Y học thực hành (762) - số 4/2011
128
Bảng 6 : Sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng
sau đợt châm nhóm châm loa tai
Trớc châm Sau châm Triệu chứng
lâm sàng n % n %
P
Đau đầu 26 66,67 12 30,77
<0,05
Hoa mắt chóng mặt 27 69,23 3 12,82
<0,05
Hồi hộp tức ngực 19 48,72 8 20,51
<0,05
Cơn bốc hoả 34 87,14 5 12,88
<0,05
Mất ngủ 21 53,85 13 33,33
<0,05
3. Sự cải thiện các triệu chứng cơ năng hay
gặp của bệnh THA.
ở bảng 5 và 6 cho thấy ở cả 2 nhóm huyệt các chỉ
số lâm sàng đều đợc cải thiện một cách đáng kể với
p < 0,05. Kết quả này cho thấy châm cứu không chỉ
có làm hạ huyết áp mà còn làm cải thiện nhiều các
triệu chứng lâm sàng khác, giúp cho ngời bệnh cảm
thấy đợc thoải mái và dễ chịu. Sở dĩ có đợc các tác
dụng nh vậy vi khi tác dộng vào các huyệt trên loa
tai cũng nh các huyệt nguyên lạc của đờng kinh
can thận đều có tác dụng điều khí của các tạng phủ,
kinh mạch qua đó giúp các cơ quan tạng phủ cân
bằng lại âm dơng khí huyết, giúp cơ thẻ cân bằng lại
âm dơng nên có tác dụng điều chỉnh và loại bỏ các
thông số bệnh lý.
KếT LUậN
1. Sự thay đổi chỉ số HA sau châm.
Sau châm HATT, HATTr, HATB đều giảm có ý
nghĩa với p < 0,05 và không có sự khác biệt giữa 2
nhóm với p > 0,05.
Kết quả sau châm: Tỉ lệ tốt và Khá ở cả 2 nhóm
huyệt đều cao hơn kết quả trung bình và kém có ý
nghĩa với p < 0,05 và so sánh giữa 2 nhóm không có
sự khác biệt với p > 0,05. 2. Sự thay đổi các triệu
chứng lâm sàng sau châm
2. Sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau châm
Sau châm ở cả 2 nhóm huyệt các triệu chứng lâm
sàng nh mất ngủ, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, mệt
mỏi đợc cải thiện đáng kể với p < 0,05 và không
có sự khác nhau giữa 2 nhóm với p > 0,05.
Đặt vấn đề
Tổn thơng mất tổ chức cứng nhóm răng trớc
thờng hay gặp trong bệnh lý răng miệng. ảnh
hởng nhiều đến chức năng ăn nhai và thẩm mỹ của
ngời bệnh.
Có nhiều kỹ thuật phục hình những tổn thơng
trên. Nhng mỗi phơng pháp có những nhợc điểm
riêng. Chúng tôi làm nghiên cứu này nhằm:
a. Đánh giá kết quả và xác định chỉ định của kỹ
thuật tạo mỏm trụ nhóm răng cửa và răng hàm nhỏ
vỡ lớn bằng Composit và chốt Euro - Post.
b. So sánh u điểm, nhợc điểm của chụp răng và
mỏm trụ tái tạo bằng chốt Euro - Post với chốt đúc
(Post - Euro - Core).
Y học thực hành (762) - số 4/2011
129
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
a. Mẫu nghiên cứu: Các bệnh nhân bị tổn thơng
lớn các răng vĩnh viễn nhóm cửa và các răng hàm
nhỏ, có chỉ định phục hình.
- Tiêu chuẩn chọn mẫu
+ Nhóm răng trớc và răng hàm nhỏ mất tổ chức
cứng lớn hơn hoặc bằng 1/2 thân răng.
+ Răng đã đợc điều trị tuỷ tốt.
+ Chân răng không lung lay hoặc lung lay độ 1,
4. Đánh giá, kết quả: Dựa trên lâm sàng Xquang
và ảnh chụp.
4.1. Tiêu chí đánh giá:
- Thẩm mỹ, chức năng (khớp cắn đúng, không có
điểm cản trở khi vận động hàm).
- Tê bền vững: Chốt đủ chiều dài bằng 2/3 chân
răng. Đờng kính chốt bằng 1/3 đờng kính chân
răng. Cùi răng có đủ chiều cao để giữ phục hình,
chụp phải khít sát với cùi giả, không gây viêm lợi.
- Và cuối cùng là bệnh nhân thấy hài lòng với
phục hình.
+ Thời gian đánh giá: Ngay sau phục hình và sau 06
tháng mang phục hình.
4.2. Tiêu chí so sánh kết quả của phơng pháp
nghiên cứu và phơng pháp trụ đúc liền khối
- Mê cứng phải lấy bỏ khi làm phục hình.
- Thao tác tạo ống tuỷ mang chốt.
- Điều chỉnh độ phong sang của mỏm trụ.
- Kỹ thuật lấy dấu.
- Sự bám dính của chốt với ống tuỷ.
- Chi phí kỹ thuật.
- Chỉ định kỹ thuật.
- Thời gian hoàn thiện phục hình.
- Độ vững chắc của chốt và phục hình.
Kết quả nghiên cứu
a. Đánh giá kết quả chung ngay sau điều trị
Chốt Euro
Post (n = 30)
Răng trụ đúc
n = 26
Khá 4 13,4 2 7,7 6 10,7 >0,05
Trung
bình
0 0 2 7,7 2 3,6 >0,05c. So sánh kết quả phơng pháp nghiên cứu với
kỹ thuật răng trụ đúc
Các tiêu chí so sánh Euro - Post Post - Euro -
Mô cứng phải lấy bỏ
Điều chỉnh độ // của mỏm trụ
Thao tác tạo ống tuỷ
Chiều dài chốt trong ống tuỷ
Sự bám dính của chốt.
Độ bền vững của cùi giả
Kỹ thuật lấy dấu
Đờng hoàn tất
Thời gian làm phục hình
Chi phí của kỹ thuật
Chỉ định áp dụng kỹ thuật
ít
Dễ
Dễ hơn
Dài hơn
Chắc hơn
Có thể vỡ
Đơn giản
Vững chắc (ôm
khít cùi)
+ Răng đã điều trị nội nha tốt.
* Chống chỉ định
- Tổn thơng vỡ lớn thân răng nằm sâu dới mào
xơng ở răng 1/4 chu vi cổ răng.
- Những răng có ổng tuỷ quá lớn.
- Mô nha chi bị viêm nhiễm.