1
vò quèc lÞch ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
11
TËp mét
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
2
Thiết kế bài giảng
địa lí 11 Tập một
Vũ quốc lịch
Nh xuất bản H nội
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Nguyễn khắc oánh
Biên tập:
Phạm quốc tuấn
đổi mới. Trong đó chúng tôi đa ra các phơng án dạy học khác nhau để
giáo viên (GV) có thể lựa chọn, đa ra những câu hỏi dẫn dắt để GV có
thể tổ chức hớng dẫn học sinh (HS) tích cực, chủ động khai thác các
kênh chữ, kênh hình và nắm kiến thức đợc tốt.
Trong quá trình biên soạn sách, chúng tôi đã nhận đợc rất nhiều
ý kiến đóng góp của các chuyên gia là tác giả sách giáo khoa (SGK), của
các thày cô giáo đồng nghiệp đang trực tiếp giảng dạy ở các trờng trung
học phổ thông trên cả nớc, đặc biệt là các thày cô ở các trờng thực
hiện dạy thí điểm chơng trình địa lí 11. Chúng tôi xin chân thành cảm
ơn sự hợp tác và những góp ý rất quan trọng và hiệu quả đó.
Thiết thực phục vụ cho việc dạy và học chơng trình địa lí lớp 11
vừa đợc triển khai đại trà trên toàn quốc, chúng tôi xin trân trọng giới
thiệu cuốn Thiết Kế Bài Giảng địa lí 11 cùng bạn đọc. Tác giả rất
mong tiếp tục nhận đợc nhiều ý kiến góp ý của các bạn đồng nghiệp, các
bạn sinh viên và các em HS để nội dung cuốn sách ngày càng đợc hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
4
5
A. Khái quát nền
kinh tế xã hội thế giới
Bi
1
Sự tơng phản về trình độ phát triển
kinh tế xã hội của các nhóm nớc.
Cuộc cách mạng khoa học v
công nghệ hiện đại
I. Mục tiêu
theo khu vực (KV) kinh
tế (năm 2004)
KV I =
KV II =
KV III =
KV I =
KV II =
KV III =
KV I =
KV II =
KV III =
Tuổi thọ bình quân
năm 2005
Chỉ số HDI (năm 2003)
III. Hoạt động trên lớp
Mở bài: Trên thế giới hiện có trên 200 nớc và vùng lãnh thổ khác nhau.
Trong quá trình phát triển, số các nớc này đã phân hoá thành hai nhóm nớc:
nhóm nớc phát triển và nhóm nớc đang phát triển có sự tơng phản rõ về
trình độ phát triển kinh tế xã hội. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về
sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò, ảnh hởng của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với nền kinh tế xã hội thế giới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phân
chia thành các nhóm nớc
I. Sự phân chia thành các
nhóm nớc
GV: Các nớc trên thế giới đợc
xếp vào hai nhóm nớc: phát triển và
GDP/ngời rất chênh lệch giữa
các nơi.
Khu vực có GDP/ngời cao đợc
phân bố tập trung vào một số khu
vực là Tây Âu, Bắc Mĩ, Ô-xtrây-li-a,
Nhật Bản
Khu vực có thu nhập khá là các
nớc Tây Nam á có công nghiệp
khai thác dầu phát triển, Bra-xin,
Ac-hen-ti-na, A-rập Xê-ut, Li-bi
Khu vực có thu nhập thấp là các
nớc Trung Phi, Trung á, Nam á
các nớc phía bắc khu vực An-đét
Nam Mĩ
8
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Chuyển ý: Sự khác biệt về trình độ
kinh tế xã hội của các nhóm nớc
nh thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu
ở mục II sau đây.
Hoạt động 2: Nghiên cứu về sự
tơng phản trình độ phát triển
kinh tế xã hội của các nhóm
nớc
II. Sự tơng phản về trình độ
phát triển kinh tế x hội
76 65 67
Chỉ số HDI (năm 2003) 0,855 0,694 0,741
* (Ghi chú: Số liệu về cơ cấu % GDP phân theo khu vực của thế giới và tỉ
trọng GDP các nhóm nớc do GV cung cấp)
Phơng án 2: GV hớng dẫnHS
phân biệt đặc điểm các nhóm nớc
lần lợt theo trình tự SGK.
CH: Dựa vào bảng 1.1 em hãy nhận
xét về GDP/ngời của một số nớc
9
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
thuộc nhóm nớc phát triển và đang
phát triển.
HS nêu sự chênh lệch về
GDP/ngời của 2 nhóm nớc, mức
độ chênh lệch để thấy đợc sự khác
biệt giữa 2 nhóm nớc.
Ví dụ: Bình quân USD/ngời của
Đan Mạch là 45000, Thuỵ Điển là
38489, trong khi ấn Độ là 637,
Êtiôpia chỉ là 112.
1. GDP/ngời có sự chênh lệch lớn
giữa hai nhóm nớc
Các nớc phát triển có GDP/ngời cao
gấp nhiều lần GDP/ngời của các nớc
đang phát triển.
phát triển còn thấp, nông nghiệp còn
đóng vai trò đáng kể trong nền kinh
tế, công nghiệp có giá trị sản lợng
và chiếm tỉ trọng trong nền kinh tế
không cao, ngành dịch vụ cha tỏ rõ
u thế trong cơ cấu nền kinh tế.
3. Các nhóm nớc có sự khác biệt về
các chỉ số xã hội
CH: Sự khác biệt các chỉ số xã hội
của các nhóm nớc thể hiện nh thế
nào?
Các nớc phát triển cao hơn các nớc
đang phát triển về:
Năm 2005:
Các nớc phát triển: 76
Các nớc đang phát triển: 65
Trung bình thế giới: 67 tuổi
a) Tuổi thọ ngời dân
(76 so với 65 tuổi năm 2005)
GV lu ý: Tuổi thọ bình quân của
ngời dân châu Phi là 52, các nớc
có tuổi thọ bình quân thấp nhất thế
giới là các nớc Đông Phi và Tây
Phi (47 tuổi)
GV giải thích chỉ số HDI là gì.
(xem phụ lục 4 và 5)
CH: Chênh lệch chỉ số HDI giữa 2
1. Thời điểm xuất hiện và đặc trng
* Thời gian: Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ
XXI.
* Đặc trng:
Đây là các công nghệ dựa vào
những thành tựu khoa học mới nhất
với hàm lợng tri thức cao nhất.
Xuất hiện, bùng nổ công nghệ cao.
Bốn công nghệ trụ cột là:
+ Công nghệ Sinh học.
+ Công nghệ Vật liệu.
+ Công nghệ Năng lợng.
+ Công nghệ Thông tin.
CH: Cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại có ảnh hởng
nh thế nào đến nền kinh tế thế giới?
2. ảnh hởng
12
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là
trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ,
tạo ra những bớc chuyển dịch cơ cấu
mạnh mẽ.
Kinh tế thế giới chuyển dần từ nền
kinh tế công nghiệp sang một loại
hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kĩ
thuật, công nghệ cao, gọi là nền kinh
tế tri thức.
Xuất hiện nền kinh tế tri thức.
CH:
hội của nhóm nớc phát triển và đang phát triển.
2. Nêu đặc trng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới.
3. Dựa vào bảng số liệu sau:
Tổng nợ nớc ngoi của nhóm nớc đang phát triển
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm 1990 1998 2000 2004
Tổng nợ 1310 2465 2498 2724
Vẽ biểu đồ đờng thể hiện tổng nợ nớc ngoài của các nớc đang phát
triển trong giai đoạn 1990 2004. Rút ra nhận xét.
V. Hoạt động nối tiếp
Su tầm tài liệu về xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.
Vi. Phụ lục
1. Cuộc cách mạng khoa học, công nghệ.
Thế giới phẳng. Nền kinh tế trí thức
Ngày nay kinh tế có xu hớng toàn cầu hóa, phá vỡ mọi ranh giới về địa lí để tiến
tới sự phát triển cao hơn. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với một
tốc độ nhanh chóng đã làm cho thế giới ngày càng "phẳng" hơn. Sự làm phẳng thế giới
này xuất phát từ nhận thức đợc tính nguy hại của sự bế quan trong phát triển, và
chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra khả năng làm phẳng thế giới đợc diễn ra mạnh
mẽ hơn.
Ngoài nguyên nhân trên mang màu sắc chính trị thì tất cả các nguyên nhân còn lại
đều có yếu tố khoa học và công nghệ rất lớn. Sự xuất hiện của lí do trớc sẽ làm nền
tảng cho lí do sau. Các nguyên nhân có thể kể đến là sự xuất hiện của mạng trao đổi
thông tin, các phần mềm xử lí công việc, làm thuê bên ngoài và thuê bên ngoài làm
cũng nh chuyển sản xuất ra nớc ngoài
14
Nớc có vai trò lớn nhất trong việc thúc đẩy sự làm phẳng thế giới cũng nh tận
khoa học kĩ thuật lần thứ hai v ý nghĩa
của cuộc cách mạng đó với đời sống con ngời
a. Nguồn gốc
Do yêu cầu của cuộc sống con ngời, cụ thể là yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất,
trở thành động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ
XVIII XIX và cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện nay.
15
Khi bớc sang nền sản xuất hiện đại, do bùng nổ về dân số v nhu cầu sinh hoạt
của con ngời ngy cng cao, trong khi đó tài nguyên thiên nhiên đang vơi cạn dần, vì
vậy, những công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao, những nguồn năng lợng mới và những
vật liệu mới đang đợc đặt ra ngày càng bức thiết đối với cuộc sống con ngời.
Do yêu cầu của các cuộc chiến tranh, các bên tham chiến phải đi sâu nghiên cứu
khoa học kĩ thuật để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra loại vũ khí mới có sức mạnh hủy
diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình.
Những thnh tựu về khoa học
kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã tạo tiền
đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai của
nhân loại.
Cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai mang đặc điểm: cách mạng khoa học
và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau mà kết hợp chặt chẽ thành cách mạng
khoa học kĩ thuật. Nhịp độ phát triển nhanh chóng với quy mô lớn, đạt nhiều thành
tựu Kì diệu.
b. Nội dung
Diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản gồm toán, lí, hóa, sinh học và đã tạo ra cơ
sở lí thuyết cho các ngành khoa học khác, cho kĩ thuật phát triển và là nền móng của
tri thức.
Nghiên cứu phát minh ra nhiều ngành khoa học mới, nh khoa học vũ trụ, điều
khiển học
Tập trung nghiên cứu, giải quyết những yêu cầu bức thiết nhằm đáp ứng cuộc
lực lợng sản xuất nhiều hơn, đồ sộ hơn lực lợng sản xuất của tất cả các thế hệ trớc
cộng lại.
Đa loài ngời bớc sang một nền văn minh mới "văn minh hậu công nghiệp"
(hay còn gọi là "văn minh trí tuệ").
Nền kinh tế thế giới ngày càng đợc quốc tế hóa cao, đang hình thành một thị
trờng toàn thế giới bao gồm tất cả các nớc có chế độ xã hội khác nhau vừa đấu
tranh, vừa hợp tác với nhau trong cùng tồn tại hòa bình.
Những hậu quả mà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật gây nên, hiện nay con
ng
ời còn cha khắc phục đợc: vũ khí hủy diệt (bom nguyên tử, bom hóa học ), nạn
ô nhiễm môi trờng, tai nạn giao thông, bệnh tật do khoa học kĩ thuật mang lại.
Cơ hội v thách thức đối với Việt Nam trớc sự phát triển của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ hiện nay:
Cơ hội: Có thể ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ vào trong sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho nhân dân.
Việt Nam có thể hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào thị trờng chung
toàn thế giới, có cơ hội để phát triển.
17
Thách thức: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đem lại nhiều tác dụng
nhng đồng thời nó cũng đem dến nhiều hậu quả nh nạn ô nhiễm môi trờng, tai nạn
giao thông, bệnh tật mà ta cần phải khắc phục.
Khi nền kinh tế thế giới ngày càng đợc quốc tế hóa cao, một thị trờng toàn thế
giới đợc hình thành bao gồm tất cả các nớc có chế độ xã hội khác nhau nên ta phải
linh hoạt trong việc vừa đấu tranh vừa hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình.
3. Chỉ số phát triển con ngời
HDI (Human Development Index) là chỉ s so sánh, định lợng về mức thu nhập, tỉ
lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp
tạo ra một mt cái nhìn tng quát v s phát trin ca mt quc gia. Ch s này c
Mahbubul Haq mt nhà kinh t ngi Pakistan a ra vào nm 1990.
7. Thy S 0,947
8. Ireland 0,946
9. B 0,945
10. Hoa Kì 0,944
109. Vit Nam 0,704
170. Burundi 0,378
171. Ethiopia 0,367
172. Cng hoà Trung Phi 0,355
173. Guiné Bissau 0,348
174. Tchad 0,341
175. Mali 0,333
176. Burkina Faso 0,317
177. Sierra Leone 0,298
178. Niger 0,281
Ngun: Human Development Reports, Liên hip quc 2003
4. Việt Nam l một ví dụ thnh công về phát triển con ngời
Với tiêu đề Trên cả sự khan hiếm: Quyền lực, nghèo v khủng hoảng nớc ton
cầu, Báo cáo Phát triển con ngời năm 2006 của UNDP đã nhắc tới Việt Nam nhiều
lần nh một ví dụ thành công trong lĩnh vực phát triển con ngời, nêu bật tiến bộ của
Việt Nam trong đầu t nớc và vệ sinh.
Theo Báo cáo này, chỉ số phát triển của con ngời (HDI) của Việt Nam là 0,709,
đứng ở vị trí 109 trong tổng số 177 nớc đợc xếp hạng. Nh vậy HDI của Việt Nam
đã liên tục tăng lên so với 0,618 vào năm 1990.
HDI là thớc đo tổng hợp của ba yếu tố phát triển con ngời: sống khỏe và sống
lâu (đo bằng tuổi thọ), đợc học hành (đo bằng tỉ lệ biết chữ ở ngời lớn và tỉ lệ nhập
học ở các cấp) và có mức sống tốt (thể hiện qua mức thu nhập).
19
khu vực hoá kinh tế
I. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
Trình bày đợc các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ
quả của toàn cầu hóa.
Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ
chức liên kết kinh tế khu vực.
2. Kĩ năng
Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế
khu vực.
Phân tích số liệu, t liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị
trờng quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực.
3. Thái độ
Nhận thức đợc tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác
định trách nhiệm bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ
xã hội tại địa phơng.
II. Các thiết bị dạy học cần thiết
Bản đồ Các nớc trên thế giới.
Lợc đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV có thể dùng kí hiệu
thể hiện trên lợc đồ hành chính thế giới vị trí của các nớc trong
các tổ chức liên kết kinh tế khác nhau).
Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ SGK.
21
III. Hoạt động trên lớp
Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày những điểm tơng phản về trình độ phát triển kinh tế xã
hội của nhóm nớc phát triển và đang phát triển.
2. Nêu đặc trng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại đến nền kinh tế xã hội thế giới.
GV chia lớp thành các nhóm:
22
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hai nhóm nghiên cứu biểu hiện toàn
cầu hoá thể hiện ở sự gia tăng trao đổi
thơng mại và đầu t nớc ngoài (ý 1a
& 1b trong SGK).
Một nhóm nghiên cứu biểu hiện
toàn cầu hoá thể hiện ở sự mở rộng thị
trờng tài chính quốc tế và sự hoạt
động của các công ti xuyên quốc gia
(ý 1c & 1d trong SGK).
Một nhóm nghiên cứu hậu quả của
toàn cầu hoá kinh tế.
Đại diện các nhóm trình bày, HS
khác góp ý, GV chuẩn xác.
Phơng án 2: GV hớng dẫn HS
nghiên cứu tuần tự theo trình tự SGK.
CH: Toàn cầu hoá kinh tế biểu hiện ở
những mặt nào?
1. Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh
tế
a) Thơng mại thế giới phát triển
mạnh.
* Tốc độ tăng trởng của thơng mại
thế giới luôn cao hơn tốc độ tăng
CH: Trong đầu t nớc ngoài, lĩnh vực
nào ngày càng đóng vai trò quan trọng
nhất?
* Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng
ngày càng lớn, nhất là tài chính
ngân hàng, bảo hiểm
GV: Nhiều ngân hàng các nớc trên
thế giới đợc liên kết với nhau, các tổ
chức tài chính quốc tế đợc hình
thành nh IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế),
WB (Ngân hàng thế giới), ADB (Ngân
hàng phát triển châu á) , có vai trò
quan trọng trong sự phát triển đời
sống kinh tế xã hội của các quốc gia
nói riêng và cả toàn thế giới.
c) Thị trờng tài chính quốc tế mở
rộng
d) Các công ti xuyên quốc gia đợc
hình thành và có ảnh hởng ngày
càng lớn
CH: Các công ti xuyên quốc gia có vai
trò thế nào? Nêu ví dụ về một số công
ti xuyên quốc gia.
(GV: Hiện nay các công ti đa quốc gia
nắm 70% giá trị xuất nhập khẩu thế
Vai trò:
+ Hoạt động trên nhiều quốc gia.
HS trả lời, sau đó GV khẳng định đó
là mặt trái của toàn cầu hoá.
Hiện nay:
+ Các nớc có GNI/ngời cao chiếm
15% số dân thế giới nhng chiếm
79% GNI thế giới.
+ 85% số dân còn lại chỉ chiếm 21%
tổng GNI thế giới.
+ Ngay trong một nớc, chênh lệch
giàu nghèo cũng rất lớn.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
25
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Chuyển ý: Không chỉ có xu hớng
toàn cầu hoá kinh tế, xu hớng khu
vực hoá kinh tế cũng thể hiện rõ trong
giai đoạn hiện nay. Xu hớng này thể
hiện ra sao và có hệ quả thế nào? Câu
hỏi này sẽ dợc chúng ta lí giải trong
mục II sau đây.
Hoạt động 2: Nghiên cứu xu hớng
khu vực hoá kinh tế
II. Xu hớng khu vực hoá
kinh tế
GV: Do sự phát triển không đều và
sức ép cạnh tranh trong các khu vực
trên thế giới, những quốc gia có nét
tơng đồng về địa lí, văn hoá, xã hội