đại học quốc gia hà nội
VIệN VI SINH VậT Và CÔNG NGHệ sinh học
o0o
Báo cáo đề tài
đề tài nghiên cứu khoa học 2008-2009
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối
vi tảo biển làm thức ăn cho ấu thể Tu hàI
tại Vân Đồn, Quảng Ninh
Mó s:
Chủ trì đề tài : Nguyễn Thị Hoài Hà
Hà nội - 2010
đại học quốc gia hà nội
VIệN VI SINH VậT Và CÔNG NGHệ sinh học
o0o
Báo cáo đề tài
đề tài nghiên cứu khoa học 2008-2009
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối
vi tảo biển làm thức ăn cho ấu thể Tu hàI
tại Vân Đồn, Quảng Ninh
Mó s:
Chủ trì đề tài : Nguyễn Thị Hoài Hà
Các thành viên:
Nguyễn Quang Huy
Phạm Thị Bích Đào
Trần Thị Điệp
Nguyễn Thị Kim Quy
Nguyễn Thị Anh Đào
BO CO TểM TT
1. Tờn ti
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối vi tảo biển làm thức ăn cho ấu thể
tu hàì, tại Vân Đồn, Quảng Ninh.
hết các nớc có bờ biển. Với chiều dài trên 3 200 km bờ biển, nghề nuôi trồng thuỷ
sản ở nớc ta chứa đầy tiềm năng và đã mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế quốc
dân. Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ thuỷ hải sản không ngừng tăng
lên và cùng với sự quan tâm của chính phủ, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở nớc ta đã và
đang phát triển mạnh mẽ. Tu hài là một loài động vật thân mềm có giá trị kinh tế
và giá trị dinh dỡng rất cao, là một trong các loài hải sản quý hiếm và mang lại
nguồn lợi phong phú. Thêm vào đó, tu hài là một loài ăn lọc nên bản thân sự tồn tại
của chúng cũng góp phần làm sạch môi trờng nớc. Chính vì vậy, việc tìm kiếm và
phát triển các nguồn thức ăn tự nhiên cho tu hài, đặc biệt là thức ăn tơi sống theo
hớng giảm thiểu chi phí, chủ động có khối lợng lớn và chất lợng tốt trong thời gian
ngắn là một vấn đề đợc quan tâm đặc biệt.
Một nguồn thức ăn hết sức quan trọng đối với nuôi thuỷ sản là vi tảo. Vi tảo
đợc xem là một trong các sinh vật sản xuất sơ cấp - mắt xích khởi đầu của một
chuỗi thức ăn, chúng có khả năng chuyển hoá các chất vô cơ đơn giản thành các
chất hữu cơ phức tạp nhờ sử dụng năng lợng ánh sáng. Với đặc tính dễ tiêu hoá,
kích thớc tế bào phù hợp với tập tính dinh dỡng của tu hài, đặc biệt ở các giai đoạn
ấu trùng và giai đoạn ấu thể, vi tảo đợc coi là nguồn thức ăn cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của chúng, góp phần quyết định đến hiệu quả sản xuất của các giai
đoạn sau.
6. Mc tiờu ca ti
- Xây dựng đợc quy trình nuôi các loài vi tảo biển có giá trị dinh dỡng cao
để làm thức ăn tơi sống cho ấu thể tu hài.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển tu hài bằng cách ơng nuôi nhân tạo,
nhằm mục đích bảo tồn cho nguồn giống tu hài đang có nguy cơ bị tuyệt diệt do
tác động của con ngời và tự nhiên.
- Đa ra đợc quy trình tối u sử dụng vi tảo biển cho sản xuất giống tu hài,
nhằm mang lại lợi ích cho cơ sở nuôi thuỷ sản và cộng đồng dân c quanh vùng.
7. Túm tt ni dung nghiờn cu ca ti
- Tuyển chọn đợc các chủng vi tảo biển có lý lịch cụ thể, có giá trị dinh d-
ỡng cao, phù hợp với kích thớc từng giai đoạn của ấu thể và thích nghi tốt khi sản
/ml. Cả 5 chủng vi tảo đều
sinh trởng tốt trong khoảng thời gian t 4 - 14 ngày, số lợng tế bào đạt từ 0.173 ì
10
6
/ml - 52.8 ì 10
6
/ml. Đặc biệt chủng Chlorella salina CH3 thời gian sinh trởng
kéo dài đến ngày thứ 16 số lợng tế bào vẫn đạt 8.3 - 14.4 ì 10
6
/ml.
- Xây dựng đợc quy trình nuôi năm chủng vi tảo biển ổn định trên môi tr-
ờng F/2 và F/2 cải tiến trong các thùng nhựa trắng, túi plastic, bể, số lợng tế bào
vẫn đạt là 34.1 - 49.2 ì 10
6
/ml
của Nannochloropsis oculata N1; 16.9 - 19.3 ì
10
6
/ml của Chlorella salina CH3
; 9.2 - 9.71 ì 10
6
/ml
của Chaetoceros calcitrans
C2; 7.15 - 7.7 ì 10
6
/ml
10. Tỡnh hỡnh s dng kinh phớ ca ti
- Kinh phớ c cp: 75 000 000 ng
- Kinh phớ thc hin: 75 000 000 ng
Chỳng tụi xin chõn thnh cm n Trung tõm H tr Chõu ó ti tr kinh
phớ nghiờn cu. Chỳng tụi ng thi cng xin cm n Trung tõm Thu sn KC ó
gip trong vic thc hin nghiờn cu ng dng.
H Ni , ngy thỏng nm
Ch trỡ ti Th trng n v
(ký tờn, úng du)
TS. Nguyn Th Hoi H
PROJECT SUMMARY
Project Title: Progressing and completing culturing model of marine algae to
supply geo-duck larvae feeding in Van Don, Quang Ninh.
Code Number:
Principal Researcher:
- Full name: Nguyen Thi Hoai Ha Female
- Major(s): Microbiology
- Degree and professional ranks: Doctor
- Hand phone: 01694115847
- E-mail: [email protected], [email protected]
- Current position: Head of Lab
Member: Nguyen Quang Huy, Pham Thi Bich Dao, Tran Thi Diep, Nguyen Thi
Kim Quy, Nguyen Thi Anh Dao.
Implementing Institution:
- Name of the institution: Institute of Microbiology and
Biotechnology,Vietnam National University, Hanoi
- Contact address: Building E2, 144 XuanThuy Road, Caugiay
District, Hanoi
- Telephone: 04-37547407 Fax: 04-37547407
E-mail: [email protected]
volume.
- Finding the optimized culture medium for the on spot biomass production
of marine which serve to hatch the geo duck breeding
- Taking the initial supply with a rich nutrient valuable large biomass for
Vandon field area. Tanks in Vandon can reach to 10m
3
. Provision of marine as a
fresh food source, with high quality, for breeding of 500000 artificial geo duck
- Perfecting the production process in marine culture, bringing economic
profits to enterprises as well as local residents.
Contents
- Select marine microalgae species which have classification, high nutritional
value, appropriate sizes for larval stages and acclimate well in producing the local
biomass on large scale production.
- Find optimum culture medium for producing the marine microalgae biomass to
serve feeding geo- duck.
- Initiate in producing biomass of marine microalgae species containing high
nutrient (in the tank 10 m
3
) at Vandon.
- Provide marine microalgae as a fresh quality source of food for 500000 artificial
geo-duck larvae.
- Improve the production process for culture marine microalgae at locality, bring
back the profit’s economic for enterprise as well as the resident population in the
region.
2. Results obtained:
Results in science:
- Isolated and purified five marine strains (N1, C2, CH3, H5 and T1) from
natural shrimp ponds in Vandon district, Quangninh Province. Based on
morphological properties and 18S rDNA sequence comparised of five marine
6
cell/mL; 9.2 -
9.71 × 10
6
cell/mL
; 7.15 - 7.7 × 10
6
cell/mL; 1.22 – 1.25 × 10
6
cell/ml in all five
strains.
- Geo duck lava are fed by fresh microalgae will be better in aspect of
economic (profit account for 43% total sales or 53 550 000 VND) as well as high
quality of cultures and survive in production competitively.
Results in application:
- Provided marine microalgae as a fresh food source quality for 500000
artificial geo-duck larvae.
- Improved the production process to culture marine microalgae at locality,
bring back the profit’s economic for enterprise as well as the resident population
in the region.
Results in education:
Bachelor thesis completed
- Studying and screening of marine algae strains Nanochloropsis for feeding geo
-duck lavae in Van Don district, Quang Ninh province. Hanoi 2008. Bui Thi Bich
Ngoc’s official undergraduated thesis
- Study on biological properties of Chlorella marine algae strains for feeding geo
-duck lavae in Van Don district, Quang Ninh province. Hanoi 2008. Dong Thi
Van’s official undergraduate thesis
- Isolation and screening of Tetraselmis as food for hatching geo -duck lavae in
Kết quả Nghiên cứu Khoa học
Tên Đề tài:
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nuôi sinh khối vi tảo biển làm thức ăn cho ấu thể tu
hàì, tại Vân Đồn, Quảng Ninh.
Cơ quan chủ trì đề tài:
- Địa chỉ: Tên cơ quan: Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học
- Địa chỉ: Nhà E2
- Điện thoại: 04-37547407 Fax: 04-37547407 E-mail: [email protected]
-
Cơ quan quản lý đề tài: Trung tâm Hỗ trợ Nghiên cứu Châu á - ĐHQGHN
Địa chỉ: Phòng 501, Nhà Điều hành ĐHQGHN, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy
Điện thoại: 84 4 3754 7987
Tổng kinh phí thực chi: 75 000 000 đ
Trong đó:
- Từ kinh phí đợc Trung tâm 75 000 x 1000 đ hoặc USD
Hỗ trợ Nghiên cứu Châu á tài trợ
- từ nguồn kinh phí khác x 1000 đ hoặc USD
- kinh phí tự có x 1000 đ hoặc USD
- thu hồi x 1000 đ hoặc USD
Thời gian nghiên cứu: 12 tháng
Thời gian bắt đầu: 08/ 2008
Thời gian kết thúc: 08/2009
Tên các cán bộ phối hợp nghiên cứu (Họ và tên)
1. Chủ nhiệm đề tài:
Nguyễn Thị Hoài Hà
2. Những ngời tham gia
Nguyễn Quang Huy, Phạm Thị Bích Đào, Trần Thị Điệp, Nguyễn Thị Kim Quy, Nguyễn Thị
Anh Đào
Số đăng ký Đề tài
Ngày
biệt chủng Chlorella salina CH3 thời gian sinh trởng kéo dài đến ngày thứ 16 số lợng tế bào
vẫn đạt 8.3 - 14.4 ì 10
6
/ml.
- Xây dựng đợc quy trình nuôi năm chủng vi tảo biển ổn định trên môi trờng F/2 và
F/2 cải tiến trong các thùng nhựa trắng, túi plastic, bể, số lợng tế bào vẫn đạt là 34.1 - 49.2 ì
10
6
/ml
của Nannochloropsis oculata N1; 16.9 - 19.3 ì 10
6
/ml của Chlorella salina CH3
;
9.2 - 9.71 ì 10
6
/ml
của Chaetoceros calcitrans C2; 7.15 - 7.7 ì 10
6
/ml
của Isochrysis
galbana H5
; 1.22 - 1.25 ì 10
6
/ml của Tetraselmis chuii T1.
- Cung cấp thức ăn tơi- vi tảo biển cho 500 000 ấu thể tu hài đem lại lợi ích kinh tế
+ Đẩy mạnh công tác điều tra và tuyên truyền về nguồn thuỷ hải sản quý đang dần b
cạn kiệt, đồng thời tăng cờng ơng nuôi nhân tạo nguồn giống hải sản bằng thức ăn tơi sạch là
các loài vi tảo biển.
Tình hình sử dụng kinh phí của đề tài:
- Kinh phí đợc cấp: 75 000 000 ng
- Kinh phí thực hiện: 75 000 000 ng
Chức vụ Chủ nhiệm
Đề tài
Thủ trởng
Cơ quan chủ trì
đề tài
Chủ tịch
Hội đồng
đánh giá chính
thức
Thủ trởng
Cơ quan quản lý
Đề tài
Họ và tên Nguyễn Thị Hoài
Hà
Nguyễn Huỳnh
Minh Quyên
Học hàm,
Học vị
Tiến sỹ Tiến sỹ
Ký tên
Đóng dấu