TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC KỲ THI THPT QUỐC GIA
CHỌN LỌC HAY VÀ ĐẶC SẮC NHẤT
SỞ GD&ĐT TP.HỒ CHÍ MINH ĐỀ CHÍNH THỨC
TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN KHUYẾN
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA (2014 – 2015) – MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề có 50 câu – 05 trang)
Họ, tên thí sinh:………………………………………….
Số báo danh:……………………………………………
Câu 1. Dựa vào sắc tố của các loại tảo thì nhóm tảo có khả năng quang hợp ở lớp nước sâu
nhất là
A. tảo nâu. B. tảo đỏ. C. tảo vàng. D. tảo lục.
Câu 2. Loại đột biến được dùng để tăng lượng đạm trong dầu cây hướng dương là
A. Lặp Đoạn. B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn ngoài tâm động. D. Chuyển đoạn không tương hỗ.
Câu 3. Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2. Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong
3 loại nu nói trên :
A. 66% B. 81%. C. 68% D. 78%
Câu 4. Có nhiều phương pháp để tạo ra các giống cây đậu phọng có năng suất cao, phẩm chất
tốt, chống chịu tốt,…Nhưng người ta thường không sử dụng phương pháp
A. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. B. chuyển gen của người vào cây đậu
phộng.
C. lai khác dòng để tạo ưu thế lai. D. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.
Câu 5. Hiện tượng số lượng cá thể của 1 loài trong tự nhiên không tăng quá cao hoặc không
giảm quá thấp, bị khống chế ở 1 mức nhất định dẫn đến
A. biến động số lượng bất thường. B. diễn thế sinh thái.
C. cân bằng sinh học trong quần thể. D. phá vỡ quan hệ giữa các loài trong quần
xã.
Câu 6. Các loài chim khác nhau có thể sống với nhau trên một tán cây, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Các loài thường sống chung với nhau để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
không phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li. Các cặp
NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra. Xác suất để một người con trai
1
Mã đề thi: 511
duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là
A. 0,3695%. B. 0,0081%. C. 0,0322%. D. 0,7394%.
Câu 9. Vai trò của cơ chế cách li là
A. ngăn cản sự giao phối tự do, tăng cường sự phân hoá kiểu gen so với quần thể gốc.
B. nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể, từ đó tạo nên hệ gen
mới.
C. nhân tố làm phân hóa kiểu gen của quần thể so với quần thể gốc.
D. ngăn cản sự giao phối tự do, tạo điều kiện cho quá trình nội phối.
Câu 10. Chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc các đột biến, biến dị tổ hợp theo 1 hướng, tích luỹ các
đột biến tương tự trong điều kiện sống giống nhau sẽ dẫn đến
A. phân li tính trạng. B. hình thành các cơ quan tương đồng.
C. đồng quy tính trạng. D. hình thành các cơ quan thoái hoá.
Câu 11. Kiểu phân bố các cá thể của quần thể có tác dụng làm giảm mức độ cạnh tranh là
A. phân bố ngẫu nhiên. B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố ngẫu nhiên hoặc theo nhóm. D. phân bố đồng đều.
Câu 12. Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số alen A ở cá thể đực là 0,9. Qua
ngẫu phối, thế hệ thứ 2 của quần thể có cấu trúc di truyền là : P
2
= 0,5625 AA + 0,375 Aa +
0,0625 aa. Nếu không có đột biến, di nhập gen và CLTN xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di
truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất (P
1
) sẽ như thế nào?
A. 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa. B. 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa.
C. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa. D. 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa.
Câu 13. Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau : P = 0,4 AABb + 0,4 AaBb + 0,2 aabb.
D. sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của CLTN.
Câu 19. Phương thức hình thành loài mới bằng con đường sinh thái phổ biến ở
A. cả động vật và thực vật. B. thực vật và động vật ít di động.
C. tất cả các dạng sinh vật. D. chỉ ở thực vật.
Câu 20. Cặp NST số II ở 1 quần thể động vật có cấu trúc: AB ♦ CDEF và ab ♦ cdef. Kết quả
giảm phân của một tế bào sinh dục đực (của một cá thể đột biến trong quần thể) thu được 4
loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường (AB ♦ CDEF ; ab ♦ cdef) và 2 giao tử không
có sức sống (AB ♦ CFef ; ab ♦ cdED). Cơ chế tạo ra các giao tử trên là do
A. trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong đó có cả 2 crômatit có mang chuyển đoạn tương hỗ.
B. trao đổi chéo kép giữa 2 crômatit trong đó có 1 crômatit có mang lặp đoạn.
C. trao đổi chéo giữa 2 crômatit không chị em trong đó có 1 crômatit có mang đảo đoạn.
D. trao đổi chéo giữa 2 crômatit chị em mang đảo đoạn.
Câu 21. Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh hội chứng mù đột phát ở người. Phát
biểu nào sau đây là đúng?
A. Một người chỉ bị bệnh khi mang cả ti thể đột biến từ cha và mẹ.
B. Một người sẽ bị bệnh nếu cha mang ti thể đột biến nhưng mẹ khoẻ mạnh.
C. Một người sẽ bị bệnh nếu mẹ mang ti thể đột biến nhưng cha khoẻ mạnh.
D. Chỉ nữ giới (chứ không phải nam giới) mới có thể bị bệnh.
Câu 22. Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau. Các đoạn êxôn có kích
thước bằng nhau và dài gấp 3 lần các đoạn intron. mARN trưởng thành mã hoá chuỗi
pôlipeptit gồm 359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều dài của vùng mã hoá của gen
là
A. 4692 Å. B. 9792 Å . C. 4896 Å. D. 5202 Å.
Câu 23. Alen đột biến có hại trong quần thể giao phối sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn. B. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là
alen trội.
C. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội. D. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen
trội.
Câu 24. Cho các cơ chế di truyền:
1. tự sao. 2. phiên mã. 3. dịch mã. 4. phiên mã
x c
v
c
v
.
A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 4. D. 2, 3, 5.
Câu 26. Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây ở 1 loài sẽ cho tỷ lệ kiểu gen (ab/ab) là thấp
nhất?
A.
AB Ab
x
ab aB
. B.
Ab Ab
x
aB aB
C.
AB AB
x
ab ab
. D.
Ab Ab
x
aB ab
.
Câu 27. Ở người màu da do 3 cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp. Xét hai cặp vợ
3
chồng đều có kiểu gen đồng hợp trong đó hai bà vợ đều đều da trắng, hai ông chồng màu da
đen thẫm có kiểu gen là AABBCC. Con của họ đều có nước da nâu đen. Nếu con của hai gia
đình này kết hôn thì xác xuất sinh ra đứa con da trắng là
bị mắc hội chứng siêu nữ (XXX). Điều này chứng tỏ đã xảy ra sự không phân li của 1 cặp NST
ở
A. giảm phân II trong quá trình sinh tinh. B. giảm phân II trong quá trình sinh trứng.
C. giảm phân I trong quá trình sinh tinh. D. giảm phân I trong quá trình sinh trứng.
Câu 35. Bằng chứng tiến hóa nào không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung?
A. Cơ quan tương đồng. B. Cơ quan tương tự.
C. Sự phát triển phôi giống nhau. D. Cơ quan thoái hóa.
4
Câu 36. Để chọn tạo giống lúa có các đặc tính chống chịu: chịu mặn, chịu phèn,….và đồng hợp
về tất cả các gen thì cần áp dụng phương pháp
A. nuôi cấy hạt phấn. B. tạo dòng tế bào xôma có biến dị.
C. gây đột biến nhân tạo. D. chuyển gen.
Câu 37. Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy
định người bình thường. Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp. Xác suất họ
có 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh.
A. 9/64. B. 243/256. C. 189/256. D. 156/256.
Câu 38. Ở 1 loài thực vật, khi cho 2 thứ hoa thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng lai với nhau thu
được F
1
100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F
1
lai phân tích thu được F
2
có tỷ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1
trắng. Khi cho F
1
tự thụ phấn thu được F
2
với tỷ lệ kiểu hình là
A. 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. B. 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng.
B. tăng sự biểu hiện của các gen cấu trúc cả khi môi trường không có lactôzơ.
C. các gen cấu trúc vẫn biểu hiện bình thường.
D. sự biểu hiện của các gen cấu trúc giảm.
Câu 45. Phát biểu không đúng về NST ở sinh vật nhân thực
A. Trong tế bào các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
B. NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon.
5
C. Số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp.
D. Bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc.
Câu 46. Trong một quần thể chuột, 40% con đực có kiểu hình trội (gen B quy định) liên kết
với NST giới tính X, không có alen trên Y. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì kiểu giao phối
giữa các kiểu gen hay xảy ra nhất là
A. X
b
X
b
và X
B
Y. B. X
B
X
b
và X
b
Y. C. X
b
X
b
và X
b
11.D[1] 12.A[1] 13.D[1] 14.A[1] 15.A[1] 16.D[1] 17.B[1] 18.A[1] 19.B[1] 20.C[1]
21.C[1] 22.A[1] 23.C[1] 24.C[1] 25.C[1] 26.B[1] 27.B[1] 28.C[1] 29.C[1] 30.A[1]
31.C[1] 32.A[1] 33.B[1] 34.A[1] 35.B[1] 36.A[1] 37.C[1] 38.A[1] 39.A[1] 40.A[1]
41.A[1] 42.B[1] 43.D[1] 44.B[1] 45.A[1] 46.B[1] 47.A[1] 48.B[1] 49.B[1] 50.A[1]
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
NĂM 2015
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE Môn: SINH HỌC; Khối B
(LẦN 2)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian phát đề
(Đề thi có 6 trang)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung
cấp
A. các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
B. các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
D. các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Câu 2: Cho cây có kiểu gen
AB
ab
De
dE
tự thụ phấn, đời con thu được nhiều loại kiểu hình
trong đó kiểu hình 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%. Nếu khoảng cách di truyền giữa A
và B là 20cM, thì khoảng cách di truyền giữa D và e là
A. 10cM. B. 20cM C. 30cM D. 40cM
C. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
D. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Câu 9: Câu có nội dung đúng sau đây là:
A. Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.
B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các
gen qui định các tính trạng thường.
C. Ơ động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang
cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
D. Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới
đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Câu 10: Một lôcut có 3 alen trong đó alen a
1
trội hoàn toàn so với a
2
và a
3
; a
2
trội hoàn toàn
so với a
3
.
Nếu không xét đến giới tính thì quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu giao phối mà thế hệ
sau không có sự phân tính?
A. 8. B. 9. C.10. D. 12.
Câu 11: Giống nhau giữa các qui luật di truyền của Menđen là
A. đều được phát hiện dựa trên cơ sở các gen phân li độc lập.
B. kiểu tác động giữa các alen thuộc cùng một gen.
C. nếu bố mẹ thuần chủng về n cặp gen tương phản thì con lai F
1
(4) Dung hợp 2 loại tế bào trần khác loài.
(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
A. (1); (3); (4); (5). B. (1); (2); (3). C. (3); (4); (5). D. (1);
(3); (5).
Câu 16: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N
15
sang môi
trường chỉ có N
14
. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512
phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N
15
là:
A. 5. B. 32. C. 16. D. 10.
Câu 17: Điều nào sau đây không đúng?
A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
B. Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá
trình tiến hóa.
C. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài
mới.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Câu 18: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau
đây (P):
Ab
aB
DH
dh
X
E
X
hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?
(1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Phân tử tARN. (3) Phân tử prôtêin.
(4) Quá trình dịch mã. (5) Phân tử mARN. (6) Phân tử ADN mạch đơn.
A. (2) và (4). B. (3) và (4). C. (2) và (5). D. (1) và (6).
Câu 22: Các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn. Cho
4 phép lai:
(1)
AB
ab
x
AB
ab
; (2)
AB
ab
x
ab
ab
; (3)
Ab
aB
x
Ab
aB
; (4):
AB
ab
x
Ab
aB
(4) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài.
(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5.
10
Câu 26: Ở một loài động vật, gen A quy định thân màu đen; alen a: thân màu trắng. Cấu
trúc di truyền của quần thể ở thế hệ P: 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1. Do tập tính giao phối,
trong quần thể các cá thể có cùng màu sắc mới giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên, các
cá thể khác màu không giao phối. Không xét sự phát sinh đột biến, kiểu hình thân trắng thu
được ở F
1
chiếm tỉ lệ
A. 3,75%. B. 5,25%. C. 17,5%. D.
12,5%.
Câu 2 7: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế
bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:
A. Quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới.
B. Nguồn gốc thống nhất của các loài.
C. Sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
D. Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Câu 2 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng
thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này thuộc cùng một
cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn. Xác định số phép lai có thể có để F
1
có hai
loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1 ( không xét phép lai nghịch).
A. 5. B. 7. C. 9. D. 11.
Câu 2 9: Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc của quần xã bị thay đổi mạnh nhất?
A. Loài đặc trưng. B. Loài ưu thế. C. Loài ngẫu nhiên. D. Loài thứ yếu.
Câu 30: Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, có kiểu gen XY cho cây đực, XX cho cây cái.
D. Loài H. habilis di cư từ châu Phi sang các châu lục khác rồi mới hình thành loài
H.sapien.
Câu 34: Ở một loài thực vật, A qui định quả tròn, a qui định quả dài; B qui định quả ngọt, b
qui định quả chua; D qui định quả màu đỏ, d qui định quả màu vàng. Trong một phép lai
giữa hai cá thể có kiểu gen: Aa
BD
bd
x Aa
BD
bd
. Giả sử hoán vị chỉ xảy ra ở một bên và tỉ lệ
quả dài, ngọt, đỏ ở đời con chiếm 16,875% thì tần số hoán vị giữa 2 gen là:
A. 30%. B. 15%. C. 40%. D. 20%.
Câu 35: Sinh vật nào sau đây không được gọi là sinh vật biến đổi gen?
A. Được nhận thêm một gen từ loài khác.
B. Làm biến đổi một gen có sŒn trong hệ gen thành gen mới.
C. Một gen trong tế bào của cơ thể bị loại bỏ.
D. Có thêm một gen thông qua trao đổi chéo không cân của các cromatit.
Câu 36: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc
thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương
đồng của nhiễm sắc thể X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia
đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:
Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng
trội, lặn hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của
cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên?
A. Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng
4
1
.
B. Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng
B. Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.
C. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
D. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
Câu 41: Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông
như sau:
(1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số
loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,…
(2) Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ.
(3) Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần. Thành phần sinh vật thay
đổi: các sinh vật thuỷ sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn.
(4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện cỏ và cây bụi.
Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là
A. (2) → (1) → (4) → (3). B. (3) → (4) → (2) → (1).
C. (1) → (2) → (3) → (4). D. (1) → (3) → (4) → (2).
Câu 42: Ý kiến không đúng khi cho rằng năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên
bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90%
do
A. một phần không được sinh vật sử dụng.
B. phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
C. một phần được sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, chất bài tiết.
D. phần lớn bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
Câu 43: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo
lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
A. AaBbDd x AaBbDd. B.
AB
ab
DE
dE
x
AB
D. Diễn thế thứ sinh chỉ có thể diễn ra ở môi trường trên cạn mà không diễn ra ở môi
trường nước.
Câu 45: Cho cơ thể có kiểu gen AaBBDdee
MN
Mn
tự thụ qua nhiều thế hệ. Số dòng thuần
nhiều nhất có thể tạo ra trong quần thể là:
A. 8. B. 16. C. 32. D. 4.
Câu 46: Biện pháp nào sau đây không tạo được ưu thế lai đời F
1
?
1. Tự thụ phấn. 2. Lai phân tích. 3. Lai tế bào sinh dưỡng.
4. Lai khác dòng. 5. Lai xa kèm đa bội hóa. 6. Lai kinh tế.
Tổ hợp đáp án đúng là
A. 5 và 6. B. 1 và 2. C. 1, 2, 3. D. 3 và 4.
Câu 47: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo
quy luật Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen
bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa
con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường
thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh ?
A. 0,3% B. 0,4% C. 0,5% D. 0,6%
Câu 48: Đối với tiến hoá, thường biến có ý nghĩa:
A. Là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá.
B. Là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá.
C. Qui định chiều hướng của quá trình tiến hoá.
D. Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá.
Câu 49: Trong một gia đình, ông nội, bà nội có nhóm máu B, ông ngoại có nhóm máu A, bà
ngoại nhóm máu AB, bố có nhóm máu B, mẹ nhóm máu A. Anh của bố nhóm máu O, chị
của mẹ nhóm máu B. Về mặt lí thuyết, xác suất để họ sinh đứa con gái có nhóm máu giống
bố là bao nhiêu?
ĐỀ THI KHẢO SÁT
MÔN: SINH HỌC LỚP 12
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian
giao đề
Câu 1. Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng… có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các
nguyên tố dinh dưỡng như nitơ (N), photpho (P) và canxi (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng
nguyên tố cacbon(C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó
là do:
A. Thực vật có thể tạo ra cacbon của riêng chúng từ nước và ánh sang mặt trời
B. Lượng cacbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động không đáng kể
C. Các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả
cacbon từ môi trường
D. Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có nguồn gốc từ không khí
Câu 2: Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của
những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người ?
(1) Hội chứng Etuot ba
(2) Hội chứng Patau
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5) C. (1), (2), (6) D. (1), (4), (6)
Câu 3: Ở ruồi giấm, khi lai hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được
F1 đồng loạt thân xám, cánh dài. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% thân xám, cánh dài:
17,5% thân đen, cánh ngắn:7,5% thân xám cánh ngắn: 7,5% thân đen,cánh dài. Cho biết mỗi tính
trạng do một gen qui định. Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở
F2 thì loại kiểu hình thân xám,cánh dài ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 7,5% B. 35% C. 50% D. 42,5%
Câu 4: Cơ chế di truyền của virut HIV thể hiện ở sơ đồ
A. ARN → AND → Protein
Câu 8: Cho các cặp cơ quan sau:
(1)Cánh sâu bọ và cánh dơi
(2)Mang cá và mang tôm
(3)Chân chuột chũi và chân dế chũi
(4)Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng
(5)Gai cây mây và gai cây xương rồng
(6)Nọc độc của rắn và nọc độc của bọ cạp
Số cặp cơ quan tương tự là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 9: Mức độ sinh sản của quần thể là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần
thể sinh vật. Nhân tố này lại phụ thuộc vào một yếu tố, yếu tố nào sau dây là quan trọng nhất ?
A. Điều kiện thức ăn, nơi ở và khí hậu
B. Tỉ lệ đực/cái của quần thể
C. Số lượng con non của một lứa đẻ
D. Số lứa đẻ của một cá thể cái và tuổi trưởng thành sinh dục của cá thể
Câu 10: Những người dân ven biển Bắc bộ có câu “tháng chín đôi mươi tháng mưới mùng 5”. Câu
này đang nói đến loài nào và liên quan đến dạng biến động số lượng nào của quần thể sinh vật:
A. Loài cá cơm- Biến động theo chu kì mùa
B. Loài Rươi- Biến động theo chu kì tuần trăng
C. Loài dã tràng – Biến động theo chu kì tuần trăng
D. Loài rùa biển- Biến động theo chu kì nhiều năm
Câu 11: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?
(1)Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên
biển
(2)Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(4)Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu
(5)Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
(6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối
Số phương án đúng là:
D. Bệnh do gen trội nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST Y qui định
Câu 17: Một chu trình sinh địa hóa gồm các khâu nào sau đây?
A. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất,
nước
B. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên,phân giải các chất hữu cơ
C. Tổng hợp các chất,phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
D. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất
trong đất, nước
Câu 18: Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế
bào eukaryote thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao?
A. Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của AND, trên đó làm khuôn mẫu sinh
tổng hợp protein
B. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp,mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu
và vùng kết thúc của gen
C. không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng
khởi đầu và vùng kết thúc của gen
18
D. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi tổng hợp được mARN đã loại bỏ các intron, các đoạn
êxôn liên kết lại với nhau
Câu 19: Đâu là kết luận không đúng về quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất?
A. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai và những tế bào sống đầu tiên
B. Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai sau đó là cơ thể sinh vật
nhân sơ đầu tiên
C. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật
như ngày nay
D. Tiến hóa hóa học là giai đoạn hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Câu 20: Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n=46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người
này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là
hợp lý?
A. Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển
Câu 24: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?
A. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG
liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc
trên mARN
C. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX
19
liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc
trên mARN
Câu 25: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là
A. Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
B. Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt
C. Giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng
D. Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
Câu 26: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng
trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên?
A. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều
B. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới
C. Nhóm cây bụi mọc hoang dại,đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam Cực
D. Các câu thông trong rừng thông,chim hải âu làm tổ
Câu 27: Ở một loài thực vật, các đột biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản. Cho
thể đột biến (2n-1) tự thụ phấn, biết rằng các giao tử (n-1) vẫn có khả năng thụ tinh nhưng các thể
đột biến không nhiễm (2n-2) tự thụ phấn đều bị chết. Tính theo lý thuyết, trong số các hợp tử sống
sót, tỷ lệ các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể 2n được tạo ra là bao nhiêu?
A. 1/3 B. ½ C. ¼ D. 2/3
Câu 28: Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng;
gen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Các gen phân li độc lập. Cho
một cá thể (P) lai với một cá thể khác không cùng kiểu gen , đời con thu được nhiều loại kiểu hình,
trong đó kiểu hình hoa trắng, thân cao chiếm tỉ lệ ¼. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả
A. 3/8 B. 25/64 C. 39/64 D. 1/8
Câu 33: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn
và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của phép lai:
AaBbDdEe x AaBbDdEe?
(1)Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
(2)Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3)Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4)Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4)
(5)Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
(6)Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 34: Tiến hành lai giữa hai loài cỏ dại có kiểu gen lần lượt là AaBb và DdEE, sau đó đa bội hóa
sẽ thu được thể dị đa bội (đa bội khác nguồn). Kiểu gen nào sau đây không phải là kiểu gen của thể
đột biến được tạo từ phép lai trên ?
A. Kiểu gen AABBDDEE
B. Kiểu gen AAbbddEE
C. Kiểu gen AaBbDdEE
D. Kiểu gen aabbddEE
Câu 35: Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lý khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số
2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: ABCDEFGH
Dòng 2 ABCGFDEH
Dòng 3 ABFGCDEH
Dòng 4ABFEDCGH
Người ta đã giả thiết được 4 sơ đồ phát sinh các dòng dưới đây. Biết rằng từ một dòng gốc ban đầu
trong 4 dòng xét ở trên, trải qua quá trình đột biến các đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh 3
dòng còn lại:
A. 1 -> 2 -> 3 -> 4
B. 1 -> 4 -> 3 -> 2
Câu 39: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm các loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu, quạ, mối,
kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có thể xếp vào bậc
dinh dưỡng cấp 2
A. Nâm, mối, sóc, chuột, kiến
B. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu
C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn
D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu
Câu 40: Dung dịch có 80% Ađênin còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribonucleotit
thì trong dung dịch này có số bộ ba mã hóa isoloxin (AUU,AUA) chiếm tỷ lệ
A. 51,2% B. 38,4% C. 24% D. 16%
Câu 41: Giao phấn giữa hai cây P thân thấp thuần chủng thu được F1 có 100% thân cao. Cho F1 tự thụ phấn
thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 thân cao:7 thân thấp. Cho các cây thân cao F2 giao phấn với nhau. Tỉ lệ cây
thân thấp ở F3 là
A. 1/9 B. 17/81 C. 64/81 D. 7/81
Câu 42: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen qui định nằm trên NST giới tính x
không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông
màu nâu do alen lặn (kí hiệu a) qui định được tìm thấy oqr 40% con đực và 16% con cái. Những nhận xét nào
sau đây chính xác:
(1)Tần số alen a ở giới cái là 0,4
(2)Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%
(3)Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể la 48%
(4)Tần số alen A ở giới đực là 0,4
(5)Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%
(6)Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang laen a
Số nhận xét đúng là
A.2 B.1 C.4 D.3
Câu 43: Trả lời phương án không đúng về quần thể người:
A. Ở các nước phát triển kích thước dân số ở trạng thái ổn định, ở các nước đang phát triển dân số chưa ổn định
B. Tăng trưởng của quần thể người là dạng tăng trưởng lý thuyết về sự phát triển khoa học con người đã chủ
động giảm được tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh
(3)Giao phối không ngẫu nhiên (6) Di-nhập gen
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A. (1),(3),(4),(5),(6) C. (1),(4),(5),(6)
B. (3),(4),(5),(6) D. (1),(3),(5),(6)
Câu 48: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
(1) aaBbDd x AaBBdd (4) aaBbDD x aabbDd
(2) AaBbDd x aabbDd 5) AaBbDD x aaBbDd
(3) AAbbDd x aaBbdd ( (6) AABbdd x AabbDd
Theo lý thuyết, trong 6 phép lai trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó mỗi loại
chiếm 25% ?
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 49: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là không
đúng?
(1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài
gặp gỡ và giao phối với nhau
(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới
(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo
ra bởi các nhân tố tiến hóa
(4) Cách li địa lí có thể được tạo ra một cách tình cờ và góp phần hình thành nên loài mới
(5) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư
(6) Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau
Số phương án đúng là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 50: Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
(1)Quy tụ mật độ cao có thành phần kiểu gen đa dạng và khép kín
(2)Có khả năng cách li sinh sản và kiểu gen không bị biến đổi
(3)Có tính toàn vẹn di truyền,có tính đặc trưng cao
(4) Là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên
(5) Có khả năng trao đổi gen và biến đổi gen
Phương án đúng là
2 gen qui định 2 tính trạng đã liên kết không hoàn toàn với nhau ( có hoán vị gen)
Mà ruồi giấm chỉ hoán vị ở giới cái
Vậy F1 có kiểu gen : AB/ab
Con cái F1 cho giao tử ab = 0,175 : 0,5 = 0,35
Vậy hoán vị gen với tần số f = (0.5 – 0.35 ) x 2 = 0.3 = 30%
Con đực xám, ngắn (A-bb) F2 : Ab/ ab
Cái F1 AB/ab x Đực Ab/ab
Kiểu hình đen ngắn aabb ở đời con : 0,35 x 0,5 = 0,175
Kiểu hình xám dài A-B- ở đời con chiếm tỉ lệ : 0,25 + 0,175 = 0,425
Đáp án D
Câu 4: Cơ chế di truyền của HIV là : ARN -> AND -> ARN -> Protein
Vì khi ở dạng virut, HIV chỉ có vật chất di truyền là ARN, sau khi xâm nhập vào tế bào ( thường là limpho T),
virut HIV sử dụng enzim phiên mã ngược để tạo ra ADN, sau đó đoạn AND này sẽ gắn vào hệ gen người và
bắt hệ gen người tổng hợp ra ARN -> protein
Đáp án C
Câu 5: Tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao là công nghệ gen
Đáp án D
Câu 6: P: trắng x trắng
F1: 100% đỏ
F1 x F1
F2: 9 đỏ : 7 trắng
F2 có 16 kiểu tổ hợp lai
F1 có kiểu gen AaBb
Tính trạng màu hoa do 2 gen tương tác bổ sung qui định : A-B- đỏ ;
A-bb = aaB- = aabb = trắng
Đỏ F1 là AaBb
Trắng F2 là AAbb , Aabb , aaBB, aaBb, aabb
Tương ứng sẽ cho các loại KH là
AaBb x AAbb
aaBB x AaBb