Hoạt động cho vay các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Nhà Hà Nội Trịnh Thị Lan Hương Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Tài chính và ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Định
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay nói chung và
cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) nói riêng tại các ngân hàng thương
mại. Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay các DNVVN tại Habubank để thấy được
những kết quả, hạn chế và nguyên nhân. Trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động và
định hướng phát triển, mở rộng cho vay các DNVVN taih Hububank. Đề xuất các
giải pháp nhằm thúc đẩy các DNVVN phát triển trong bối cảnh kinh tế xã hội hiện
nay.
Keywords. Tài chính ngân hàng; Doanh nghiệp vừa; Kinh doanh; Hoạt động cho
vay; Ngân hàng thương mại; Hà Nội
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua quá trình đổi mới và hội nhập, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng
tăng, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động cho vay đối với DNVVN của
HABUBANK, chính vì vậy, xuất phát từ yêu cầu của chuyên ngành Tài chính ngân hàng,
luận văn sẽ tập trung nghiên cứu các khía cạnh như thực trạng hoạt động cho vay, phân tích
được các chỉ tiêu cho vay DNVVN…
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hội bao
gồm phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp.
Đồng thời, luận văn sử dụng các số liệu, dữ liệu phù hợp với quá trình phân tích thực tiễn
và hoạt động cho vay tại HABUBANK. Luận văn cũng sử dụng các văn bản pháp luật của Nhà
nước liên quan đến Doanh nghiệp, đến lĩnh vực tài chính, tín dụng, các công trình khoa học, các
báo cáo thảo luận của một số tổ chức, các bài viết đăng trên báo cáo, tạp chí, Internet để trích dẫn,
phân tích làm sáng tỏ vấn đề.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chƣơng 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chƣơng 2: Thực trạng cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện chất lượng cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng
TMCP Nhà Hà Nội
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
Trong phần này, trước hết cần điểm lại một số hoạt động cơ bản của NHTM với trọng
tâm là hoạt động cho vay để làm cơ sở đưa ra lý luận về cho vay doanh nghiệp của NHTM.
1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của Ngân hàng thương mại
nước.
1.1.2.3. Phân loại cho vay của Ngân hàng thương mại
Theo hình thức cấp tiền vay
Thấu chi
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay luân chuyển
Cho vay trả góp
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng
Cho vay hợp vốn
Cho vay khác
Theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Theo Tài sản đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức thế chấp
Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức cầm cố
Cho vay không có tài sản đảm bảo
Cho vay theo tín chấp
Theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa
Cho vay tiêu dùng
Theo đối tượng cho vay
Cho vay doanh nghiệp lớn
Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2. Hoạt động cho vay DNVVN của NHTM
1.2.1. Đặc điểm của DNVVN ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
Đáp ứng nhu cầu vốn của các DNVVN
Tín dụng ngân hàng giúp cho doanh nghiệp hình thành cơ cấu vốn tối ưu.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN
1.2.2.3. Quy trình cho vay doanh nghiệp của NHTM
Bước 1: Giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ vay vốn
Bước 2: Phân tích trước khi cấp tín dụng
Bước 3: Xây dựng và ký kết hợp đồng cho vay
Bước 4: Giải ngân và kiểm soát trong khi vay
Bước 5: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết mới
1.2.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
Doanh số thu nợ và hệ số thu nợ
Nợ quá hạn và tỷ lệ quá hạn
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Vòng quay vốn cho vay
Thu nhập có được
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CVDNVVN của NHTM
Các nhân tố khách quan
Về phía Ngân hàng nhà nước:
Tái cấp vốn
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở
Lãi suất tín dụng
Các nhân tố từ phía doanh nghiệp
Môi trường kinh tế
Môi trường pháp lý
Môi trường an ninh, chính trị , xã hội
Các nhân tố chủ quan
Chính sách cho vay của ngân hàng
Quy mô nguồn vốn của ngân hàng
Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp và ngân hàng, tốc độ tăng trưởng của
Habubank chậm lại, Ngân hàng chủ yếu tập trung vào tái cơ cấu lại các khoản vay, tìm kiếm
các khách hàng mới, tốt của các ngành nhiều tiềm năng và tránh mở rộng tín dụng trong thời
kỳ khủng hoảng. Tổng dư nợ của toàn ngân hàng năm 2011 đạt 22.352 tỷ đồng, tăng trưởng
19,63% so với năm 2010.
2.1.3.3. Hoạt động đầu tư
Cơ cấu đầu tư của Habubank chủ yếu tập trung đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn với
60,96% danh mục đầu tư cho chứng khoán sẵn sàng để bán và chứng khoán kinh doanh tính
đến hết năm 2011. Chính sách đầu tư của Habubank có sự thay đổi trong các năm vừa qua
khi tỷ trọng đầu tư dài hạn, bao gồm góp vốn dài hạn và đầu tư các giấy tờ có giá giữ đến
ngày đáo hạn, tăng từ 13,81% năm 2008 lên đến 38,56% đến hết năm 2011.
2.1.3.4. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
Kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh toán cho khách
hàng của ngân hàng. Các ngoại tệ giao dịch chủ yếu của ngân hàng là các loại ngoại tệ mạnh
như USD, EUR, JPY, GBP, AUD Tuy nhiên, năm 2010 kinh doanh ngoại hối lỗ 14tỷ trong
khi năm 2009 lãi 32 tỷ. Đến năm 2011, Habubank tiếp tục chịu lỗ hoạt động kinh doanh ngoại
tệ với con số là 104,8 tỷ đồng. Nguyên nhân là do NHNN xiết chặt hoạt động kinh doanh
ngoại tệ trên thị trường tự do, đồng thời do kinh tế trong nước bị đình trệ nên nhu cầu ngoại
tệ trên thị trường không nhiều. Trong khi đó, với chênh lệch lớn về lãi suất giữa hai đồng tiền
USD và VND, Habubank đã giữ trạng thái ngoại tệ âm từ đầu năm cũng như thực hiện nhiều
giao dịch hoán đổi tiền tệ. Do đó, Ngân hàng đã chịu lỗ hoạt động kinh doanh ngoại tệ để thu
được lợi nhuận lớn hơn trên thị trường tiền tệ.
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Nhà Hà Nội
2.2.1. Chính sách cho vay của Habubank đối với DNVVN
2.2.1.1. Cơ sở của chính sách
- Quy chế bảo đảm tiền vay do chính phủ và ngân hàng Nhà Nước ban hành.
- Quy chế cho vay do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành.
- Chiến lược, định hướng của Habubank.
2.2.1.2. Nội dung chính sách cho vay khách hàng
đồng, tăng 19,63% so vơ
́
i năm 2010. Tổng dư nợ tăng nhưng không nhiều. Đây là xu hướng
chung của hầu hết các NHTM trong năm vừa qua, đó là do tình hình kinh tế biến động, giá
dầu, giá vàng tăng mạnh, mức thay đổi lãi suất liên tục
2.2.3. Kết quả cho vay của Ngân hàng
2.2.3.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay nói chung đối với mọi thành phần kinh tế trong các năm từ 2008-
2011 đều có sự tăng trưởng nhưng không nhiều. Riêng đối với DNVVN tuy chiếm tỷ trọng
chưa cao nhưng tốc độ tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2008, doanh số cho vay là
20.408.811 trđ thì cho vay đối với DNVVN là 12.194.834 trđ chiếm 59,75%. Năm 2009,
doanh số cho vay là 24.864.883 trđ thì cho vay đối với DNVVN là 15.790.111 trđ chiếm
63,51%. Năm 2010, doanh số cho vay là 30.569.888 trđ thì cho vay đối với DNVVN là
20.182.980 trđ chiếm 66,02%. Năm 2011, doanh số cho vay là 35.498.154 trđ, trong đó cho
vay đối với DNVVN là 24.752.429 trđ, chiếm 69,73%.
2.2.3.2. Dư nợ
Tổng dư nợ năm 2009 tăng 2.842.459 trđ tức tăng 27,02% so với năm 2008, dư nợ
cho vay DNVVN tăng 39,82%. Năm 2010 tổng dư nợ là 18.684.558 trđ trong đó cho vay
DNVVN là 11.760.463 trđ chiếm 62,94%, năm 2011 tổng dư nợ là 22.352.405 trđ trong đó
cho vay DNVVN là 15.046.206 trđ chiếm 67,31%.
2.2.3.3. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ năm 2009 tăng 14,04% so với năm 2008, trong đó doanh số thu nợ
đối với DNVVN năm 2009 là 8.917.176 trđ, tăng 22,50% so với năm 2008. Sang năm 2010,
doanh số thu nợ tăng 5.709.954 trđ, tăng 25,93%, tuy nhiên tỷ trọng doanh số thu nợ
DNVVN không cao, chỉ chiếm khoảng 35,33%. Sang năm 2011, doanh số thu nợ tăng
0,66%, trong đó doanh số thu nợ đối với DNVVN tăng 21,34%, tỷ trọng tăng lên 42,60%.
2.2.3.4. Vòng quay vốn tín dụng
Qua bảng số liệu tính toán trên đây có thể thấy vòng quay vốn tín dụng đối với
DNVVN của ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2011 giảm dần, đến năm 2011 chỉ còn 0,79.
Điều này chứng tỏ lãi thu được từ vốn vay của ngân hàng còn chưa cao, hiệu quả sử dụng
- Chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng quyết định quan trọng tới nâng cao chất
lượng tín dụng, thế nhưng công tác này ở ngân hàng chưa thực sự hiệu quả.
- Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm soát chưa có hiệu quả. Khi giải ngân cho
khách hàng, công tác kiểm tra chưa thực sự được coi trọng.
- Mặc dù tỷ trọng nợ quá hạn/ tổng dư nợ của ngân hàng tương đối thấp, trong giới
hạn có thể chịu đựng được, nhưng thực tế nó có xu hướng tăng mạnh từ năm 2008 đến năm
2011.
Từ phía doanh nghiệp
- Một là năng lực lập và trình bày dự án sản xuất kinh doanh của DNVVN chưa tốt.
- Hai là khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng ngân hàng của các DNVVN hiện
còn kém.
- Ba là những yếu kém trong công tác kế toán tại DNVVN.
- Bốn là do một số DNVVN sử dụng vốn sai mục đích như đã đăng ký với ngân hàng
hay không trả nợ ngân hàng khi đến hạn gây ra những khoản nợ quá hạn cho ngân hàng.
- Năm là, khi vay vốn ngân hàng, DNVVN chưa chú trọng tới việc tính toán chu
kỳ kinh doanh của mình với thời gian vay, nên cũng có khi, đến hạn trả ngân hàng mà
doanh nghiệp chưa hết chu kỳ kinh doanh, chu kỳ ngân quỹ,có nghĩa là chưa đến thời kỳ
thu hồi vốn kinh doanh của mình.
Ngoài ra, Sự tồn tại của một số doanh nghiệp làm ăn phi pháp, những công ty ma lập
ra chỉ để lừa thuế của Nhà nước hoặc lừa đảo chiếm dụng vốn ngân hàng đã gây lên tâm lý e
ngại và ấn tượng không tốt đối với các DNVVN.
Nguyên nhân từ môi trƣờng
- Quản lý nhà nước về các DNVVN còn lơi lỏng, gây ra tình trạng phát triển tràn lan
không kiểm soát được của các loại hình doanh nghiệp trong thời gian vừa qua, đặc biệt là các
DNVVN ngoài quốc doanh.
- Do môi trường pháp lý về kinh doanh ngân hàng, đặc biệt đối với các DNVVN chưa
thật đầy đủ và đồng bộ ở việc ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định, các thông tư
hướng dẫn chưa thống nhất giữa các liên ngành.
- Những khó khăn liên quan đến quyền sử dụng đất và việc sử dụng quyền sử dụng
đất để thế chấp vay vốn ngân hàng của các DNVVN.
trước khi sáp nhập sẽ được giải quyết như thế nào?. Đến thời điểm trước khi sáp nhập, nợ xấu
của Habubank là 3.729 tỷ đồng, chiếm 23,66% tổng dư nợ. Tỷ lệ đó bao gồm phần nợ của
Tập đoàn Công Nghiệp và Tàu Thủy Việt Nam (Vinashin) và đã trừ đi 30% số nợ của tập
đoàn này được chuyển đổi thành trái phiếu. Sau khi hợp nhất, nợ xấu của 2 ngân hàng này
còn 8,69%. Để xử lý nợ xấu này, Chủ tịch SHB khẳng định đến 31/12/2012 sẽ đưa tỷ lệ nợ
xấu xuống dưới 10% đối với Habubank và xuống dưới 5% với toàn hệ thống SHB.
Và để chứng minh việc sáp nhập là hoàn toàn mang lại lợi ích cho cả 2 Ngân hàng và
khách hàng, tính đến 28/09, tổng tài sản đã tăng 3,6%, tổng nguồn vốn huy động tăng 3,9%,
dư nợ cho vay tăng 1,2%. Tính lũy kế, số lượng khách hàng cá nhân tại SHB tăng thêm hơn
9.600 khách hàng, khách hàng tổ chức tăng 182 khách hàng, đồng thời thu hồi được 448 tỷ
đồng nợ xấu tại các đơn vị trước đây của Habubank. Với những con số này, chúng ta hoàn
toàn có thể tin tưởng và hy vọng thương vụ sáp nhập lớn nhất cả nước đến thời điểm này sẽ
mang lại những lợi ích to lớn cho khách hàng, cho nền kinh tế và sẽ giúp tiến trình tái cấu
trúc hệ thống ngân hàng theo lộ trình của Ngân Hàng Nhà nước được hoàn thiện.
Và liệu rằng, với một Ngân hàng đang hoạt động có thể nói là tương đối ổn định
nhưng cũng quyết định sáp nhập vào Ngân hàng khác để tháo gỡ những khó khăn của chính
mình, đồng thời để hoạt động tốt hơn thì liệu các Doanh nghiệp có bị ảnh hưởng hay không?
Đặc biệt là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Tuy nhiên, DNVVN có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là thành phần kinh tế
đang được Nhà nước khuyến khích phát triển. Nhận thức được xu thế phát triển của các
DNVVN, không chỉ riêng Habubank mà cả các Ngân hàng khác đã chủ động tăng cường cho
vay các DNVVN thuộc mọi thành phần kinh tế. Mở rộng cho vay các DNVVN là một trong
những chủ trương của ngân hàng nhằm đóng góp vào việc hỗ trợ cho các DNVVN phát triển
hơn nữa. Chính vì vậy, các Ngân hàng đã luôn tích cực đẩy mạnh công tác huy động vốn
cũng như công tác cho vay, công tác marketing… mở rộng đối tượng khách hàng, xác định rõ
mục tiêu, nhiệm vụ cần thực hiện trong từng giai đoạn cụ thể.
3.2. Giải pháp hoàn thiện chất lƣợng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Habubank
Do Habubank đã sáp nhập vào SHB với tên gọi mới là SHB nên những giải pháp dưới
đây không còn mang tính thực tiễn đối với Habubank nhưng lại có thể áp dụng cho các Ngân
3.2.2.1. Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn một
cách đầy đủ và kịp thời.
Tăng cường phổ biến thông tin cho DNVVN. Những quy định về thủ tục vay, điều
kiện vay, tiện ích của từng loại vay vốn phải được phổ biến rộng rãi. Cán bộ tín dụng cần
phải thông báo cho khách hàng rõ đâu là những thủ tục cần thiết để cấp khoản vốn vay.
3.2.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay đối với DNVVN
Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, Ngân hàng phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp,
trong đó biện pháp cơ bản và quan trọng là phân tích tổng thể khách hàng trước khi cho vay.
Điều đó có nghĩa là Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng.
Phân tích khách hàng
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định tài sản đảm bảo
3.2.3. Thực hiện tốt chính sách Marketing
Hoạt động Marketing tại Habubank chưa phát huy hiệu quả thực sự. Vai trò của bộ
phận này chưa phát huy hết chức năng, mới chỉ tập trung vào nghiệp vụ thẻ và quảng bá hình
ảnh bên ngoài của Ngân hàng, chưa đi sâu vào nghiên cứu, hoạch định chính sách marketing
cụ thể. Để đẩy mạnh công tác marketing, Ngân hàng nên:
Trước hết, bộ phận marketing cần phân đoạn thị trường tín dụng.
Hai là, Triển khai các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại trong giai đoạn mở rộng hiện đại
hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng nhằm phát triển các sản phẩm mới đáp ứng
nhu cầu DNVVN.
Ba là, đứng trước áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng trong nước và ngoài nước, hình
ảnh ngân hàng và thái độ phục vụ ngân hàng sẽ là nhân tố nhằm thu hút khách hàng mới và
giữ chân khách hàng cũ.
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng
Đi đôi với việc mở rộng cho vay DNVVN là việc nâng cao chất lượng cán bộ tín
dụng.
3.2.5. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, đầy đủ trang thiết bị thiết yếu là điều quan trọng
hàng đầu. Nó tạo ra tâm lý thoải mái cho nhân viên. Đặc biệt Ngân hàng nên cải tiến, nâng
Qua hơn 21 năm hoạt động, chất lượng kinh doanh của ngân hàng luôn tăng trưởng ổn
định, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, năng lực tài chính của ngân hàng được tăng
cường, mạng lưới hoạt động được mở rộng, thương hiệu Habubank ngày càng trở nên quen
thuộc và chiếm được lòng tin nơi đông đảo khách hàng, của các nhà đầu tư, các định chế tài
chính trong và ngoài nước.
Có được những thành quả đáng khích lệ như trên, cần phải kể đến sự động viên cổ
vũ hậu thuẫn vững chắc của các cổ đông, sự chỉ đạo kịp thời và hiệu quả của cơ quan quản
lý, tinh thần năng động sáng tạo của ban điều hành và sự tận lực của đội ngũ nhân viên các
cấp.
Tuy nhiên, với sự khó khăn chung của nền kinh tế, Habubank cũng không tránh khỏi
cuộc khủng hoảng đó đem lại, đến ngày 28/08/2012, Habubank đã chính thức sáp nhập vào
Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà nội (SHB), đổi tên thành SHB. Với nỗ lực hoạt động hơn 21
năm, Habubank đã thực sự đóng góp những lợi ích to lớn cho nền kinh tế mà không ai có thể
phủ nhận. Và với tên gọi mới, chúng ta sẽ luôn tin tưởng sự đóng góp bền vững của SHB vào
nền kinh tế nước nhà, đem lại lợi ích cho khách hàng và cổ đông.
Bao giờ cũng vậy, doanh nghiệp luôn giữ một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế,
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng của nền kinh
tế. Trên thực tế, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh. Với quy mô hoạt động mới, doanh nghiệp luôn cần rất nhiều
vốn, trong khi không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể tự tài trợ cho nhu cầu vốn của
mình thì vay vốn ngân hàng là một giải pháp hữu hiệu. Chính vì vậy, tín dụng ngân hàng đặc
biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian công tác tại Habubank, được sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn thực tập và
các anh chị tại Ngân hàng, em đã hoàn thành nghiên cứu đề tài: “Hoạt động cho vay của
DNVVN đối với NHTMCP Nhà Hà Nội”. Đề tài đã tâp trung giải quyết một số vấn đề sau:
- Đưa ra được lý thuyết về quy trình cho vay doanh nghiệp của NHTM và những
nhân tố ảnh hưởng tới kết quả cho vay doanh nghiệp của NHTM.
- Đề tài đã chỉ ra thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Habubank Hà Nội, từ đó đánh
giá tình hình cho vay doanh nghiệp trên cơ sở chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và
12. Quy trình tín dụng của Habubank.
13. Tạp chí ngân hàng, các số năm 2009, 2010, 2011.
14. Tạp chí thị trường tài chính, các số năm 2009, 2010, 2011.
15. Tổng cục thống kê.
Website:
16. Http://www.habubank.com.vn
17. Http://www.sbv.gov.vn
18. Http://www.bsc.com.vn/News/2010/6/14/98395.aspx
19. Http://www.atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/53459/index.aspx
20. Http://fpts.com.vn/vn/tin-tuc/trong-nuoc/tin-kinh-te-tai-chinh/2010/05/3b9c8ddb/
21. Http://www.tailieu.vn
22. Http://www.tinkinhte.com
23. Http://www.kienthuckinhte.com
24. Http://www.sggp.org.vn/kinhte/2012/4/285015/
Http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=2073