BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÂM NGỌC TÚ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ ẢNH VIỄN THÁM ðỂ THÀNH LẬP
BẢN ðỒ BIẾN ðỘNG SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2004 – 2009
TRÊN ðỊA BÀN XÃ EA NUÔL, HUYỆN BUÔN ðÔN, TỈNH ðẮKLẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN DUY BÌNH
đến TS. Nguyễn Duy Bình, là giảng viên đã hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp
ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Xin chân thành cám ơn Ban quản lý đào tạo, Khoa Tài nguyên và Môi
trường – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng đào tạo sau đại học –
Trường Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá
trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan, các thầy cô giáo và các đồng
nghiệp đã hết sức quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều hiện thuận lợi để tác giả
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học,
các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lâm Ngọc Tú Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
và môi trường 28
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 29
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT SỬ
DỤNG 29
3.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu 29
3.3.2 Phương pháp lựa chọn điểm nghiên cứu 33
3.3.3 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên
quan đến đề tài 33
3.3.4 Phương pháp xử lý ảnh số và phương pháp phân tích
biến động trong GIS 33
3.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ
TÀI 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 35
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 38
4.1.3 Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 43
4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 45
2.4 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IRS 15
2.5 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh IKONOS 16
4.1 Phân bố thổ nhưỡng xã Ea Nuôl 37
4.2 Dân số, thành phần dân tộc, lao động xã Ea Nuôl năm 2010 38
4.3 Hiện trạng đất nông nghiệp xã Ea Nuôl năm 2010 45
4.4 Hiện trạng đất phi nông nghiệp xã Ea Nuôl năm 2010 46
4.5 Biến động sử dụng đất xã Ea Nuôl giai đoạn 2005 – 2010 47
4.6 Mô tả các loại đất 60
4.7 Tập mẫu giải đoán ảnh vệ tinh được sử dụng 61
4.8 Ma trận sai số phân loại ảnh xã Ea Nuôl năm 2004 67
4.9 Bảng đánh giá độ chính xác phân loại ảnh xã Ea Nuôl 2004 67
4.10 Ma trận sai số phân loại ảnh xã Ea Nuôl năm 2009 68
4.11 Bảng đánh giá độ chính xác phân loại ảnh xã Ea Nuôl 2009 68
4.12 Bảng thống kê diện tích đất giải đoán xã Ea Nuôl năm 2004 72
4.13 Bảng thống kê diện tích đất giải đoán xã Ea Nuôl năm 2009 73
4.14 Bảng so sánh diện tích đất giải đoán và diện tích đất kiểm kê xã
Ea Nuôl năm 2004 73
4.15 Bảng so sánh diện tích đất giải đoán và diện tích đất kiểm kê xã
Ea Nuôl năm 2009 74
4.16 Biến động sử dụng đất xã Ea Nuôl giai đoạn 2004 – 2009 76
4.17 Biến động từng loại đất xã Ea Nuôl giai đoạn 2004 – 2009 77
4.18 So sánh tăng giảm từng loại đất xã Ea Nuôi giai đoạn 2004 –
2009 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
2004 62
4.17 Các mẫu loại hình sử dụng đất được lấy trên ảnh Ea Nuôl năm
2009 62
4.18 Bảng so sánh sự khác biệt mẫu trên ảnh Ea Nuôl năm 2004 63
4.19 Bảng so sánh sự khác biệt mẫu trên ảnh Ea Nuôl năm 2009 63
4.20 Kết quả phân loại ảnh Ea Nuôl năm 2004 đã được lọc nhiễu 64
4.21 Kết quả phân loại ảnh Ea Nuôl năm 2009 đã được lọc nhiễu 65
4.22 Kết quả phân loại ảnh Ea Nuôl năm 2004 ở dạng Vector 70
4.23 Kết quả phân loại ảnh Ea Nuôl năm 2009 ở dạng Vector 70
4.24 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Ea Nuôl năm 2004 tỷ lệ
1/10.000 thành lập trên Mapinfo 71
4.25 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Ea Nuôl năm 2009 tỷ lệ
1/10.000 thành lập trên Mapinfo 72
4.26 Hộp thoại so sánh cặp loại hình sử dụng đất tại 2 thời điểm 2004
- 2009 75
4.27 Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2004 – 2009 tỷ lệ
1/10.000 xã Ea Nuôl 75
4.28 Biểu đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2004 – 2009 xã Ea Nuôl 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Xã Ea Nuôl nằm phía Đông Nam huyện Buôn Đôn có diện tích tự
nhiên 6.875 ha, 2.325 hộ, dân số 10.483 người, gồm 17 thôn, buôn; trong đó,
đồng bào dân tộc có 1.206 hộ, 5.172 khẩu, chủ yếu là dân tộc Ê Đê. Vị trí địa
nghệ GIS và ảnh viễn thám ñể thành lập bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn
2004 - 2009 trên ñịa bàn xã Ea Nuôl, huyện Buôn ðôn, tỉnh ðắkLắk”.
1.2. MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu
- Tìm hiểu công nghệ viễn thám và ứng dụng của nó trong nghiên cứu
biến động sử dụng đất.
- Thành lập bản đồ biến động đất đai qua hai thời điểm dựa trên công
nghệ viễn thám kết hợp các phần mềm bản đồ (Mapinfo, Arcview).
- Phân tích và đánh giá tình hình biến động đất đai trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Số liệu điều tra phải đảm bảo tính chính xác, trung thực.
- Nguồn ảnh phải có nguồn gốc và có độ phân giải cao, phù hợp với
yêu cầu của đề tài.
- Nắm được chu trình xử lý ảnh viễn thám và sử dụng thành thạo công
nghệ ảnh viễn thám và các phần mềm bản đồ để thành lập bản đồ sử dụng đất.
- Các phân tích đánh giá biến động sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu
đạt yêu cầu về khoa học
- Tìm hiểu công nghệ viễn thám và ứng dụng của nó trong nghiên cứu
biến động sử dụng đất.
- Thành lập bản đồ biến động đất đai qua hai thời điểm dựa trên công
nghệ viễn thám kết hợp các phần mềm bản đồ (Mapinfo, Arcview).
- Phân tích và đánh giá tình hình biến động đất đai trên địa bàn nghiên
cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
gồm sự khác biệt về điều kiện khí quyển, sự khác biệt về góc chiếu tia mặt
trời, sự khác biệt về độ ẩm của đất. Ảnh hưởng của các yếu tố này có thể được
giảm từng phần bằng cách chọn dữ liệu thích hợp.
Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu biến động rất quan trọng.
Trước tiên, chúng ta phải xác định được phương pháp phân loại ảnh mà ta sử
dụng. Sau đó cần xác định rõ yêu cầu nghiên cứu có cần biết chính xác thông
tin về nguồn gốc của sự biến động hay không. Từ đó có sự lựa chọn phương
pháp thích hợp. Tuy nhiên tất cả các nghiên cứu đều cho thấy rằng, các kết
quả về biến động đều phải được thể hiện trên bản đồ biến động và bảng tổng
hợp. Các phương pháp nghiên cứu biến động khác nhau sẽ cho những bản đồ
biến động khác nhau. Có nhiều phương pháp nghiên cứu biến động, tuy nhiên
trong đó có một số phương pháp được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu biến
động và thành lập bản đồ biến động, bao gồm: Phương pháp so sánh sau phân
loại, phương pháp phân loại trực tiếp ảnh đa thời gian, phương pháp phân tích
véc tơ thay đổi phổ, phương pháp số học, phương pháp sử dụng mạng nhị
phân, phương pháp chồng xếp ảnh phân loại lên bản đồ đã có, phương pháp
cộng màu trên một kênh ảnh, phương pháp kết hợp
2.1.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám ñể thành lập
bản ñồ biến ñộng sử dụng ñất trên thế giới
Việc sử dụng kết hợp viễn thám và GIS cho nhiều mục đích khác nhau
đã trở nên rất phổ biến trên toàn thế giới trong thời đại ngày nay.
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới để quản lý và quy hoạch sử dụng
đất một cách hợp lý, có hiệu quả họ đã sử dụng công nghệ viễn thám kết hợp
với dữ liệu GIS. Như ở Nhật Bản để đưa ra những đánh giá về năng suất thực
ban đầu cho các nước Châu Á người ta sử dụng viễn thám và GIS kết hợp với
dữ liệu thống kê về các sản phẩm nông nghiệp. Hay ở Trung Quốc đã sử dụng
ảnh SAR ở các thời điểm khác nhau trên cơ sở kết hợp với bản đồ địa hình,
bản đồ sử dụng đất để cập nhật nhanh bản đồ đất trồng lúa cho các tỉnh
.
Ảnh chụp năm 1988 được nắn chỉnh hình học theo bản đồ địa hình, sau
đó ảnh chụp năm 1995 được nắn theo ảnh năm 1988 theo phương pháp nắn
ảnh về ảnh với sai số trung phương nhỏ hơn 0,5 pixel.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Sử dụng tất cả các kênh để tổ hợp màu giả. Dùng phương pháp phân
loại trực tiếp ảnh đa thời gian và thành lập bản đồ lớp phủ. Để tìm ra thông tin
về sử dụng đất từ các lớp phủ, tác giả đã kết hợp với dữ liệu bản đồ và các tri
thức cơ sở sau đó biểu diễn chúng theo đúng quy phạm. Cuối cùng kết hợp
bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các hiểu biết về lớp phủ thực vật để thành lập
bản đồ biến động sử dụng đất.
2.1.2.2. Tại Hy Lạp
Ở Hy Lạp, việc thành lập bản đồ biến động lớp phủ và bản đồ biến
động sử dụng đất tỷ lệ lớn từ tư liệu ảnh viễn thám đã được nghiên cứu thực
nghiệm trên khu vực đảo Lesvos thuộc vùng biển Địa Trung Hải. Khu vực
nghiên cứu rộng 163000ha, tư liệu ảnh thu thập được gồm 6 thời điểm kéo dài
trong 27 năm. Gồm ảnh Landsat MSS 1975, TM 1987, TM 1995, TM 1999,
ETM 2000, ETM 2001.
Các ảnh vệ tinh được phân loại độc lập theo phương pháp xác suất cực
đại dựa trên các vùng mẫu được lựa chọn từ số liệu mặt đất, từ ảnh hàng
không và ảnh vệ tinh độ phân giải cao như Ikonos, Quickbird.
Dữ liệu ảnh sau phân loại được xử lý dựa trên mạng xác suất điều kiện
gồm các nút thể hiện sự thay đổi ngẫu nhiên và các cạnh thể hiện sự phụ
thuộc vào các điều kiện giả định. Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để
thành lập bản đồ biến động sử dụng đất ở các thời điểm từ mạng đó. Khi đó
độ chính xác của bản đồ biến động sử dụng đất phụ thuộc vào độ chính xác
XS2, XS3. Ảnh năm 2002 được tái chia mẫu theo phương pháp người láng
giếng gần nhất để có cùng độ phân giải với ảnh năm 1994. Và dùng phép biến
đổi histogram để chuyển từ hệ RGB sang hệ HIS. Phương pháp này không
cần hiệu chỉnh khí quyển nhưng cần thận trọng trong quá trình lựa chọn vùng
biến động và không biến động.
Đối với phương pháp so sánh sau phân loại tác giả đã phân loại bằng
nhiều phương pháp khác nhau để chọn ra phương pháp có độ chính xác cao
nhất như phân loại không kiểm định, phân loại có kiểm định theo xác suất cực
đại, phương pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo.
Kết quả thực nghiệm đạt được như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
- Phương pháp thứ nhất: Có ba ảnh khác nhau được tạo ra từ ba kênh
ảnh, tuy nhiên bản đồ biến động cuối cùng được tạo ra từ hai kênh XS1 và
XS2. Ảnh của kênh XS3 tương tự như kênh XS2. Giá trị của các pixel biến
động được thể hiện ở biên của biểu đồ phân bố, giá trị pixel không thay đổi
dao động xung quanh giá trị trung bình. Độ chính xác của lớp thay đổi tương
đối thấp chỉ đạt 64,3%, độ chính xác vùng không thay đổi đạt 94,8%, độ
chính xác toàn bộ 85,8%, hệ số Kappa 0,63.
- Phương pháp thứ hai: Ba phương pháp phân loại được thực hiện
trên ảnh 1994 và 2002, độ chính xác toàn bộ từ 75% đến 86,3%. Phương
pháp phân loại có kiểm định theo xác suất cực đại và phương pháp trí tuệ
nhân tạo đạt độ chính xác từ 83,1% đến 86,3%. Tuy nhiên, ma trận sai số
được tạo ra cho thấy kết quả độ chính xác toàn bộ của bản đồ biến động
tương ứng là 71% và 69%, thấp hơn so với phương pháp phân loại trực
tiếp từ ảnh đa thời gian.
Sự nhầm lẫn giữa các lớp phân loại như đất nông nghiệp và đất trồng
09/7/2009 Trạm thu ảnh vệ tinh Việt Nam và Trung tâm dữ liệu viễn thám
Quốc gia chính thức đi vào hoạt động. Đây là hai sản phẩm chính của dự án
“Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường tại Việt Nam”. Nó
không chỉ là niềm tự hào của những cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng, cung
cấp thiết bị công nghệ, quản lý, vận hành, khai thác sử dụng mà còn là niềm
tự hào của đất nước ta. Có thể nói đây là bước khởi đầu quan trọng, đặt nền
móng cơ bản cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thám ở tầm
Quốc gia. Là trạm thu thứ 5 trong khối ASEAN nhưng Trạm thu ảnh vệ tinh
Việt Nam được lắp đặt các thiết bị kỹ thuật sử dụng công nghệ mới nhất từ
Châu Âu, Mỹ và những thiết bị chuyên ngành do Tập đoàn hàng không vũ trụ
quốc phòng EADS-DSC (Pháp) lập riêng cho dự án, đã tạo ra tính năng tự
động cao. Hầu như toàn bộ quá trình thu nhận tín hiệu, xử lý tín hiệu và dữ
liệu ảnh ban đầu đều tự động. Trạm thu được 5 loại ảnh vệ tinh là SPOT 2,
SPOT 4, SPOT 5, ENVISAT ASAR và ENVISAT MERIS có độ phân giải
2,5m; 10m; 20m; 30m…có thể phục vục cho nhiều nhiệm vụ trong lĩnh vực
điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Ngoài ra sự kết hợp giữa viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
còn đem lại nhiều ứng dụng to lớn như:
- Trong nghiên cứu lâm nghiệp:
Ngày 25 tháng 6 năm 2005, Công ty GeoInfo và Trung tâm Tài nguyên
& Môi trường, Viện điều tra quy hoạch rừng đã phối hợp thực hiện hợp đồng:
Ứng dụng viễn thám và hệ thông tin địa lý trong việc thiết kế hệ thống hỗ trợ
ra quyết định kế hoạch trồng rừng 5 năm của Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu
nguồn sông Bồ.
- Trong quản lý tổng hợp đới bờ (QLTHĐB):
Từ tháng 9 năm 2000 dự án Việt Nam - Hà Lan về quản lý tổng hợp
tầng, đất ngập nước, rừng ngập mặn và rừng tràm, bồi tụ - xói lở dải ven biển,
ngập lụt, sinh thái dải ven bờ và nhạy cảm môi trường.
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên khoảng 33.121,2 nghìn ha, diện
tích đất canh tác Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới, đất canh tác chỉ khoảng
0,113 ha/người trong khi Thái Lan 0,3 ha/người. Trong khi những mảnh đất
màu mỡ cứ ít đi, nhường chỗ dần cho những khu công nghiệp, sân golf thì
mỗi năm dân số tăng khoảng 1 triệu người.
Tuy trước mắt Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn
định, an ninh lương thực cấp quốc gia chưa phải là điều đáng quan ngại
nhưng cứ với tốc độ chuyển đổi đất như hiện nay sẽ đặt cho tương lai nhiều
thách thức.
Từ trước đến nay, việc ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất tiến tới thành lập bản đồ biến động sử dụng đất đã
được quan tâm, triển khai. Có khá nhiều công trình, đề tài nghiên cứu đã được
thực hiện cho kết quả khả quan về khả năng ứng dụng của viễn thám trong
lĩnh vực này như: Đề tài nghiên cứu cấp nhà nước “Ứng dụng viễn thám
thành lập bản đồ sử dụng đất toàn quốc tỷ lệ 1/250.000” của tập thể các tác
giả, Luận văn thạc sĩ : “Sử dụng tư liệu ảnh viễn thám đa thời gian để nghiên
cứu biến động đường bờ biển nước ta” của Nguyễn Văn Hùng, Luận văn thạc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
sỹ: “Ứng dụng ảnh viễn thám và phần mềm ArcGis để xác định hiện trạng các
loại đất ngập nước ven biển” của Lê Thị Hải Như
2.2. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT VIỄN THÁM
2.2.1. Khái quát về viễn thám
2.2.1.1. ðịnh nghĩa về viễn thám
Viễn thám được định nghĩa như một khoa học công nghệ mà nhờ nó
các tính chất của vật thể quan sát được xác định hoặc phân tích mà không cần
Hình 2.1: Sơ ñồ nguyên lý thu nhận hình ảnh của viễn thám
2.2.2. Vệ tinh viễn thám và tư liệu sử dụng trong viễn thám
Vệ tinh có mang bộ cảm viễn thám gọi là vệ tinh viễn thám hay vệ tinh
quan sát mặt đất.
2.2.2.1. Các loại vệ tinh viễn thám
a. Vệ tinh Landsat
Vệ tinh Landsat là vệ tinh viễn thám tài nguyên đầu tiên được phóng
lên quỹ đạo năm 1972, cho đến nay đã có bảy thế hệ vệ tinh Landsat đã được
phóng lên quỹ đạo và dữ liệu đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
Vệ tinh Landsat được thiết kế có bề rộng tuyến chụp là 185km và có
thời điểm bay qua xích đạo là 9h 39’ sáng. Dữ liệu do 2 bộ cảm biến TM và
MSS thu nhận được chia thành các cảnh phủ một vùng trên mặt đất
185×170km được đánh số theo hệ quy chiếu toàn cầu gồm số liệu của tuyến
và hàng. Các giá trị của pixel được mã hoá 8 bit tức là cấp độ xám ở quỹ đạo
trong khoảng 0÷255.
Vệ tinh
Mặt trời
Khí quyển
Rừng
Nư
ớc
khoảng 99 phút ( Landsat -4,5,7)
Năm phóng vào quỹ đạo
1972 (Landsat -1) 1975 ( Landsat -2)
1978 ( Landsat -3) 1982 ( Landsat -4)
1984 ( Landsat -5) 1999 ( Landasat -7)b. Vệ tinh SPOT
Vệ tinh SPOT-1 được cơ quan hàng không Pháp (Système Pour
L`Observation de la Terre) phóng lên quỹ đạo vào năm 1986, các năm
1990, 1993, 1998, và 2002 lần lượt các vệ tinh SPOT-2,3,4 và 5 được đưa
vào hoạt động. Đây là loại vệ tinh đầu tiên sử dụng kỹ thuật quét dọc tuyến
chụp với hệ thống quét điện tử có khả năng cho ảnh lập thể dựa trên
nguyên lý quan sát nghiêng.
Bảng 2.2: ðặc trưng chính của quỹ ñạo và vệ tinh SPOT
Độ cao bay 822 km
Quỹ đạo Đồng bộ mặt trời
Chu kỳ lặp 26 ngày
Thời gian hoàn tất quỹ đạo Khoảng 101 phút
Năm phóng vào quỹ đạo
1986 ( SPOT -1)
1990 ( SPOT-2)
1993 ( SPOT-3)
1998 ( SPOT-4)
2002 (SPOT-5) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
IRS -1C IRS -1D
Độ cao bay 817 km
780 km (trên xích
đạo)
Quỹ đạo Đồng bộ mặt trời Đồng bộ mặt trời
Chu kỳ lặp 24 ngày 25 ngày
Thời gian hoàn tất chu kỳ quỹ đạo - -
Năm phóng vệ tinh 1995 1997
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
e. Vệ tinh IKONOS
IKONOS là loại vệ tinh thương mại đầu tiên có độ phân giải cao
(1m) được đưa vào không gian tháng 9/1999 do Công ty Space Imaging
(Hoa Kỳ) và bắt đầu phổ biến ảnh độ phân giải cao từ tháng 3/2000. Bộ
cảm biến OSA (Optical sensor assembly) của vệ tinh IKONOS sử dụng
nguyên lý quét điện tử và có khả năng thu đồng thời ảnh toàn sắc và đa
phổ. Ngoài khả năng tạo ảnh có độ phân giải cao nhất vào thời điểm năm
2000, ảnh IKONOS còn có độ phân giải bức xạ rất cao vì sử dụng đến
11bít để ghi nhận năng lượng phản xạ.
Bảng 2.5: ðặc trưng chính của quỹ ñạo và vệ tinh IKONOS
Tên của cảm biến Kênh Bước sóng (µm) Độ phân giải
Bộ cảm toàn sắc
Bộ cảm đa phổ
P
Kênh 1
Kênh 2
Kênh 3
Kênh 4