Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Một thành viên Xổ số Kiến thiết
Lâm Đồng
Trần Thị Diệp Thảo
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hương Liên
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng,
chỉ ra những nguyên nhân gây nên hạn chế trong hoạt động tài chính của Công ty. Đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH
MTV Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng.
Keywords: Tài chính ngân hàng; Phân tích tài chính; Hoạt động tài chính Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động như hiện nay,
các doanh nghiệp càng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro hơn, bao gồm cả rủi ro đến từ bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng
chú trọng phân tích tình hình tài chính để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của mình an
toàn và có hiệu quả.
Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, công ty TNHHMTV Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng luôn
2011.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là phương pháp phân tích -
tổng hợp, phương pháp đối chiếu - so sánh, phương pháp logic, phương pháp quan sát.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Bên cạnh tính kế thừa trong nghiên cứu, tác giả muốn đưa những kiến nghị và giải
pháp tối ưu góp thêm ý tưởng vào hoạt động kinh doanh tốt hơn cũng như công tác quản lý tài
chính ngày càng chặt chẽ hơn : Quản lý và thu hồi công nợ, quản lý tài sản cố định, đầu tư tài
chính dài hạn.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phụ lục, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Lâm
đồng.
Chương 3 : Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại
công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp: (TCDN)
1.1.1. Khái niệm và mục đích của phân tích TCDN:
1.1.1.1. Khái niệm:
Phân tích tình hình tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá
tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp đó.
1.1.1.2. Mục đích:
Những người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm các mục tiêu khác
nhau. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá khả năng xảy ra rủi ro
Vòng quay hàng tồn kho =
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tỷ số này nói lên một đồng TSCĐ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở công ty .
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
* Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một
đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Tổng tài sản lưu động
Tổng số nợ ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
Vốn bằng tiền + tài sản tương đương tiền
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
* Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu: Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đo lường mối
quan hệ giữa doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu.
Hiệu suất sử dụng vốn CSH =
1.2.2.3. Các hệ số đòn bẩy tài chính:
* Tỷ số nợ trên tài sản: Hệ số này so sánh tương quan nợ với tổng tài sản và có thể cho
biết những thông tin hữu ích về mức độ tài trợ cho tài sản bằng nợ của một doanh nghiệp, hệ số
này có thể dùng để đánh giá hiệu ứng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ số nợ trên tài sản =
* Tỷ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu: Đây là hệ số so sánh tài sản của doanh nghiệp qua
Vốn bằng tiền + tài sản
tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lưu động
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)
Số vòng quay của tài sản
Số dư các khoản phải thu bình quân
Số dư các khoản phải thu bình quân
Toàn bộ tài sản
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Tổng nợ
Vốn chủ sở hữu
Tổng nợ
Chi phí lãi vay
Lợi nhuận trước thuế TNDN
và chi phí lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán
lãi tiền vay
Doanh thu
Thu nhập sau thuế
Bình quân tổng giá trị tài sản
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
* Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:
ROE =
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật trong quá
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
trình hoạt động kinh doanh của công ty.Quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn một các hiệu
quả, nghiên cứu và mở rộng thị trường ở khu vực Miền Trung và khu vực Miền Nam.
Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm: Hoạt động xổ
số kiến thiết truyền thống, xổ số bóc, xổ số lô tô, xổ số cào… Ngoài ra công ty còn kinh doanh
dịch vụ hoạt động thể thao và câu lạc bộ bóng đá.
Thị trường hoạt động và đối thủ cạnh tranh:Thị trường vé số của công ty khá đa
dạng, địa bàn tương đối rộng. Để tồn tại và phát triển, công ty chịu sự cạnh tranh của các công ty
khác trong khu vực, nhất là các công ty cùng mở thưởng vào ngày Chủ nhật như công ty Xổ số
Kiến thiết Tiền Giang, công ty Xổ số Kiến thiết Kiên Giang.
Các thành tích công ty đã đạt được:Với những đóng góp thiết thực và đầy ý nghĩa
trong việc xây dựng các công trình phúc lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng…, nhiều năm liền công ty
vinh dự được tặng thưởng nhiều bằng khen của Chính phủ. Năm 2011 vừa qua, công ty đã được
nhận thưởng Huân chương lao động hạng Nhất.
2.1.2.2. Cơ cấu, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Cơ cấu tổ chức của công ty là tổng thể các bộ phận khác nhau, quan hệ chặt chẽ và hỗ
trợ lẫn nhau. Mỗi bộ phận có trách nhiệm và quyền hạn nhất định. Hiện nay, với 108 cán bộ
công nhân viên (không kể cầu thủ của Câu lạc bộ bóng đá Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng).
2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
Giám đốc, Phó Giám đốc,Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng
Phát hành thị trường,,Phòng Trả thưởng, Trạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trạm Cần Thơ và điểm
giao dịch Bảo Lộc:
2.1.2.4. Tổ chức công tác kế toán:
Kế toán trưởng, kế toán phó, kế toán tổng hợp, kế toán doanh thu – công nợ, kế toán
thanh toán, kế toán trả thưởng, kế toán trạm Thành phố Hồ Chí Minh, kế toán trạm Thành phố
Cần Thơ, kế toán trung tâm thể thao, kế toán câu lạc bộ bóng đá.
2.1.2.5. Sơ đồ tổ chức hạch toán kế toán:
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm
519.116
109.371
226
919.653
119.687
799.966
669.852
130.114
4.953
7
8
9
10
11
12
13
14
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập hiện hành
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng 3 năm 2009 -2010
-2011]
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán của Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm
Đồng
Đơn vị tính: Triệu đồng
TÀI SẢN
31/12/2009
31/12/2010
31/12/2011
A.
TÀI SẢN NGẮN HẠN
121.435
207.190
227.498
I.
Tiền và các khoản tương đương
tiền
29.216
87.634
130.294
II.
Các khoản phải thu
89.266
118.267
86.714
III.
Hàng tồn kho
986
1.067
229.295
283.085
NGUỒN VỐN
31/12/2009
31/12/2010
31/12/2011
A.
NỢ PHẢI TRẢ
53.310
86.755
91.642
I.
Nợ ngắn hạn
52.355
85.811
90.709
II.
Nợ dài hạn
955
944
933
B.
VỐN CHỦ SỞ HỮU
90.007
142.540
191.443
I.
Vốn chủ sở hữu
90.007
Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng xếp ở nhóm 3, tuy nhiên sang năm 2011, Công ty đã vươn
lên vị trí nhóm 2. Điều này chứng tỏ rằng công ty đã nổ lực phấn đấu không ngừng để đưa tỷ lệ
doanh thu tiêu thụ đạt trên mức trung bình (57,6 %).
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xổ số của các công ty Xổ số Kiến thiết.
Công ty Xổ số Kiến thiết được tổ chức và hoạt động theo các hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100%, hoạt động đặc thù riêng có so với
những ngành nghề kinh doanh khác.
2.2.1. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty được ghi trong điều lệ công ty. Chủ sở hữu
phê duyệt vốn điều lệ ban đầu, tăng vốn điều lệ sau khi có ý kiến của chủ sở hữu hoặc của Bộ
Tài chính.
2.2.2. Doanh thu: Doanh thu của công ty Xổ số Kiến thiết bao gồm doanh thu từ hoạt
động kinh doanh các loại hình xổ số, doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác được pháp luật cho
phép, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
2.2.3. Chi phí hoạt động kinh doanh: Chi phí hoạt động kinh doanh là các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính. Bao gồm: Chi phí
nghiệp vụ kinh doanh xổ số kiến thiết, chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty Xổ số Kiến
thiết, chi nộp thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất có liên quan đến hoạt động kinh doanh, chi phí bằng
tiền khác.
2.2.4. Một số đặc điểm riêng có tại công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng:
- Hàng tồn kho của Công ty là các loại hình vé số đã được in trước từ 3 – 4 kỳ.
- Chính sách quản lý công nợ: Nợ phải thu của công ty chủ yếu là phải thu của đại lý.
Đại lý được gối đầu 28 ngày (tương đương với 4 kỳ phát hành/ tháng). Khi đại lý nợ phải có thế
chấp tương ứng, theo quy định thì đại lý phải thế chấp cho cả bộ vé đã nhận nhưng chưa bán
(chưa xổ). Thế chấp bao gồm tiền mặt của đại lý công ty đứng ra gửi tiết kiệm, sổ tiết kiệm của
đại lý bằng vàng, ngoại tệ hoặc tiền đồng Việt Nam, chứng thư bảo lãnh của ngân hàng, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đai, nhà cửa… Thường tỷ lệ thế chấp của đại lý đạt 100%, chỉ có
một số ít đại lý có tỷ lệ từ 85% đến 99%.
- Nợ phải trả của công ty thường là nợ thuế và khoản dự phòng rủi ra trả thưởng.
- Tài sản cố định của công ty thường là đất đai, nhà cửa .
- Đầu tư tài chính của công ty là vốn góp vào công ty cổ phần in và phát hành sách Lâm
0,8
IV
Tài sản ngắn hạn khác
1,4
0,1
2,9
B.
TÀI SẢN DÀI HẠN
15,3
9,6
19,6
I
Tài sản cố định
13,5
8,5
14,9
II
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1,7
1,1
4,3
III
Tài sản dài hạn khác
-
-
0,4
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
100
100
62,8
62,2
67,6
I.
Vốn chủ sở hữu
62,8
62,2
67,6
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN
100
100
100
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty TNHHMTV Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Nhận xét chung về nguồn vốn:
- Tỷ trọng nợ phải trả chiếm tỷ lệ ít hơn vốn chủ sở hữu trong tổng cộng nguồn vốn và
giảm dần ở năm 2011, thường xuyên nằm ở dưới mức trung bình 50%.
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: qua các năm, tỷ trọng này có thay đổi nhưng không lớn.
Năm 2011 tăng nhiều nhất so với 3 năm.
2.3.2. Độ an toàn của cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm
Đồng.
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Tài sản Nợ ngắn
ngắn ngắn hạn hạn
84,7% 36,5%
Bảng 2.17. Vốn lưu động thường xuyên
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Tài sản ngắn hạn (1)
121.435
207.190
227.498
Tài sản dài hạn (2)
21.882
22.104
55.587
Nợ ngắn hạn (3)
52.355
85.811
90.709
Vốn thường xuyên (4) = (1) + (2) – (3)
90.962
143.483
192.376
Vốn lưu động thường xuyên(5) = (1) –
(3)
69.080
121.379
136.789
Vốn lưu động thường xuyên
Vốn thường xuyên (6) = (5)/ (4)
75,9 %
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
Tỷ số thanh toán
hiện hành (lần)
2,74
2,53
2,67
3,71
3,12
2,76
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty XSKT Lâm Đồng năm 2010 thấp hơn năm
2009 là 0,07 lần (2,67 – 2,74), năm 2011 tăng cao nhất so với 3 năm và tăng 0,45 lần (3,12 –
2,67). Nguyên nhân chủ yếu là tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng nhưng nợ ngắn hạn cũng tăng
hơn nhiều so với năm 2009, năm 2011 tài sản ngắn hạn (tiền và các khoản tương đương tiền)
tăng mạnh so với năm 2010.Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong những năm
này là khá tốt. Tỷ suất của cả 3 năm đều lớn hơn 2, điều này có thể nói lên răng công ty có khả
năng thanh toán nhưng đã đầu tư thừa tài sản lưu động.
So sánh chỉ tiêu trên với Công ty XSKT Hậu Giang: năm 2010 tỷ số thanh toán hiện
hành của công ty XSKT Hậu Giang cao hơn Công ty XSKT Lâm Đồng. Tuy nhiên ở cả hai năm
1,62
1,44
0,98
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty XSKT Lâm Đồng năm 2009 là 0,56 lần < 1, khả
năng thanh toán nhanh cho năm này là khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên sang
năm 2010 là 1,02 và đặc biệt đột biến ở năm 2011 là 1,44 > 1, điều này cho thấy khả năng thanh
toán nhanh của hai năm này là rất tốt. Từ đó ta thấy, Công ty đáp ứng tốt việc thanh toán các
khoản công nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản có thể chuyển hóa ngay bằng tiền chứng minh
bằng tỷ số thanh toán nhanh cứ năm sau cao hơn năm trước.
So sánh tỷ số này với Công ty XSKT Hậu Giang:Năm 2009 công ty XSKT Lâm Đồng
không đủ khả năng để đáp ứng việc thanh toán nhanh, tuy nhiên sang năm 2010 và 2011 đủ đáp
ứng nhu cầu này. Công ty XSKT Hậu Giang cả năm 2009 và năm 2011 đều thấp hơn 1 điều này
chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh cũng chưa đáp ứng được. Nhìn chung, qua 2 năm đầu Công
ty XSKT Hậu Giang có chỉ số cao hơn Công ty XSKT Lâm Đồng nhưng sang năm 2011 lại thấp
hơn 0,46 lần (1,44 – 0,98).
2.3.4. Hiệu quả sử dụng tài sản:
2.3.4.1. Số vòng quay các khoản phải thu:
Theo thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 của Bộ Tài chính, Thông tư này
hướng dẫn chi tiết nội dung về chính sách kỳ hạn nợ cho tất cả các loại hình sản phẩm xổ
số.Chính sách kỳ hạn nợ là khoảng thời gian quy định cho các đại lý thanh toán tiền mua vé số
của công ty xổ số là 28 ngày (4 tuần).
Bảng 2.20. Số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
Số vòng quay các khoản phải thu của công ty XSKT Hậu Giang nhanh hơn số vòng quay
các khoản phải thu của công ty XSKT Lâm Đồng. Điều này, chứng tỏ công ty XSKT Hậu Giang
hoạt động tốt hơn ở lãnh vực này so với công ty XSKT Lâm Đồng.
Bảng 2.21. Số ngày một vòng quay nợ phải thu
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
Số ngày 1 vòng
quay nợ phải thu
72
47,4
59,4
39
46,2
39
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
XSKT Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT Hậu
Giang
Số vòng quay
hàng tồn kho
(vòng)
495
322,9
589
186,5
367
298,1
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Số vòng quay hàng tồn kho của Công ty XSKT Lâm Đồng năm 2009 là 495 lần, năm
2010 là 589 lần và năm 2011 là 367 lần. Có nghĩa là bình quân một năm hàng tồn kho mua vào,
bán ra năm 2010 tăng so với năm 2009 là 94 lần (589 – 495), sang năm 2011 lại giảm đi so với
năm 2010 là 222 lần (367 – 589). Mặc dù vậy, ta nhận thấy số vòng quay hàng tồn kho của Công
ty là rất cao, cho thấy dự trữ hàng tồn kho của Công ty là vừa đủ, đáp ứng tốt cho việc phát hành
32,1
24,1
18,97
12,7
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Số vòng quay tài sản cố định của công ty XSKT Lâm Đồng năm 2009 là 25,19 lần, năm
2010 tăng lên 32,1 lần. Sang đến năm 2011, vòng quay này giảm xuống còn 18,97 lần. Nhìn
chung qua 2 năm 2009 và 2010 ta thấy vòng quay tài sản cố định luôn ở mức cao, riêng năm
2011 công ty đã đầu tư thêm tài sản cố định.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty XSKT Lâm Đồng năm 2009 tương đương
với công ty XSKT Hậu Giang nhưng qua năm 2010 và 2011 hiệu suất này của công ty XSKT
Lâm Đồng tăng hơn so với công ty XSKT Hậu Giang. Một đồng đầu tư vào tài sản cố định năm
2011 của công ty XSKT Hậu Giang chỉ tạo ra 12,7 đồng doanh thu, trong khi đó công ty XSKT
Lâm Đồng tạo ra được 18,97 đồng.
2.3.4.4. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản.
Bảng 2.24. Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản.
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
Hiệu suất sử dụng
vốn chủ sở hữu
(lần)
6,01
6,6
5,41
5,7
4,79
4,9
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -2010
-2011]
lực hoạt động
của tài sản dài
Hiệu suất sử dụng tài sản
cố định (đồng)
25,19
32,10
18,97
Hiệu suất sử dụng tài sản
3,56
3,42
3,22
hạn
bình quân (đồng)
Vòng quay các khoản phải thu nhỏ và kỳ thu tiền bình quân lớn (cao nhất năm 2009 là
gần hai tháng rưỡi và năm 2011 là một tháng rưỡi).
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty từ 18,97 -32,10. Mặc dù tỷ số này tăng từ
2009 đến 2010 nhưng sang năm 2011 giảm dần, nhưng là điều có thể chấp nhận được vì xét về
mặt giá trị tuyệt đối, doanh thu từ năm 2009 – 2011 có xu hướng tăng nhưng không nhanh bằng
tốc độ tăng của tài sản cố định.
Hiệu suất sử dụng tài sản bình quân cả ba năm tuy có giảm dần đi nhưng không có sự
thay đổi lớn.
2.3.5. Các hệ số đòn bẩy tài chính.
2.3.5.1. Tỷ số nợ trên tài sản:
Bảng 2.27. Tỷ số nợ trên tài sản:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT Lâm
Đồng
phải kết hợp với các tỷ số khác. Điều này chứng tỏ, khi cần thiết doanh nghiệp dễ dàng vay vốn
để hoạt động kinh doanh hơn trong thời gian tới.
Tỷ số nợ trên tài sản của công ty XSKT Hậu Giang nhiều hơn công ty XSKT Lâm
Đồng năm 2009 là 3% (40,2% - 37,2%), năm 2010 ít hơn 10,4% (27,4% - 37,8%) và năm 2011
lại tăng lên 4,1% ( 36,5% - 32,4%).
2.3.5.2. Tỷ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu:
Bảng 2.28. Tỷ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
Tỷ số nợ trên vốn
59,2
67,2
60,9
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
Hệ số khả năm
thanh toán lãi tiền
vay (lần)
22,9
0
26,7
0
0
0
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Năm 2011, công ty XSKT Lâm Đồng không thiếu vốn nên không phải đi vay, điều này
rất tốt đối với một doanh nghiệp kinh doanh vé số. Nhưng ở hai năm trước đó, công ty vẫn phải
vay vốn để hoạt động, tuy nhiên số tiền phải trả lãi so với lợi nhuận mà công ty đã đạt được trong
hai năm đó là không đáng kể và chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của cả hai năm đều rất cao,
chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả.
So sánh với công ty XSKT Hậu Giang, công ty XSKT Hậu Giang qua 3 năm đều không
phát sinh chi phí lãi vay, chứng tỏ công ty này không thiếu vốn lưu động để đi vay trong hoạt
động kinh doanh của mình. Ở chỉ tiêu này, công ty XSKT Hậu Giang hoạt động rất tốt và tốt hơn
công ty XSKT Lâm Đồng ở 2 năm 2009 và năm 2010.
2.3.6. Các hệ số về khả năng sinh lợi.
2.3.6.1. Tỷ suất thu nhập sau thuế trên doanh thu.
Bảng 2.30. Tỷ suất thu nhập sau thuế trên doanh thu.
Chỉ tiêu
Năm 2009
so với năm 2009 giảm 0,17 % (9,29 % - 9,46 %) lý do chính cuối năm 2010 công ty tài trợ cho
huyện nghèo của Tỉnh Lâm Đồng 10 tỷ đồng trích từ nguồn chi phi tuyên truyền quảng cáo của
công ty nên lợi nhuận giảm dẫn đến chỉ số tỷ suất sinh lợi trên doanh thu cũng giảm so với năm
2009. Sang năm 2011, mặc dù giá trị tuyệt đối của doanh thu và lợi nhuận tăng cao hơn năm
trước nhưng chỉ số tương đối cũng giảm so với năm 2010 là 0,56 %, nguyên do chính là bắt đầu
từ năm 2011, công ty được sự chỉ định của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Lâm Đồng phải tài trợ đội
bóng đá Lâm Đồng và kinh phí được lấy từ nguồn chi phí tuyên truyền quảng cáo của công ty là
13,5 tỷ đồng do đó lợi nhuận năm 2011 giảm 13,5 tỷ đồng dẫn đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu cũng giảm đi.
Qua ba năm, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty XSKT Hậu Giang
đều cao hơn công ty XSKT Lâm Đồng.
2.3.6.2. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
Bảng 2.31. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
XSKT
Lâm Đồng
XSKT
Hậu
Giang
ROE (%)
56,9%
91,6%
50,2%
41,0%
41,8%
76,7%
Nguồn: [Báo cáo tài chính Công ty Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng, Hậu Giang 3 năm 2009 -
2010 -2011]
Nhìn chung, tỷ số của cả 3 năm của công ty XSKT Lâm Đồng đều rất tốt, tuy nhiên qua
3 năm tỷ số đều có sự sụt giảm, năm 2009 là 56,9 %, năm 2010 còn 50,2 % và đến năm 2011 chỉ
còn 41,8 %. Nguyên do, thực hiện theo lộ trình bổ sung vốn điều lệ đến năm 2015, công ty được
phép trích 80% lợi nhuận sau thuế vào quỹ đầu tư phát triển nên vốn chủ sở hữu tăng dần qua
mỗi năm cũng làm ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhận trên vốn chủ sở hữu.
So sánh tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân của công ty XSKT Hậu Giang
với công ty XSKT Lâm Đồng ta thấy: năm 2009 và năm 2011 là năm đột biến của công ty XSKT
Hậu Giang về chỉ tiêu lợi nhuận, năm 2010 do tỷ lệ trả thưởng quá cao nên công ty này bị giảm
28,1 %
3. Khả năng sinh
lời vốn chủ sở
hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế trên vốn
chủ sở hữu bình quân
56,9 %
50,2 %
41,8 %
Từ bảng tổng hợp trên ta nhận thấy ở các chỉ tiêu ROA và ROE giá trị tương đối đều
giảm dần qua các năm, mặc dù số liệu tuyệt đối thì lại tăng. Chỉ tiêu ROS năm 2010 tăng so với
năm 2009 và sang năm 2011 lại giảm đi.
Kết luận: Các chỉ tiêu này thật sự vẫn chưa làm hài lòng nhà quản lý doanh nghiệp, mặc
dù có những lý do khách quan bên ngoài tác động đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.3.6.4. Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời qua các chỉ số Dupont
* Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):
+ Tỷ suất sinh lời của doanh thu (%) :Năm 2009: 9,46 , Năm 2010: 9,29 , Năm 2011:8,73
+ Số vòng quay của tài sản bình quân (vòng): Năm 2009:3,56, Năm 2010: 3,42 , Năm
2011:3,22
Vậy tỷ suất sinh lời trên tài sản:Năm 2009: 33,7 %, Năm 2010: 31,8 %, Năm 2011: 28,1 %
Như vậy, rõ ràng ở đây tỷ suất lợi nhuận tăng tỷ lệ thuận với số vòng quay tài sản, tỷ
suất lợi nhuận tăng ta có thể quy cho sự gia tăng của vòng quay tài sản. Hay nói cách khác là
quy cho sự gia tăng tỷ số doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân. Qua 3 năm, tỷ suất sinh
lời trên tài sản có giảm dần đi với lý do khách quan như đã nói ở phần trên. Tuy nhiên, giá trị
tuyệt đối của chỉ tiêu lợi nhuận vẫn tăng đều là do công ty kiểm soát tốt chi phí và sử dụng tài
sản đúng mục đích.
* Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có thể
2.4.1. Đánh giá chung về tình hình phân tích tài chính tại công ty:
Năm 2011 là năm đánh dấu bước phát triển vượt bậc của công ty TNHH Một thành
viên Xổ số Kiến thiết Lâm Đồng. Doanh thu tăng 196,893 tỷ đồng và lợi nhuận tăng 15,325 tỷ
đồng so với năm 2010 Song song với điều này là công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh sang các lãnh vực khác, tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương và nâng
cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
Qua các năm, công ty đã trích lập đúng và đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi đã giúp cho
việc phát huy năng lực, hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh, ý thức tổ chức của người lao
động được nâng cao. Do vậy, việc khen thưởng xứng đáng và động viên về mặt vật chất cũng
như tinh thần từ nguồn quỹ này cũng là vấn đề mà người lãnh đạo doanh nghiệp cần lưu ý và nó
cũng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển lâu dài của công ty.
Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính của công ty nhìn chung là gọn nhẹ, hợp lý, không có
nhân sự nào dôi dư. Bộ máy kế toán được bố trí phù hợp, hoạt động có khoa học.
2.4.2.Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty:
2.4.2.1. Điểm mạnh:
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng đều qua các năm, nhất là hai năm 2010 và
năm 2011, lượng tiền đều tăng đột biến, chứng tỏ công ty không thiếu vốn vào thời điểm cuối
năm.
- Các khoản phải thu năm 2011 giảm mạnh so với năm 2009 và năm 2010 chứng tỏ
việc quản lý công nợ phải thu của khách hàng là khá tốt, công nợ giảm dần điều này cho thấy
Công ty có cố gắng trong việc thu hồi nợ.
- Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 tăng nhiều so với năm 2009 và năm 2010 mà tập
trung nhiều là chỉ tiêu phải thu Ngân sách Nhà nước, điều này chứng tỏ Công ty đã có vốn dư
nộp trước thuế tháng 12/2011 giúp cho Ngân sách Tỉnh nhà hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch vào
cuối năm (thay vì để tháng 1/2012 mới nộp thuế phát sinh tháng 12/2011, công ty đã nộp trước
khoản thuế này trong tháng 12/2011).
- Qua phân tích các số liệu ở trên ta cũng thấy được rằng công ty ít sử dụng vốn vay,
năm 2009 và năm 2010 có đi vay trong năm nhưng năm 2011 công ty không phải sử dụng vốn
vay, điều này cho thấy lượng vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh đã đáp ứng được yêu cầu.
-Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm do được sự cho phép của chủ sở hữu là trích
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty năm 2011 cũng tăng nhiều so với hai
năm trước đó. Công ty đã đầu tư vào liên kết, liên doanh, góp vốn cổ phần (đầu tư vào Khu du
lịch Thung lũng vàng 10 tỷ đồng, Công ty Cổ phần In và Phát hành sách Lâm Đồng 2 tỷ đồng…)
tuy nhiên số tiền lãi nhận được từ việc góp vốn này còn rất thấp, thậm chí những năm trước đó
còn không có lãi. Sang năm 2011 vẫn tiếp tục đầu tư 10 tỷ đồng, việc này thật sự không cần thiết
vì đã đầu tư ngoài ngành chưa mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty.
- Vòng quay vốn chủ sở hữu so với doanh thu qua ba năm lại giảm dần chứng tỏ Công
ty chưa xem xét và đánh giá kỹ trong việc sử dụng hiệu suất của vốn chủ sở hữu.
- Ở chỉ tiêu lợi nhuận, năm 2011, Công ty nhận được quyết định của Ủy ban nhân dân
Tỉnh Lâm Đồng về việc tài trợ cho đội bóng đá tỉnh nhà và các khoản chi phí cho đội bóng này
được hạch toán vào chi phí kinh doanh của Công ty nên chỉ tiêu lợi nhuận năm 2011 bị giảm.
Nếu không phải tài trợ cho Câu lạc bộ Bóng đá Lâm Đồng thì chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty còn
tăng lên rất nhiều. Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI
THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT
LÂM ĐỒNG
3.1. Định hướng phát triển kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết
Lâm Đồng giai đoạn 2011 đến năm 2015:
- Chấp hành nghiêm túc chủ trương của Chính phủ và Bộ Tài chính về hoạt động xổ số;
tiếp tục phát huy tính năng động, sáng tạo, kiên quyết khắc phục chấn chỉnh các mặt còn hạn
chế, tồn tại; từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh theo hướng đa ngành, nghề để xây dựng
Công ty phát triển ổn định và bền vững.
- Nâng cao uy tín thương hiệu vé số Đà Lạt – Lâm Đồng trong khu vực Miền Nam;
từng bước đưa vào kinh doanh một số loại hình xổ số mới, hiện đại; đảm bảo kinh doanh đúng
định hướng, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển mạng lưới
đại lý, mở rộng thị trường , nâng cao tỷ lệ tiêu thụ và đảm bảo kinh doanh an toàn; phấn đấu
hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được giao, đưa doanh nghiệp
tiếp tục ổn định, phát triển bền vững. Đồng thời tiếp tục nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
tránh được việc để nhiều tiền nhàn rỗi. Có thể đem lượng tiền nhàn rỗi này gửi tiết kiệm ngắn
hạn để lấy lãi hạch toán vào thu nhập tài chính của Công ty.
- Trong ba năm gần nhất thì các khoản phải thu của khách hàng có lúc tăng có lúc giảm,
tuy nhiên Công ty cần xây dựng kế hoạch thu hồi nợ nhất là nợ khoanh cũ lâu năm để thu hồi nợ
hợp lý tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lâu đồng thời làm tăng kỳ nợ vượt với quy định
của Bộ Tài chính. Ngoài ra, để hạn chế việc mất đại lý dẫn đến mất thị trường, Công ty nên thu
hồi nợ với những đại lý lâu năm, trụ cột đã đạt tỷ lệ thế chấp theo quy định bằng cách rút dần sổ
tiết kiệm dùng làm tài sản thế chấp của đại lý khi đến hạn về thu trừ nợ.
- Nên hạn chế tối đa việc cho đại lý nợ trong năm đến cuối năm mới thanh toán là tiếp
tay cho đại lý chiếm dụng vốn của công ty cũng như của Nhà nước. Chỉ giải quyết đối với những
đại lý thật sự có doanh thu lớn và gắn bó với công ty và chỉ cho nợ tối đa là một kỳ nợ, bên cạnh
đó phải có điều kiện ràng buộc là thế chấp phải đạt trên 100% và tài sản thế chấp là sổ tiết kiệm
công ty đứng ra đi gửi.
3.2.2. Việc sử dụng tài sản cố định:
Trong năm 2011, Công ty đã đầu tư nhiều vào xây dựng công trình Thể thao Cao đẳng
sư phạm – Xổ số Kiến thiết Đà Lạt nên việc làm sao để gia tăng hiệu quả sử dụng của tài sản cố
định vẫn chưa được lãnh đạo doanh nghiệp chú trọng. Nguyên nhân chính là Công ty chỉ nghĩ
mang lại một công trình phúc lợi xã hội cho Tỉnh nhà mà chưa nghĩ đến hiệu quả kinh doanh của
Trung tâm thể thao này. Trong năm 2011, một đồng tài sản cố định chỉ tạo ra 18,97 đồng doanh
thu, trong khi đó năm 2010 (chưa đầu tư vào xây dựng Trung tâm Thể thao) thì một đồng tài sản