Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Tam Điệp - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
….    ….
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH MTV XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP
Giáo viên hướng dẫn : Th.S. Phạm Thành Đạt
Họ tên Sinh viên : Đinh Thị Thủy
Lớp : TCDN 13A.02
Mã sinh viên : 13121310
Hà Nội - 2014
Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
- Vốn vật tư hàng hóa: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện vật
cụ thể nguyên nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm 4
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoản
vốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn 4
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét , đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
- Vốn vật tư hàng hóa: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện vật
cụ thể nguyên nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm 4
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoản
vốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn 4
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét , đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5
CHƯƠNG 2 20
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
MTV XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP 20
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Xi măng Tam Điệp 22
Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất sản phẩm 25
Bảng 1: Báo cáo kết quả HĐSXKD của Công ty năm 2010, 2011, 2012. .28
Bảng 2: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem
Tam Điệp năm 2010, 2011, 2012 32
Bảng 3: Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem
Tam Điệp năm 2010, 2011, 2012 36
Bảng 4: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH MTV Xi
măng Tam Điệp 37
Bảng 5 : Sự biến động của các khoản phải thu qua các năm 2010, 2011,
2012 40
Bảng 6: Phân tích tình hình các khoản phải thu 42
Bảng 7: Cơ cấu hàng tồn kho qua các năm 2010, 2011, 2012 44
Bảng 8: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho 46
Bảng 9 : Quản lý tài sản ngắn hạn khác qua các năm 2010, 2011, 2012. .48
Bảng 10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH

Tam Điệp năm 2010, 2011, 2012 32
Bảng 3: Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem
Tam Điệp năm 2010, 2011, 2012 36
Bảng 4: Phân tích khả năng thanh toán của Công ty TNHH MTV Xi
măng Tam Điệp 37
Bảng 5 : Sự biến động của các khoản phải thu qua các năm 2010, 2011,
2012 40
Bảng 6: Phân tích tình hình các khoản phải thu 42
Bảng 7: Cơ cấu hàng tồn kho qua các năm 2010, 2011, 2012 44
Bảng 8: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho 46
Bảng 9 : Quản lý tài sản ngắn hạn khác qua các năm 2010, 2011, 2012. .48
Bảng 10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
MTV Xi măng Vicem Tam Điệp 50
CHƯƠNG 3 57
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP 57
Một số kiến nghị : 60
PHẦN KẾT LUẬN 62
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 63
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 63
SV: Định Thị Thủy Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- VLĐ: Vốn lưu động
- DN: Doanh nghiệp
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
- HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
SV: Định Thị Thủy Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt

động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH một
thành viên Xi măng Vicem Tam Điệp.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty TNHH MTV Xi măng Vicem Tam Điệp.
SV: Định Thị Thủy 2 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động.
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động.
- Vốn lưu động của doanh ngiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các
tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyể toàn bộ giá
trị trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển
khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải
có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động khiến cho
các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ tạo
điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được
thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, Tăng hiệu suất sử
dụng vốn lưu động và ngược lại.
1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ một lần giá trị sản phẩm,
khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu
động được thu hồi.
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình

- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoản
vốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn.
SV: Định Thị Thủy 4 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét , đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu:
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của doanh
nghiệp bao gồm vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn tự bổ sung từ lợi nhận,
từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết. Vốn chủ sở hữu được
xác định phần còn lại trong tổng tải sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn
bộ nợ phải trả.
- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn
vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; Vốn vay
thông qua phát hành cổ phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ.
Từ đó có các quy định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp
lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.3.4 Phân theo nguồn hình thành:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn
điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong qua
trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên doanh,
liên kết với doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình
sản xuất kinh doanh. Ðây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt
động tham gia góp vốn liên doanh này có thể gắn liền với việc chuyển giao

SV: Định Thị Thủy 6 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương pháp thanh toán được lựa
chọn trong hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật
thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển
vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu
suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số
lần luân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động
- Số lần luân chuyển vốn lưu động(L): Phản ánh số vòng quay vốn lưu động
trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
L =
M
Vbq
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong năm.
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong năm.
V
bq
: Vốn lưu đông bình quân trong năm.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động(K): Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng
quay vốn lưu độn
K =
360
L
Hay :

+ V
cq2
+ V
cq3
+ V
cq4
/ 2
V
bq
=
4
Trong đó:
V
bq
:Vốn lưu động bình quân năm.
V
q1
, V
q1
, V
q3
, V
q4
: Vốn lưu động bình quân các quý 1, 2, 3, 4.
V
đq1
: Vốn lưu động đầu quý 1.
V
cq1
, V

0L
1M
SV: Định Thị Thủy 8 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
Trong đó:
V
tk :
Vốn lưu động tiết kiệm.
M : Tổng mức luân chuyền vốn năm kế hoạch.
L
0,
L : Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
K
0,
K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ 1 đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh
thu thuần và chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Mức đảm nhiệm vốn lưu động (Hàm lượng vốn lưu động)
Số vốn lưu động bq trong kỳ
Mức đảm nhiệm vốn lưu động =


doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Tổng số nợ ngắn hạn
Hay
Tài sản ngắn hạn – Hàng hóa tồn kho
Hệ số khả năng =
thanh toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn

- Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Công thức tính:
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân

360
Số ngày bình quân =
một vòng quay Vòng quay hàng tồn kho

SV: Định Thị Thủy 10 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn
kho, thời gian vòng quay hàng tồn kho càng ngắn thì số vòng quay hàng tồn
kho càng lớn, chứng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả.
- Vòng quay các khoản phải thu
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành
tiền mặt và được xác định bằng công thức:
Doanh thu thuần
Vòng quay các =
khoản phải thu Các khoản phải thu bình quân
Trong đó:
Các khoản phải Các khoản phải
thu đầu kỳ + thu cuối kỳ

nhất. Xuất phát từ những nguyên lý chung như vậy, trong lĩnh vực vốn kinh
doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả
kinh tế. Do vậy các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính
thường xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp.
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho
đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa
hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
SV: Định Thị Thủy 12 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống
các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển
vốn, vòng quay hàng tồn kho. Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của
quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn
bộ chi phí của quá trinh kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không
những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó
còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội.
Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
điều kiện không thể thiếu được đó chính là vốn. Khi đã có vốn trong tay thì
một câu hỏi nữa đặt ra là phải sử dụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó
sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển

động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu thị trường ổn
định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng
và mở rộng thị trường.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát
triển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị
trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công
nghệ giữa các nước là rất lớn. Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường
cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt.
Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư
vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không
ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
SV: Định Thị Thủy 14 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
- Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên
tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường. Các điều kiện
làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ
đó tăng hiệu quả công việc.
Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả
kháng như thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan:
- Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan
trọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu ký
ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh
doanh. Ngựơc lại nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh
nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay.
- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi
chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh
nghiệp.
Vị thế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính

+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dữ trữ. Để đảm bảo hiệu
quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí mua hình giảm
đến mức tối ưu. Còn mục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh không bị gián đoạn.
+ Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất
cũng như công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai
thác tối đa công suất , thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sản
xuất sản phẩm.
SV: Định Thị Thủy 16 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Vì
vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích
hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Khâu nay quyết định đến
doanh thu, là cơ sở để tái sản xuất.
- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:
+ Việc xác định cơ cấu vốn: cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có
tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản
đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất
thì mới là cơ cấu vốn tối ưu.
. Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu độngtrong tổng vốn
kinh doanh nghiệp.
. Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cố định
không tích cực.
. Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất
để phát huy tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lượng.
+ Việc xác định nhu cầu vốn:
Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng
chính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh. Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng.

với khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các mối
quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng
phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác
động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra
tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra
thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng,
khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
SV: Định Thị Thủy 18 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì doanh
nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để vừa duy trì mối quan hệ với các bạn hàng
lâu năm, vừa thiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới. Tuỳ thuộc vào
đặc điểm tình hình cụ thể của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho
mình những biện pháp thích hợp: đổi mới quy trình thanh toán soa cho thuận
tiện, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu mua nguyên vật liệu, áp dụng cho
các biện pháp kinh tế để tăng cường lượng hàng bán, đa dạng hoá sản phẩm,
bán hàng trả chậm, các khoản giảm giá.
SV: Định Thị Thủy 19 Lớp: TCDN 13A.02
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Phạm Thành Đạt
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
MTV XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP
2.1 Một số nét khái quát về Công ty.
2.1.1 Giới thiệu công ty.
− Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG VICEM
TAM ĐIỆP.
− Tên công ty viết tắt: CÔNG TY XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP.
− Tên giao dịch quốc tế: VICEM TAM DIEP CEMENT COMPANY
LIMITED.
− Logo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status