Môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội -
Thực trạng và giải pháp
Trương Thị Minh
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Thái Quốc
Năm bảo vệ: 2011
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường đầu tư; các yếu tố cấu thành môi
trường đầu tư nước ngoài. Tìm hiểu kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư nước
ngoài của một số tỉnh thành trong và ngoài nước nhằm rút ra bài học cho Hà Nội. Phân
tích, đánh giá thực trạng môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội. Đề ra các giải pháp
cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội hiện nay và trong thời gian tới.
Keywords: Kinh tế quốc tế; Đầu tư nước ngoài; Hà Nội; Kinh tế đối ngoại
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI) là một trong những
nguồn lực quan trọng để thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, đặc biệt tại các nước đang
phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, dòng vốn này không tự nhiên mà có, nó phụ thuộc vào
sức hấp dẫn của địa phương, thể hiện qua các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên, cùng độ thông thoáng của cơ chế, chính sách, yếu tố nguồn nhân lực và các vấn đề xã
hội khác của địa phương đó. “Làm thế nào để thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư nước ngoài”
đã và đang được đặt ra như một vấn đề lớn không chỉ các bộ, ngành mà còn là dấu hỏi lớn
cho từng địa phương ở Việt Nam. Hà Nội, với vị thế là Thủ đô - trung tâm văn hóa - kinh tế,
Hà Nội đang phấn đấu cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá vào năm 2015, về trước cả nước 5
Chính vì vậy, việc khảo sát, phân tích và nghiên cứu một cách toàn diện môi trường
đầu tư nước ngoài tại Hà Nội và tìm ra những giải pháp thiết thực, khả thi góp phần cải thiện
môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn FDI vào Hà Nội là vấn đề cấp thiết. Tính cấp thiết
càng cao khi đây là năm thứ hai liên tiếp, chỉ số PCI của Hà Nội sụt giảm cũng như nguồn
vốn FDI vào Hà Nội có xu hướng giảm.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Môi trường đầu tư nước ngoài
tại Hà Nội - Thực trạng và giải pháp” làm luận văn tốt nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu cấp thiết
này.
2. Tình hình nghiên cứu
Môi trường đầu tư nước ngoài là một vấn đề được các nhà hoạch định chính sách cũng
như các doanh nghiệp luôn quan tâm. Vì thế, đã có rất nhiều công trình khoa học, đề tài cấp
3
ngành, cấp bộ, các luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến môi
trường đầu tư nước ngoài. Có thể nêu một số công trình điển hình như:
- “Hoàn thiện cơ chế chính sách để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thủ đô Hà Nội
đến năm 2010” (Vương Đức Tuấn, luận án Tiến sĩ kinh tế, 2006) đã nghiên cứu quá trình
hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của nó đến kết
quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội giai đoạn 2001-2010.
- “ Môi trường đầu tư nước ngoài ở Việt Nam- Con đường đi tới khu đầu tư Asean”
(PGS. TS Nguyễn Quang Thái, Báo cáo viết cho Văn phòng Chính phủ, 1999) đã tập trung
phân tích, đánh giá môi trường đầu tư, xác định các rào cản đối với đầu tư trực tiếp nước
ngoài cũng như những quy định có ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.
- “Hiệu quả kinh tế, xã hội của các khu công nghiệp ở Thành phố Hà nội” (Nguyễn Duy
Cường, Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính trị, 2006). Đề tài tập trung đánh giá thực trạng hiệu
quả kinh tế xã hội của các khu công nghiệp. Đồng thời đưa ra các giải pháp phát triển và nâng
cao hiệu quả của các khu công nghiệp trên địa bàn Hà nội. Tác giả đã đánh giá được hiệu quả
kinh tế -xã hội và những hạn chế của nó trong phát triển khu công nghiệp ở thành phố Hà nội
nhưng chưa chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến những kết quả trên.
- “Hoàn thiện thể chế về môi trường kinh doanh của Việt Nam” (PGS. TS Lê Danh
Phân tích, đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội từ năm 2000 đến nay từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội trong thời
gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn đề ra một số nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản
như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường đầu tư; các yếu tố cấu thành môi trường đầu
tư nước ngoài.
- Tìm hiểu kinh nghiệm cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài của một số tỉnh thành
trong và ngoài nước nhằm rút ra bài học cho Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội.
- Đề ra các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội hiện nay và
trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà
Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội từ năm 2000
đến nay. Môi trường đầu tư rất rộng, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu môi trường đầu tư liên
quan đến hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp thống kê và xử lý số liệu, phương pháp mô
5
tả, so sánh, tổng hợp, mô hình phân tích SWOT, phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu từ các Bộ ngành Trung ương, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh.
6. Đóng góp của luận văn
- Đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài tại Hà Nội, chỉ ra những nỗ lực của Hà Nội
trong việc cải thiện môi trường đầu tư từ năm 2000 đến nay.
6
10. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001- 2010
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, (2006) Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X,
Nxb Chính trị quốc gia.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, (2002) Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
Nxb Chính trị quốc gia.
13. Nghiêm Xuân Đạt, (2010), “Một số ý kiến về pháp triển kinh tế tri thức qua chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Hà Nội”, Hà Nội hội nhập và phát triển, (3).
14. Nguyễn Thị Như Hà, (2007), “Cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút FDI của
TNCs”, Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương(168).
15. Trần Quang Lâm, An Như Hải (2006), Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia.
16. Hoàng Thị Bích Loan (2008) Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia
vào Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia.
17. Luật đầu tư, (2008) Nxb Chính trị quốc gia,
18. Phùng Xuân Nhạ, (2001) Đầu tư quốc tế, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
19. Ngân hàng thế giới (2005), Báo cáo phát triển thế giới 2005: Môi trường đầu tư tốt
hơn cho mọi người, trang 26
20. Nghị quyết 15/NG-TW ngày 15/12/2000 của Bộ chính trị về phương hướng- nhiệm vụ
phát triển thủ đô Hà Nội giai đoạn 2001-2010.
21. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XV Đảng bộ Thành phố Hà
Nội
22. Nghị quyết 14/2010/NG-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố
Hà Nội về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Thành phố Hà Nội.
23. Pháp lệnh thủ đô Hà Nội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua 28/12/2000.
24. Văn phòng Thành Uỷ Hà Nội, (2009), Hà Nội tầm nhìn- triển vọng và những cơ hội
đầu tư mới, Nxb Hà Nội.
25. Trương Đoàn Thể, (2004) Hoàn thiện quản lý nhà nước các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài ở Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, .
26. Uỷ Ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Báo cáo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
46.
47.
48. http:// www.hapi.gov.vn
49.
50. http:// www.khucongnghiep.com.vn
51.
52. http:// www.mpi.gov.vn
53. http:// www.pcivietnam.org
54. .
55.
56. http:// www.vneconomy.vn
8
57.