TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ BÍCH TUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11 – 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ BÍCH TUYỀN
MSSV: LT11371
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Bích Tuyền
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết rằng luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Bích Tuyền
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ...........................................................................1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung....................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................2
1.4.1 Không gian ..........................................................................................2
1.4.2 Thời gian .............................................................................................2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................3
1.5 Lược khảo tài liệu .....................................................................................3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....5
2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................5
2.1.1 Khái quát về doanh thu và chi phí ........................................................5
2.1.2 Khái niệm, nguồn hình thành và ý nghĩa của lợi nhuận........................7
2.1.3 Phân tích lợi nhuận ..............................................................................9
2.1.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận .................................................................11
2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu............................................................. 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN
HẢI SẢN 404 ................................................................................................ 17
3.1 Lịch sử hình thành.................................................................................. 17
3.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 18
3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý ...................................................................... 18
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán .......................................................... 20
CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 ............................... 68
5.1 Ưu điểm và tồn tại ................................................................................. 68
5.1.1 Ưu điểm ........................................................................................... 68
5.1.2 Tồn tại .............................................................................................. 68
iv
5.2 Giải pháp ................................................................................................ 69
5.2.1 Tăng doanh thu.................................................................................. 69
5.2.2 Giảm chi phí ...................................................................................... 70
5.2.3 Giải pháp khác .................................................................................. 71
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 73
6.1 Kết luận ................................................................................................... 73
6.2 Kiến nghị .................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC...................................................................................................... 76
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH HTV
Hải sản 404 giai đoạn 2010 - 2012 .................................................................24
Bảng 3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH HTV
Hải sản 404 qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 ................................................. 26
Bảng 4.1 Tình hình doanh thu của Công ty TNHH HTV Hải sản 404 giai đoạn
2010 – 2012 ................................................................................................... 32
Bảng 4.15 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận trước thuế 6
tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 .......................................... 62
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của Công ty TNHH HTV Hải sản 404
giai đoạn 2010 – 2012 .................................................................................... 65
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH HTV Hải sản 404 ........... 19
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH HTV Hải sản 404 ........... 20
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty TNHH HTV Hải sản 404 ......... 22
Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH HTV Hải sản 404
từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 ......................................................... 27
Hình 4.1 Biến động cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH HTV Hải sản 404
giai đoạn 2010 – 2012 .................................................................................... 34
Hình 4.2 Biến động cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH HTV Hải sản 404
qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 .................................................................... 36
Hình 4.3 Biến động cơ cấu chi phí của Công ty TNHH HTV Hải sản 404 giai
đoạn 2010 – 2012 ........................................................................................... 40
Hình 4.4 Biến động cơ cấu chi phí của Công ty TNHH HTV Hải sản 404 qua
6 tháng đầu năm 2012, 2013 ........................................................................... 43
Hình 4.5 Tình hình lợi nhuận Công ty TNHH HTV Hải sản 404 giai đoạn
2010 – 6 tháng đầu năm 2013 ......................................................................... 48
Hình 4.6 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH HTV Hải sản 404
giai đoạn 2010 – 2012 ................................................................................... 67
viii
Hoạt động kinh doanh
HĐTC
:
Hoạt động tài chính
HTV
:
Hai thành viên
KCS
:
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
LN
:
Lợi nhuận
QLDN
:
- Tiếng Anh
EU
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế
Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn. Nhiều rủi ro tiềm ẩn đang gây thách
thức cho nền kinh tế trong năm 2013, đó là tốc độ tăng trưởng tiềm năng có
nguy cơ giảm sút, nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực tới lưu thông dòng vốn vào nền
kinh tế, hàng tồn kho cao, niềm tin về nền kinh tế suy giảm thể hiện ở việc nhà
đầu tư không đưa vốn, người tiêu dùng không sẵn sàng chi tiêu. Do đó, năm
nay được đánh giá là một năm khó khăn và việc đạt được các mục tiêu đã đề
ra sẽ không dễ dàng.
Để tồn tại và phát triển trong tình hình hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp
phải nắm tình hình kinh tế, nhận dạng và dự báo được cơ hội cũng như thách
thức nhằm có giải pháp thích nghi và vượt qua. Ngoài ra, doanh nghiệp phải
nhìn nhận đúng về những mặt mạnh và hạn chế của mình, từ đó khai thác được
những tiềm năng sẵn có, khắc phục các mặt hạn chế để có thể đứng vững trên
thị trường và hướng tới mục tiêu nâng cao lợi nhuận. Muốn làm được như vậy
thì doanh nghiệp phải triệt để theo dõi tình hình của nền kinh tế; thường xuyên
kiểm tra, phân tích hoạt động kinh doanh của mình, trong đó phân tích lợi
nhuận cũng là phần việc quan trọng cần thiết phải thực hiện. Bởi vì, mục tiêu
của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng vẫn là
lợi nhuận, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi
nhuận, hướng đến lợi nhuận. Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, lợi
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty trong 3
năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty
trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong 3 năm
2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 biến động như thế nào?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty?
Giải pháp nào có thể nâng cao lợi nhuận của công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH hai thành viên Hải
sản 404. Số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu được thu thập tại phòng
kế toán – xuất nhập khẩu của công ty.
1.4.2 Thời gian
Số liệu nghiên cứu trong đề tài được lấy trong khoảng thời gian từ năm
2010 đến tháng 6 năm 2013.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 – 18/11/2013.
2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian và phạm vi đề tài nên đối tượng nghiên cứu của
đề tài chủ yếu là doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH HTV Hải
sản 404 từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Lâm Vĩnh Chung (2009) nghiên cứu “Phân tích kết quả hoạt động
hiện qua việc doanh thu tăng qua từng năm, lợi nhuận tăng cao qua các năm.
3
Tuy nhiên công ty vẫn còn một số hạn chế như chi phí bỏ ra tương đối cao,
thiếu vốn phải huy động bên ngoài, máy móc, thiết bị còn lạc hậu; từ đó tác
giả đề ra giải pháp như tăng cường quản lý chi phí, lập kế hoạch sử dụng chi
phí, đầu tư mua sắm thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ, khai thác nguồn
vốn trong và ngoài công ty.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về doanh thu và chi phí
2.1.1.1 Doanh thu
Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản
xuất kinh doanh. Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện tăng lợi nhuận và
ngược lại. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh
doanh và thu nhập từ hoạt động khác.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp
nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền). Doanh thu từ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:
Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định Nhà nước để sử dụng cho
bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được
vì nguyên nhân từ phía chủ nợ và các khoản thu bất thường khác (Nguyễn Thị
Mỵ và Phan Đức Dũng, 2009, trang 69).
2.1.1.2 Chi phí
Khái niệm
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả
những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành,
tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu
thụ nó (Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng, 2009, trang 157).
Phân loại chi phí
Theo tính chất hoạt động kinh doanh thì chi phí của doanh nghiệp bao
gồm:
- Chi phí hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quan đến
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí
hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng, 2009, trang 158).
Giá vốn hàng bán là trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ
hoàn thành đã tiêu thụ được trong kỳ kế toán.
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, lao vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới
thiệu, bảo hành sản phẩm…(Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng, 2009, trang
159).
6
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính,
vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
7
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: là số thu lớn hơn chi của các hoạt động
tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng
khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho
vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn kinh doanh,
hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn (Nguyễn Thị Mỵ và Phan Đức Dũng, 2009, trang 247).
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
=
Thu nhập từ hoạt
động tài chính
-
Chi phí hoạt
động tài chính
Lợi nhuận khác: là lợi nhuận thu được ngoài các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Lợi nhuận khác
=
2.1.3 Phân tích lợi nhuận
2.1.3.1 Mục đích và nguồn tài liệu phân tích
Mục đích phân tích
Phân tích tình hình lợi nhuận nhằm mục đích kiểm tra và đánh giá tình
hình lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó thấy được thành tích và kết quả đạt
được. Đồng thời qua phân tích xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
biến động lợi nhuận, từ đó có những biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh các
hoạt động kinh doanh không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích
Phân tích tình hình lợi nhuận sử dụng các nguồn tài liệu sau đây:
- Các tài liệu hạch toán về lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (mẫu
số B02/DN).
- Các chế độ chính sách của Nhà nước và các ngành quy định về việc xác
định lợi nhuận cho từng hoạt động và chế độ phân phối lợi nhuận áp dụng cho
từng loại hình doanh nghiệp (Nguyễn Quang Hùng, 2010, trang 134).
2.1.3.2 Nhiệm vụ phân tích
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
- Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận.
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận.
2.1.3.3 Nội dung phân tích
Phân tích chung lợi nhuận
Phân tích chung tình hình lợi nhuận: là đánh giá sự biến động lợi nhuận
của toàn doanh nghiệp và của các bộ phận cấu thành lợi nhuận nhằm khái quát
tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Phân tích chung lợi nhuận sử dụng chỉ
tiêu tổng mức lợi nhuận, lợi nhuận của các bộ phận cấu thành và được tiến
hành theo nội dung sau:
- So sánh tổng mức lợi nhuận
Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh. Trước hết cần xác định tỷ
trọng lợi nhuận của từng bộ phận trong tổng lợi nhuận, sau đó xác định sự biến
động về số tiền, tỷ lệ tăng giảm, và sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận
lợi nhuận.
Phân tích tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành
Phân tích lợi nhuận theo các nguồn hình thành nhằm mục đích đánh giá
khái quát tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành, thấy được mức độ
tăng giảm lợi nhuận giữa kỳ này với kỳ trước.
- Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của
doanh nghiệp. Việc nâng cao lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là con
đường chủ yếu để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chính vì vậy mà doanh
nghiệp cần phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, đánh giá, phân tích lợi
nhuận của hoạt động kinh doanh qua đó thấy được mức độ tăng giảm lợi
nhuận của hoạt động này, thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Đồng
thời qua phân tích tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự tăng giảm của
lợi nhuận để từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm không ngừng nâng
cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh để xác định sự tăng giảm
của các chỉ tiêu về số tuyệt đối và số tương đối, đồng thời tính các chỉ tiêu tỷ
suất và xác định sự biến động của các chỉ tiêu này (Nguyễn Quang Hùng,
2010, trang 136 – 137).
- Phân tích lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác thường không dự tính trước được nên phải căn cứ vào
nội dung của từng khoản thu nhập, chi phí và tình hình cụ thể của từng trường
hợp mà đánh giá.
10
: Doanh thu thuần
DTTC
: Doanh thu hoạt động tài chính
CPTC
: Chi phí hoạt động tài chính
DTK
: Thu nhập khác
CPK
: Chi phí khác
- Theo các công thức tính toán ở trên, tổng lợi nhuận trước thuế chịu ảnh
hưởng bởi tám nhân tố: doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động
tài chính, thu nhập khác và chi phí khác.
- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp liên hệ cân đối.
2.1.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận
2.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế TNDN
x 100 (%)
Trong đó:
Tổng tài sản đầu kỳ
Tài sản bình quân
Tổng tài sản cuối kỳ
+
=
2
2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Để đánh giá khả năng sinh lãi của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp,
người phân tích có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ
sở hữu, chỉ tiêu này chỉ rõ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Phạm Quang Trung, 2009, trang 232).
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế TNDN
=
x 100 (%)
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó:
Vốn chủ sở hữu
bình quân
tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và
6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 4: Dựa vào kết quả phân tích ở mục tiêu cụ thể 1, mục tiêu
cụ thể 2 và mục tiêu cụ thể 3 để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình
lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013,
từ đó đưa ra các giải pháp.
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và rộng rãi
nhất trong thực tiễn phân tích kinh tế. Qua so sánh ta có thể thấy được những
điểm giống nhau, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng, thấy được mức độ
biến động và xu thế phát triển của các chỉ tiêu kinh tế. Trong phân tích kinh tế
phương pháp so sánh có thể được thực hiện theo các nội dung sau đây:
- So sánh giữa số thực hiện với kế hoạch hoặc định mức nhằm mục đích
thấy được mức độ hoàn thành.
- So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, các kỳ trước hoặc cùng kỳ
của các năm trước nhằm mục đích thấy được mức độ biến động và xu thế phát
triển của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh giữa bộ phận với tổng thể nhằm mục đích thấy được vai trò và
vị trí của bộ phận trong tổng thể đó.
13