Đầu tư trực tiếp của việt nam sang lào thực trạng và giải pháp - Pdf 30

Đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào: thực
trạng và giải pháp

Dương Anh Tuấn

Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Kinh tế TG và Quan hệ KTQT; Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS.TS. Hà Văn Hội
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Làm rõ vai trò và lợi ích của việc đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam nói
chung và sang Lào nói riêng. Phân tích những yếu tố của môi trường đầu tư nhằm chỉ rõ
những thuận lợi và khó khăn đối với đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào. Phân tích,
đánh giá thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào trong thời gian qua,
từ đó chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Xây dựng định hướng chiến lược và
đề xuất các giải pháp đẩy mạnh đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào.

Keywords: Đầu tư trực tiếp; Việt Nam; Kinh tế quốc tế; Đầu tư; Lào Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài dù còn mới mẻ đối với Việt Nam nhưng từ lâu đã
không còn xa lạ với các quốc gia phát triển trên thế giới. Đây chính là một hướng đi mới, mang
tính hấp dẫn cao đối với Việt Nam. Mặc dù có không ít rủi ro, nhưng đó là một tiềm năng to lớn
trong việc giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng vị thế của doanh nghiệp nói riêng và hình
ảnh của Việt Nam nói chung trên trường quốc tế.
Việt Nam và CHDCND Lào là hai quốc gia cùng năm trên bán đảo Đông Dương, có chung
đường biên giới và có mối quan hệ hữu nghị đặt biệt lâu đời. Hiện nay, giữa hai nước có nhiều

mình, làm như thế nào để có thể nắm bắt và biến cơ hội thành hành động hiệu quả? Ngay lúc
này, nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải có định hướng chiến lược rõ ràng về đầu tư trực tiếp của Việt
Nam sang Lào với những giải pháp thích hợp, nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động này từng bước
phát triển và đạt được mục tiêu đã đề ra. Xuất phát từ ý nghĩa và bối cảnh đó, tác giả đã chọn đề
tài “Đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào: thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu thực
hiện luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Kết quả tìm hiểu, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, tất cả các nghiên cứu
đã công bố cho đến thời điểm hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về
bức tranh toàn cảnh đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào, để đi đến xây dựng định hướng
chiến lược và các giải pháp tổng thể, đồng bộ nhằm đẩy mạnh hoạt động này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp của Việt Nam
sang Lào, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động này, đồng thời dự báo về khả năng
đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
(1) Làm rõ vai trò và lợi ích của việc đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam nói chung và sang
Lào nói riêng;
(2) Phân tích những yếu tố của môi trường đầu tư nhằm chỉ rõ những thuận lợi và khó khăn
đối với đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào;
(3) Phân tích, đánh giá thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào trong
thời gian qua, từ đó chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân;
(4) Xây dựng định hướng chiến lược và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh đầu tư trực tiếp
của Việt Nam sang Lào.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp
Việt Nam sang Lào, trong đó có chú trọng nghiên cứu thể chế chính sách tác động đến hoạt động
này để xây dựng định hướng chiến lược phát triển.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

 Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thúc đẩy dòng vốn đầu tư trực tiếp của Việt
Nam sang Lào
 Chương 2. Thực trạng đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào
 Chương 3. Các giải pháp đẩy mạnh đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THÚC ĐẨY DÒNG VỐN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM SANG LÀO
1.1. Một số lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài:
1.1.1. Lý thuyết về lợi nhuận cận biên
Năm 1960 Mac. Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết, phát triển từ những lý thuyết
chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn. Ông cho rằng luồng vốn đầu tư sẽ
chuyển từ nước lãi suất thấp sang nước có lãi suất cao cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng
(lãi suất hai nước bằng nhau). Sau đầu tư, cả hai nước trên đều thu được lợi nhuận và làm cho
sản lượng chung của thế giới tăng lên so với trước khi đầu tư.
1.1.2. Lý thuyết về mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu
Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp được Akamatsu đưa ra vào những năm
1961 -1962. Ozawa là người tiếp theo nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và mô hình “đàn nhạn”.
Đóng góp đáng kể của mô hình “đàn nhạn” là sự tiếp cận “động” với FDI trong một thời gian
dài, gắn với xu hướng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trả lời câu hỏi: vì sao các
công ty thực hiện FDI, đưa ra gợi ý đối với sự khác nhau về lợi thế so sánh tương đối giữa các
nước dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI.
1.2. Sự cần thiết và vai trò của đầu tƣ trực tiếp của Việt Nam sang Lào
1.2.1. Nhu cầu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cho các doanh nghiệp của các nước đang phát
triển làm quen và thích nghi dần với thị trường khu vực và thị trường thế giới.
Thứ hai, trong thời đại bùng nổ khoa học và CNTT thì đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là

cấu kinh tế của Lào theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Góp phần hình thành một số ngành kinh tế quan trọng của Lào: năng lượng, điện lực, thủ
công nghiệp, khoáng sản, dệt may, dịch vụ, công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm
- Tạo ra nguồn thu rất quan trọng cho ngân sách nhà nước Lào.
- Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Lào, giúp tạo ra nhiều công ăn việc
làm, ổn định và ngày càng nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân Lào.
* Đối với Việt Nam:
- Giúp nền kinh tế Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, thúc đẩy nhanh
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam. Tạo tiền đề cho hoạt động kinh tế đối ngoại của
Việt Nam đa dạng và phong phú, hoạt động ngoại giao đi vào chiều sâu.
- Thông qua hoạt động đầu tư ra nước ngoài, Việt Nam có thêm nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu… phục vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước.
- Giúp củng cố vai trò chính trị và vị thế kinh tế của Việt Nam trong khu vực và trên thế
giới.
- Giúp doanh nghiệp Việt Nam dần làm quen, tích luỹ kinh nghiệm trong việc đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài; tạo đà cho việc đầu tư sang các nước khác.
- Khai thác tốt lợi thế so sánh, bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp
Việt Nam; đồng thời giúp các doanh nghiệp Việt Nam san sẻ rủi ro khi môi trường kinh doanh
trong nước không thuận lợi.
- Đầu tư ra nước ngoài thành công sẽ tác động ngược lại nền kinh tế trong nước theo hướng
thúc đẩy công cuộc cải tổ nền kinh tế.
1.3. Những yếu tố tác động tới đầu tƣ trực tiếp của Việt Nam sang Lào
1.3.1. Yếu tố tự nhiên, vị trí địa lý:
- Nguồn tài nguyên rừng đa dạng, hứa hẹn nguồn nguyên liệu lâm sản rẻ và phong phú;
bên cạnh đó tạo cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất điện của Việt Nam khi mà nhu cầu
điện trong nước ngày càng gia tăng mà nguồn cung cấp lại thiếu hụt.
- Trữ lượng tài nguyên khoáng sản của Lào tương đối lớn, chất lượng tốt, trong đó có nhiều
loại là nguyên liệu cơ bản dùng trong công nghiệp luyện kim và hoá chất như: thiếc, sắt, vàng,
bôxit
1.3.2. Yếu tố chính trị - xã hội:

phẩm các dự án đầu tư sản xuất tại Lào của doanh nghiệp Việt Nam còn yếu, cho nên ở nhiều
vùng trên đất nước Lào, hầu như không có dự án nào của Việt Nam được triển khai.
1.4. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc đầu tƣ vào Lào
1.4.1. Kinh nghiệm của Thái Lan và Trung Quốc trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư
trực tiếp vào CHDCND Lào
1.4.1.1. Thái Lan
Một vấn đề có tính quyết định trong việc đưa Thái Lan trở thành nhà đầu tư lớn nhất tại
Lào là đầu tư chiếm lĩnh thị trường Lào với nhịp độ tăng tốc nhằm chiếm chỗ và giữ chỗ. Trên
thực tế, có nhiều dự án, công trình chưa có lãi, công trình làm ra chưa sử dụng hết công suất
nhưng họ vẫn làm để chiếm chỗ cho sau này khi địa bàn đầu tư và tài nguyên ở trong nước họ đã
cạn. Chính phủ Thái Lan đã khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hầu hết là các
công ty tư nhân đầu tư vào CHDCND Lào.
1.4.1.1. Trung Quốc
- Nhà nước Trung Quốc đã rất chú trọng đẩy mạnh xúc tiến quan hệ đầu tư, xây dựng được
hệ thống pháp luật đảm bảo để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các công ty, xí nghiệp đầu tư của
Trung Quốc ở CHDCND Lào; Mở rộng chính sách thẩm định phê chuẩn đầu tư trực tiếp vào
CHDCND Lào, đơn giản hóa trình tự thẩm định; Thực hiện cải cách ngành quản lý ngoại hối,
hoàn thiện hệ thống dịch vụ tiền tệ cho hoạt động đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Trung
Quốc vào CHDCND Lào; Hoàn thiện chính sách và chế độ quản lý đầu tư trực tiếp ở CHDCND
Lào.
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Thứ nhất, Chính phủ cần thực hiện các biện pháp để khuyến khích sự hình thành và phát
triển các tập đoàn kinh tế, chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng và tạo môi trường thuận lợi cho các
công ty, tập đoàn kinh tế hoạt động; đồng thời luôn dành sự ưu đãi đặc biệt về vốn, giúp các
doanh nghiệp giữ vững vị trí cạnh tranh với các nhà đầu tư khác trên thị trường Lào.
Thứ hai, Chính phủ cần chú trọng đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D), thực hiện ưu
đãi về thuế đối với hoạt động R&D, nhất là các hoạt động R&D cho các doanh nghiệp.
Thứ ba, Chính phủ cần chú trọng khâu đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, hỗ trợ cho
các doanh nghiệp Việt Nam trong khâu đào tạo người lao động. Mặt khác, chính phủ cần có chế
độ đãi ngộ hợp lý, tạo động lực thúc đẩy người lao động tích cực tham gia lao động tại Lào.

2,89% vốn của hình thức này đầu tư ra nước ngoài.
2.1.4. Về lĩnh vực đầu tư
Đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Lào đã được triển khai tại 16/17 tỉnh của Lào, tập trung
chủ yếu vào các lĩnh vực kinh tế xã hội trọng yếu, trong đó, năng lượng, khai khoáng, nông - lâm
nghiệp (trồng cây cao su), dịch vụ là những lĩnh vực thu hút nhiều dự án cũng như vốn đầu tư.
Những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh đầu tư vào Lào các lĩnh vực: dầu
khí, hàng không, bưu chính viễn thông, giao thông vận tải, tài chính – ngân hàng, bất động sản…
2.2. Đánh giá tình hình đầu tƣ trực tiếp của Việt Nam sang Lào
2.2.1. Thành công
Nhìn chung, các dự án Việt Nam đầu tư sang Lào đều có ý nghĩa trong giải quyết công ăn
việc làm cho cả nhân dân Lào và Việt Nam. Trong mỗi dự án các doanh nghiệp Việt Nam có thể
chuyển lao động của mình sang làm việc tại Lào, đặc biệt là các dự án lớn, đòi hỏi nhiều nhân
lực như: trồng, chế biến cao su, chế biến gỗ, xây dựng nhà máy thuỷ điện
Bên cạnh đó, các dự án đầu tư của Việt Nam sang Lào cũng đóng góp lớn trong việc duy
trì mối quan hệ đối ngoại, hợp tác đặc biệt giữa hai quốc gia, tăng cường ảnh hưởng của Việt
Nam tại Lào, tranh thủ sự ủng hộ của Lào trên trường quốc tế.
Một số các dự án đầu tư của các địa phương giáp ranh hai nước cũng tạo góp phần củng cố
an ninh trật tự vùng biên, đảm bảo ổn định chính trị trong nước, tạo thuận lợi thu hút đầu tư vào
trong nước, phát triển kinh tế đồng thời cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình
độ phát triển kinh tế vùng biên.
Tóm lại, đầu tư của Việt Nam sang Lào đã tạo ra một luồng sinh khí mới, năng lực mới cho
nền kinh tế hai nước, đưa sản phẩm của hai nước hoà nhập với thị trường khu vực và thế giới, tạo
cơ sở vật chất cho quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, tăng cường mối quan hệ hợp
tác trên nhiều mặt giữa hai quốc gia.
2.2.2. Hạn chế
2.2.2.1. Ở tầm vĩ mô
- Thể chế chính sách chưa hoàn chỉnh, luôn đi chậm so với thực tế, tác động đến sự phát
triển hoạt động đầu tư ra nước ngoài chưa mạnh, thậm chí còn gây trở ngại cho hoạt động đầu tư.
- Quản lý khâu tiền đầu tư chưa hợp lý và phức tạp.
- Công tác thẩm định cấp phép đầu tư kéo dài, công tác quản lý dự án đầu tư còn nhiều hạn

Như vậy, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, trước những bước đi mạnh
mẽ, bài bản mang tính chiến lược tổng thể của các nước trong khu vực, đặc biệt là Trung Quốc,
Việt Nam cũng cần phải có một chiến lược đầu tư trực tiếp ra nước ngoài riêng mình, trong đó
cần xây dựng một chiến lược riêng đối với việc đẩy mạnh đầu tư trực tiếp sang Lào.
3.2. Định hƣớng chiến lƣợc quan hệ hợp tác đầu tƣ với Lào
3.2.1.Quan điểm về định hướng chiến lược trong đầu tư trực tiếp ra nước ngoài:
Thứ nhất, coi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam.
Thứ hai, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cần được đối xử bình đẳng như các thành
phần kinh tế khác.
Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngoài cần phải song hành cùng với việc thu hút đầu tư trực
tiếp vào trong nước.
Thứ tư, quá trình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cũng là quá trình thực hiện chuyển giao
công nghệ.
Thứ năm, đầu tư ra nước ngoài phải có hiệu quả để góp phần tích lũy ngoại tệ, phát triển
kinh tế quốc dân.
Thứ sáu, coi mỗi nhà đầu tư là một sứ giả đại diện cho hoạt động kinh tế của Việt Nam ở
nước ngoài.
3.2.2. Quan điểm về quan hệ hợp tác đầu tư với Lào
- Hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư giữa Việt Nam - Lào dựa trên cơ sở phát huy tinh
thần độc lập, tự chủ và khai thác thế mạnh, tiềm năng của mỗi nước trên nguyên tắc bình đẳng,
cùng có lợi, phù hợp với luật pháp của mỗi nước, kết hợp tính chất đặc thù của quan hệ đặc biệt
Việt Nam – Lào với thông lệ quốc tế vì sự phồn vinh của nhân dân mỗi nước, vì hòa bình, ổn
định, hợp tác và phát triển ở khu vực;
- Nâng cao hơn nữa nhận thức về mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và
sự hợp tác toàn diện giữa hai nước;
- Kết hợp chặt chẽ giữa hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư với chính trị, quốc phòng, an
ninh, đảm bảo ổn định lâu dài và cân đối lợi ích; đảm bảo chủ quyền lãnh thổ, xử lý tốt các vấn
đề biên giới; bảo vệ môi trường;
Mục tiêu quan hệ
- Tiếp tục củng cố, phát triển và tăng cường mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết

Lào nhằm tạo ra các sản phẩm, giao lưu hàng hóa, tăng kim ngạch thương mại giữa hai nước.
Bên cạnh các mặt hàng xuất khẩu truyền thống vào thị trường Lào (hàng nông sản, vật liệu xây
dựng ), các mặt hàng định hướng xuất khẩu đối với thị trường Lào trong thời gian tới gồm: Mì
ăn liền, Sản phẩm nhựa, Tân dược và thiết bị y tế, Chất tẩy rửa và mỹ phẩm, Hàng dệt may và
giày dép, Sản phẩm cao su, máy móc thiết bị sản xuất
3.3. Các nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả đầu tƣ trực tiếp của Việt
Nam sang Lào
3.3.1. Nhóm giải pháp về chiến lược và chính sách của nhà nước
Một, xây dựng kế hoạch chiến lược tổng thể cấp quốc gia về đầu tư ra nước ngoài.
Hai, hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư ra nước ngoài
Ba, đơn giản hoá thủ tục đăng kí thẩm định và cấp phép đầu tư
Bốn, xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầu tư.
Năm, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư giữa hai nước.
Sáu, tăng cường mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào.
Bảy, khuyến khích thành lập Hiệp hội đầu tư ở Lào
3.3.2. Nhóm giải pháp xuất phát từ doanh nghiệp
Một, tăng cường tìm hiểu môi trường đầu tư của Lào.
Hai, hoàn thiện năng lực quản lý dự án
Ba, tăng cường năng lực tài chính và khoa học công nghệ
Bốn, xây dựng quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam tại Lào.

PHẦN KẾT LUẬN
1) Các kết quả nghiên cứu chính
Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được các kết quả sau:
Một là, Luận văn đã trình bày những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thúc đẩy
dòng vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào. Tác giả cũng đã trình bày tính tất yếu của hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài; sự cần thiết và vai trò của đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang
Lào. Đồng thời nêu bật được những yếu tố tác động tới đẩu tư trực tiếp của Việt Nam sang Lào;
Hai là, Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan và Trung Quốc trong việc hỗ trợ
các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào CHDCND Lào, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt

những hạn chế nhất định. Trong thời gian tới, nếu có điều kiện học tập, nghiên cứu ở bậc cao
hơn, Tác giả Luận văn sẽ tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề mà Luận văn này chưa có
điều kiện đi sâu nghiên cứu.
References
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài (2012), Báo cáo tình hình đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài, Hà Nội.
2. Phạm Khắc Duyên (1999), Những nội dung kinh tế - tài chính của đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam, Nxb. Tài chính, Hà Nội.
3. Hội Phát triển Hợp tác kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia (2008), “Hệ thống văn bản
pháp quy đầu tư vào Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào”, Nxb. Thống kê, Hà Nội.
4. Khamphan CHIAA (2009), “Bước ngoặt trong đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam
vào Lào”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á số 10, Tr. 43-48.
5. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2010), Đề án “Đề xuất định hướng chiến lược
xúc tiến thương mại, đầu tư vào Lào”, Tài liệu nội bộ, Hà Nội.
6. Nguyễn Văn Hà (2009), “Thương mại và đầu tư trong tam giác phát triển kinh tế Việt
Nam – Lào - Campuchia”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á số 11, Tr. 17-24.
7. Nguyễn Vũ Hoàng (2007), Kinh tế, pháp luật về đầu tư quốc tế và những vấn đề đặt ra
với Việt Nam khi gia nhập WTO, Nxb. Thanh niên, Hà Nội.
8. Nguyễn Mạnh Hùng (2000), Khuyến khích đầu tư thương mại vào các khu kinh tế cửa
khẩu Việt Nam, Nxb. Thống kê, Hà Nội.
9. Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2010), Chiến lược đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Phonesay VILAYSACK (2010), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Cộng hoà dân
chủ nhân dân Lào, Luận án Tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
11. Phùng Xuân Nhạ (2007), Giáo trình Đầu tư quốc tế, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status