Phần mở đầu
1.Tên công trình thiết kế, địa điểm xây dựng
1.1. Tên công trình: Nhà ở chung c cao tầng Nơ-23 khu đô thị mới Pháp Vân -
Tứ Hiệp
1.2. Địa điểm xây dựng
- Công trình thuộc khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp thuộc Pháp Vân - Tứ
Hiệp - Hoàng Mai - Hà Nội
- Vị trí địa lý xây dựng công trình:
+ Phía Bắc là đờng rộng 5,5m
+ Phía Nam là đờng rộng 7,5m
+ Phía Đông là đờng rộng 7,5m
+ Phía Tây giáp công trình Nơ-22, cách hơn 43m
- Tổng diện tích khu đất: khu đất xây dựng nằm trong khu quy hoạch có diện tích
50,3882 ha
- Diện tích xây dựng: 977 m
2
- Diện tích sàn tầng điển hình:
2. Sự cần thiết phải đầu t xây dựng
2.1. Nhiệm vụ , chức năng của công trình:
Công trình Nơ-23 nằm trong khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp có chức
năng chính là phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt và các nhu cầu thiết yếu của ngời
ở, đảm bảo tiện nghi, thoải mái dễ chịu cho ngời sử dụng. Ngoài ra công trình
tạo vẻ đẹp hài hoà của khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, làm tăng thêm vẻ đẹp cho
thành phố.
2.2. Hiện trạng của khu vực xây dựng
Công trì Nơ-23 thuộc khu đô thị mới Pháp Vân - Tứ Hiệp là khu đất trống,
nằm dọc tuyến đờng tránh Quốc lộ 1A.
2.3. Nhu cầu phải đầu t xây dung
Trong những năm gần đây cùng sự phát triển kinh tế xã hội nhu cầu về nhà
ở tăng nhanh và nhu cầu thiết yếu đối với con ngời nhất là trong đô thị. Với Hà
Công trình Nơ-23 đợc xây dựng ở khu vực đã đợc san lấp, quy hoạch trong
khu đô thị Pháp Vân - Tứ Hiệp, địa hình khu đất bằng phẳng thuận tiện cho quá
trình tô chức và thi công công trình.
1.1.2. Địa chất thuỷ văn
Theo số liệu thu thập đợc về địa chất của khu đất xây dựng công trình, tính từ
mặt đất thiên nhiên trở xuống bao gồm các lớp đất sau:
Lớp 1: Cát lấp trạng thái rời dày khoảng 1.3 m;
Lớp 2: Sét màu xám nâu gụ, phớt vàng, dẻo cứng dày trung bình 3,8m;
Lớp 3: Sét lẫn hữu cơ xám đen dày 1,6 m;
Lớp 4: Sét máu xám đen xám nâu trạng thái dẻo chảy dày khoảng 8,8 m;
Lớp 5: Sét pha màu xám tro xám đen trạng thái dẻo mềm dày 1,7 m;
Lớp 6 :Sét màu xám đen, xám tro trạng thái dẻo mềm đến chảy dày
khoảng 3,9m;
Lớp 7 : Sét pha màu xám xanh xám đen trạng thái dẻo mềm dày 3,9 m;
Lớp 8 : Sét pha lẫn hữu cơ xám xanh, xám đen trạng thái dẻo mềm dày
3,8m;
Lớp 9 : Sét pha màu xám nâu, xám ghi trạng thái dẻo mềm dày 5,9 m;
Lớp 10 : Sét màu nâu vàng nâu gụ trạng thái dẻo cứng dày 3,9 m;
Lớp 11 : Sét pha màu nâu vàng nâu đỏ trạng thái dẻo cứng dày 2,2 m;
Lớp 12: Nằm ở độ sâu từ 40,8m đến 46,5 m trở xuống thành phần là cát
lẫn cuội sỏi màu xám xanh trạng thái rất chặt.
1.1.3. Khí hậu
Khu vực khảo sát ở Hà Nội nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng
đồng bằng Bắc Bộ. Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, một năm có
bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa hè nóng ẩm ma nhiều, mùa đông khô hanh.
a. Nhiệt độ :
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,8 độ C;
+ Số giờ nắng hàng năm từ 1300- 1700 giờ.
b. Độ ẩm không khí
+ Độ ẩm không khí trung bình từ 84- 86%;
của thành phố.
4
e. Cấp thoát nớc:
Nguồn nớc đợc lấy từ nguồn nớc của dự án;thành phố đã đợc xây dựng
trong khu vực.
Nớc thải sau khi qua xử lý sẽ thoát ra hệ thống thoát nớc chung của dự án.
f. Nguồn cung cấp vật liệu:
Công trờng nằm ngay gần trục đờng vành đai rộng, lại rất gần các cơ sở
cung cấp vật liệu xây dựng, do vậy nguồn cung cấp vật liệu không gặp khó khăn.
g. Tình hình nhân lực xây dựng:
Đây là công trình nhà cao tầng nên đòi hỏi cần có nguồn nhân lực xây
dựng có tay nghề cao và đợc tuyển chọn. Công trình cần đợc giám sát chặt chẽ
theo luật xây dựng đợc ban hành.
Chơng2
thiết kế kiến trúc
2.1. Quy hoạch tổng mặt bằng
2.1.1. Tổng mặt bằng
Tổng mặt bằng có diện tích là : 977 m
2
. Công trình đợc xây dựng ở vị trí
thuận tiện cho nhu cầu thơng mại của các cửa hàng. Khu vờn hoa cây xanh bố trí
ở xung quanh khu nhà và khu đô thị.
Phía mặt trớc công trình, cách 16,3m là hệ thống đờng với 7,5m lòng đờng
và 5m vỉa hè phía đối diện, còn 17,5m là chỗ để ôtô, vỉa hè trớc nhà; Bên phải
công trình là nhà Nơ-22 của dự án; Bên trái(hớng Tây Nam) là đờng rộng
17,5m(7,5m lòng đờng và 5x2m vỉa hè); Mặt sau công trình là đờng rộng
11,5m(5m lòng đờng và 3x2m vỉa hè), cách mép nhà 12m.
Đờng điện cao thế, cáp thông tin của công trình đợc ngầm hoá.
2.1.2. Phân khu chức năng
Công trình đợc thiết kế với các không gian chức năng nh sau:
h ộ B
c ă n
h ộ C 1
c ă n
h ộ B
c ă n
h ộ C 1
c ă n
h ộ B
c ă n
h ộ C 2
c ă n
h ộ B
c ă n
h ộ C 2
c ă n
h ộ C 3
c ă n
h ộ C 3
c ă n
h ộ C 4
l ố i v à o
dây chuyền công năng của cômg trình
6
2.2.2. Xác định diện tích công trình
Công trình đợc xây dựng trên một diện tích rộng
Công trình có 88 căn hộ, đợc chia làm 2 loại B và C(do diện tích khác
nhau), có cùng dây chuyền công năng, với:
+ Căn hộ loại B gồm 32 căn với diện tích là 74 m
2
;
Phòng vệ sinh có diện tích là 3,7m
2
;
Phòng khách liền kế bếp có diện tích là 23 m
2
;
Lôgia có diện tích là 5,8m
2
;
Sảnh nhà có diện tích 2,72m
2
;
2.2.3. Phơng án thiết kế công trình
2.2.3.1. Giải pháp thiết kế kiến trúc, điện, nớc:
a. Giải pháp mặt bằng:
Với chức năng làm khu chung c cao tầng, công trình bố trí tầng một là nơi
để xe và các cửa hàng, dịch vụ và các tầng trên là khu ở.
Mặt bằng tầng 1: Có diện tích 880m
2
+ Không gian phía trớc là khoảng không gian rộng gồm bồn hoa, cây xanh
và lối vào, cách mép vỉa hè hơn 16m. Mặt tiền rộng 52,9m bố trí làm không gian
các cửa hàng, phục vụ nhu cầu của ngời dân sống trong toà nhà và dân c khu vực
lân cận.
7
+ Không gian đằng sau là khu vờn hoa va khu vui chơi, thể dục thể thao
cách vỉa hè của đờng nội bộ hơn 12m.
+ Không gian tầng một bố trí các cửa hàng với diện tích 165m
2
; Khu để xe
Vữa ximăng mác M50 dày 30;
Lớp BTCT dày 100;
Vữa trát trần mác M50 dày 15;
+ Sàn tầng mái:
Hai lớp gạch lá nem;
Hai lớp gạch 4 lỗ chống nóng;
Vữa ximăng mác M50 dày 30;
Lớp BTCT dày 80;
8
Vữa trát trần mác M50 dày 15;
+ Lớp mái:
Tôn 0,47mm màu xanh sóng vuông;
Xà gồ thép hộp U50x100;
Tờng xây thu hồi có giằng BTCT đầu tờng;
Vữa ximăng cát vàng mác M50 tạo dốc 0,2%
Lớp BTCT dày 80;
Vữa trát trần mác M50 dày 15;
+ Cầu thang:
Gạch lát;
Vữa ximăng mác M50 dày 20;
Bậc xây gạch đặc mác M75;
Lớp BTCT dày 100;
Vữa trát trần mác M50 dày 15;
+ Sàn khu vệ sinh:
Gạch lát Ceramic chống trơn 200x200;
Vữa ximăng mác M50 dày 25 dốc 2%;
Lớp BTCT có ngâm chống thấm dày 100;
Vữa trát trần mác M50 dày 15.
c, Giải pháp giao thông:
Giao thông theo phơng ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các
+ Thông tin với bên ngoài gồm hai hệ thống thông tin, bao gồm mạng điện
thoại và truyền hính cáp hữu tuyến.
b. Các chỉ tiêu kinh tế_ kĩ thuật
- Hệ số mặt bằng K
0
:
K
0
=
Diện tích ở(làm việc)
Diện tích xây dựng
-Hệ số mặt bằng K
1
:
K
1
=
Diện tích ở(làm việc)
10
Diện tích sử dụng(sàn)
-Hệ số khối tích K
2
:
K
2
=
Diện tích xây dựng
Diện tích ở (làm việc)
Trong đó:
+ Diện tích ở của tầng điển hình: