Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng số II Thái Nguyên. - Pdf 30

LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta nói riêng và các nước nói chung đều đang trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế. Đặc biệt sau sự kiện 7/11/2006 nước ta chính thức ra
nhập WTO đó vừa là một cơ hội lớn cũng là một thách thức lớn đối với toàn
bộ nền kinh tế nước ta.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Tất cả mọi thành phần kinh tế
đều bình đẳng có điều kiện cùng nhau phát triển. Vì vậy để có thể tồn tại, phát
triển và giành được thắng lợi trong kinh doanh thì các chủ doanh nghiệp phải
đưa ra được những chiến lược, chiến thuật kinh doanh hợp lý, có một bộ máy
kế toán rõ ràng, minh bạch và chặt chẽ một bộ máy kế toán hợp lý, sẽ đánh
giá được một cách chính xác và đầy đủ hiệu quả tình hình hoạt động của
doanh nghiệp. Từ đó, sẽ có những đổi mới trong kinh doanh cho phù hợp với
từng thời kỳ.
Khi đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó, điều đầu tiên mà những
người đầu tư sẽ quan tâm nhất đó là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
không? để biết được điều đó thì phải thông qua công tác kế toán của doanh
nghiệp. Vì vậy, có thể nói công tác kế toán không chỉ chiếm vị trí rất quan
trọng đối với doanh nghiệp mà còn là một tiêu chí quan tâm từ các cơ quan
bên ngoài doanh nghiệp, các chủ đầu tư, từ các đối thủ cạnh tranh…
Còn đối với doanh nghiệp em đang thực tập hiện nay Công ty cổ phần
xây dùng sè II Thái Nguyên là doanh nghiệp xây lắp, công tác kế toán được
doanh nghiệp thực hiện rất chặt chẽ, hàng quý, năm sổ sách đều được ghi
chép và báo cáo đầy đủ. Qua đó, Công ty xác định rõ được tình hình tiến
triển, hoạt động của Công ty. Từ đó, có những chiến lược, đầu tư mới phù hợp
đạt hiệu quả cao hơn.
Giai đoạn đi tốt nghiệp kỳ I thời gian rất cần thiết và quan trọng để tất
cả sinh viên chúng em một lần nữa tự kiểm tra lại những kiến thức đã học và
vận dụng vào thực tế. Còn đối với riêng bản thân em đi thực tập tốt nghiệp đã
giúp học hỏi được rất nhiều. Đất nước ngày càng phát triển kéo theo những
chuyển biến lớn trong toàn bộ nền kinh tế, đó là quy luật của sự vận động
luôn luôn biến đổi, để phù hợp, công tác kế toán cũng vậy. Chúng em là sinh

Nguyên.
Trải qua nhiều năm hoạt động và phát triển đến nay Công ty đã có được
đội ngò cán bộ quản lý có năng lực, trình độ. Không những vậy Công ty vẫn
tiếp tục cử các cán bộ trong Công ty đi học nâng cao trình độ. Đến nay đội
ngò cán bộ gồm 34 kỹ sư, 39 trung cấp các ngành nghề thuộc lĩnh vực xây lắp
công nghiệp và xây dựng dân dụng. Đội ngò cán bộ này có thâm niên công
tác trên 5 năm, đồng thời Công ty có đội ngò công nhân xây dựng trên 200
người đủ các ngành nghề đều có trình độ tay nghề cao, có kinh nghiệm trong
xây dựng. Với những tiềm năng sẵn có Công ty vẫn đã và đang tiếp tục đẩy
mạnh các hoạt động kinh doanh, xây dựng các công trình công nghiệp, công
trình hạ tầng giao thông. Ở tất cả các cấp được khách hàng và thị trường chấp
nhận. Sau mỗi công trình hoàn thành Công ty bàn giao cho các chủ đầu tư và
các cơ quan có liên quan nghiệm thu đều được đánh giá là đảm bảo về cả chất
lượng và kỹ thuật. Trong đó một số công trình hoàn thành đạt chất lượng cao
được Bộ Xây dựng tặng thưởng huy chương vàng. Năm 1997 Công ty được
Bộ Xây dựng tặng bằng khen công nhận Công ty cổ phần xây dùng sè II là
đơn vị đạt chất lượng cao trong xây dựng các công trình.
Công ty cổ phần xây dùng sè II là một doanh nghiệp xây lắp có khả
năng kinh doanh lâu năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận,
Công ty đã xây dựng được rất nhiều công trình có quy mô lớn và đạt chất
lượng như: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học
Sư phạm Thái Nguyên, Trương cao đẳng Sư phạm Việt Bắc, Bảo tàng các dân
téc Việt Nam và một số các công trình khác ở các tỉnh lân cận.
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần xây dùng sè II là doanh nghiệp xây lắp. Hoạt động sản
xuất kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị
chủ đầu tư sau khi đã tróng thầu hoặc được chỉ định thầu.
Trong hợp đồng, hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của
công trình cùng với các điều kiện khác. Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất
lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ

TSCĐ (TSDH) 618.746.804 539.684.928 874.893.131
Qua số liệu trong bảng ta thấy tình hình sử dụng tài sản lưu động và tài
sản cố định qua các năm tăng giảm không đều. Việc tăng giảm này ảnh hưởng
đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ đó sẽ làm cho
hiệu quả hoạt động của Công ty giảm.sót.
Bảng 3: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sè lao động trực tiếp 229 253 262
Sè lao động gián tiếp 42 57 63
Thu nhập BQ (đ/ng/tháng) 731.483 861.945 1.015.578
- Qua bảng số liệu ta thấy:Tình hình sử dụng lao động cả trực tiếp và
gián tiếp đều tăng qua các năm nhưng tăng Ýt.
+ Sè lao động trực tiếp năm 2004 tăng 24 người (tăng 10,48%) so với
năm 2003; năm 2005 tăng 9 người (tăng 3,55%) so với năm 2004.
+ Sè lao động gián tiếp năm 2004 tăng 15 người (35,7%) so với năm
2003; năm 2005 tăng 6 người (tăng 10,5%) so với năm 2004.
- Thu nhập bình quân đầu người tăng qua các năm: Năm 2005 tăng
thêm 153.633 (tăng 17,82%).
→ Qua kết quả trên ta thấy tình hình sử dụng lao động là phù hợp, đảm
bảo mức lương cho công nhân.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần xây dùng sè II Thái Nguyên là doanh nghiệp cổ phần,
hạch toán độc lập và có đủ tư cách pháp nhân nên bộ máy quản lý của Công
ty có biên chế gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng, không bị
chồng chéo. Mọi hoạt động của Công ty dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Công
ty, chỉ đạo các hoạt động của chính quyền, công đoàn và các đoàn thể khác đã
tạo ra không khí thi đua trong lao động sản xuất, tạo sức mạnh tổng hợp nhằm
thực hiện mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp, tăng nhanh giá trị
tổng sản lượng và mở rộng thị trường, mở rộng địa bàn kinh doanh của doanh

hoạt động tổ chức nhân sự trong Công ty, về tiền lương, các chế độ bảo hé lao
động, kỷ luật, khen thưởng….
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về
công tác quản lý kỹ thuật thi công các công trình, chất lượng các công trình,
đề ra các phương án kế hoạch sản xuất kinh doanh, đôn đốc các công trình,
điều chỉnh và có những thay đổi trong tiến độ sản xuất cho phù hợp. Trực tiếp
chuẩn bị hồ sơ để tham dự đấu thầu các công trình, ký kết hợp đồng và thanh
toán khối lượng các công trình.
+ Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép sổ sách kế toán,
thông qua lập các báo cáo tài chính, cần đổi tình hình tài chính của Công ty
sau mỗi kỳ hoạt động, tính kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó có những đánh
giá về hoạt động Công ty, để tổ chức sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách có
hiệu quả nhất. Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong đơn vị theo đúng quy
định chế độ kế toán hiện hành.
+ Các đội xây lắp, các chi nhánh, các ban chỉ huy, các đại lý: phân bổ
nhiều nơi đi theo các công trình, có trách nhiệm thi công các công trình theo
đúng hồ sơ thiết kế và hợp đồng giao nhận thầu. Khi công trình hoàn thành thì
báo cáo khối lượng thực hiện và quyết toán các công trình.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Là mét doanh nghiệp xây lắp nên việc tổ chức sản xuất của Công ty cố
định tại nơi sản xuất. Toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, các thiết bị
để sản xuất và nhân công Công ty đều thuê ngoài và luôn phải di chuyển theo
địa điểm đặt công trình.
S 2: Quy trỡnh cụng ngh sn xut sn phm
T chc sn xut ca Cụng ty gm cú 12 i sn xut. Cỏc i sn
xut, mi i s ph trỏch nhng cụng trỡnh xõy dng khỏc nhau, nhng a
im khỏc nhau. Mi mt i sn xut cú 01 i trng s trc tip ph trỏch,
i theo v giỏm sỏt cho n khi cụng trỡnh c hon thnh. V quyn hn,
trỏch nhim c cu t chc cỏc i l ging nhau nhng tu thuc vo quy mụ
Các chi phí sản xuất sản phẩm

hiu rừ c tỡnh hỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty,
trong bt k mt doanh nghip no cng u phi thụng qua b mỏy k toỏn.
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế
hoạch kỹ thuật

Phòng tài
chính kế toán
Đội sản
xuất 1
Đội sản
xuất 2
Đội sản
xuất 3
Đội sản
xuất 5
Đội sản
xuất 6
Đội sản
xuất 7
Đội sản
xuất 10
Đội sản
xuất 11

hỡnh hot ng kinh t ca doanh nghip.
- K toỏn nguyờn vt liu v cụng c dng c: Tng hp ton b s
liu v nguyờn vt liu, CCDC t k toỏn ca tt c cỏc i sn xut v ca
Cụng ty t bng kờ t ú tớnh cỏc chi phớ sn xut kinh doanh. Tớnh v lp
bng phõn b nguyờn vt liu, CCDC cho cỏc i sn xut.
Kế toán tr)ởng
Kế toán
NVL&CCDC
Kế toán tiền
l)ơng&BHXH
Kế toán tổng
hợp CP&TSCĐ
Kế toán
thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán
đội 1
Kế toán
đội 2
Kế toán
đội 3
Kế toán
đội 5
Kế toán
đội 6
Kế toán
đội 7
Kế toán
đội 10
Kế toán

- i trng: Trc tip ph trỏch, giỏm sỏt cụng trỡnh do i xõy lp
ang thi cụng. Chu trỏch nhim trc Hi ng qun tr v giỏm c Cụng ty
v mi hot ng sn xut kinh doanh ca i. Tin hnh t chc iu hnh
lc lng, t chc sn xut lp k hoch sn xut. Tp hp bỏo cỏo kt qu
sn xut kinh doanh theo k.
- K toỏn i: Chc nng, nhim v cng ging k toỏn cỏc phn hnh
nhng quy mụ nh ch theo dừi v ghi chộp trong quy mụ i sn xut.
- Cỏn b k thut i: L ngi trc tip ch o k thut thi cụng theo
quy trỡnh, quy phm. T chc lc lng sn xut m bo an ton lao ng,
hiu qu lao ng. Lp hon cụng nghim thu theo phn vic c giao.
- Cỏn b th kho, th qu: Theo dừi, ghi chộp s nguyờn liu, vt liu
xut kho sn xut, tin hnh nhp xut qu, ghi vo s, lp bỏo cỏo qu
trong i sn xut. Sau ú, ht quý bỏo cỏo lờn cho th qu phũng k toỏn
Cụng ty.
2.2. Phũng k toỏn Cụng ty
Trong h thng k toỏn cú 4 hỡnh thc ghi s
- Hỡnh thc nht ký chng t
- Hỡnh thc nht ký chung
- Hỡnh thc nht ký s cỏi
Đội tr)ởng
Kế toán đội Cán bộ kỹ
thuật đội
Cán bộ thủ
kho, thủ quỹ
- Hỡnh thc chng t ghi s
Cụng ty c phn xõy dựng số II ó xõy dng hỡnh thc ghi s k toỏn
nht ký chng t. õy l hỡnh thc k toỏn phự hp nht vi c im v quy
mụ kinh doanh ca Cụng ty.
c trng c bn ca hỡnh thc ghi s ny l c m hng thỏng cho
mt hoc mt s ti khon cú ni dung kinh t ging nhau v cú liờn quan vi

tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng
để lập báo cáo tài chính.
Công ty đã sử dông hình thức sổ rất phù hợp với đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh của Công ty, vừa ngắn gọn, chặt chẽ, đáp ứng được yêu cầu
kiểm tra, giám sát, quản lý Công ty một cách có hiệu quả.
2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01/2005 kết thúc 31/12/2005
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương
pháp chuyển các đồng tiền khác: đồng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo giá trị thực tế nhập kho
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo thực tế
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo PP kiểm kê định kỳ.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là: Bình quân gia
quyền.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao thời
gian sử dụng hữu Ých, hoặc tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
theo khấu hao đường thẳng.
- Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay: Trả lãi vay theo tháng
+ Chính sách kế toán được áp dụng cho chi phí đi vay
+ Tổng sổ chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ
+ Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hoá
trong kỳ.
- Phương pháp tính thuế:
+ Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế GTGT, các
chứng từ hạch toán thuế GTGT là các hoá đơn mua hàng (mua vật tư, hh, dịch
vụ là các đối tượng chịu thuế GTGT) phục vụ cho sản xuất kinh doanh và các
hoá đơn bán hàng, xác định doanh thu của Công ty trong kỳ.
Hàng tháng, các đội xây lắp lập bảng kê khai thuế GTGT của hàng mua
vào và bán ra nép lên Công ty để Công ty tập hợp sổ thuế GTGT đầu vào và
đầu ra trong kỳ nép lên cơ quan thuế.

thực hiện. Việc hạch toán, theo dõi chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện ở
phòng kế toán với kho của doanh nghiệp. Thông thường công việc hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu có thể được thực hiện theo các phương pháp
- Phương pháp ghi thẻ song song: Ở kho ghi chép cả về mặt số lượng,
phòng kế toán ghi chép cả về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên vật liệu.
- Phương pháp sổ số dư: Ở kho theo dõi từng loại nguyên vật liệu,
phòng thống kê hoặc sổ chi tiết chỉ theo dõi từng nhóm nguyên vật liệu.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Theo phương pháp này, ở kho
vẫn mở thẻ hoặc sổ chi tiết để theo dõi số lượng danh điểm nguyên liệu, vật
liệu giống hai phương pháp trên. Còn ở phòng kế toán mở “Sổ đối chiếu luân
chuyển” để hạch toán số lượng và số tiền theo từng kho, từng loại nguyên vật liệu.
2.1.2. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
Để hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu kế toán sử dụng TK 152-
Nguyên liệu, vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình
hình biến động của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu rất đa dạng về chủng loại, để có thể quản lý và phân
chia rõ ràng, Công ty chia nguyên vật liệu thành hai loại: Nguyên vật liệu
chính và nguyên vật liệu phụ.
Nguyên vật liệu chính là yếu tó chính để cấu thành nên sản xuất nh: xi
măng, sắt, thép…
Nguyên vật liệu phụ thì bao gồm các vật liệu khác có tác dụng làm cho
các công trình kiến trúc được bảo quản và bền đẹp như: Sơn, đá hoa, vôi
quét…
2.1.3. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu
Để phản ánh kịp thời tính toán và phân bổ chính xác giá thực tế của
nguyên vật liệu xuất dùng, kế toán tổng hợp phải được tiến hành trên cơ sở
các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
phiếu xuất vật tư hạn mức, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho… Căn cứ các chứng
từ trên, kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo từng loại, từng nhóm theo
từng đối tượng sử dụng, tính ra số thực tế nguyên vật liệu nhập, xuất dùng cho

kho đầu kỳ
+
Số lượng NVL nhập kho
trong kỳ
2.1.4. Quá trình hạch toán nguyên vật liệu
* Các loại chứng từ sử dông
- Phiếu kiểm nghiệm
- Phiếu nhập kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Vận đơn
- Thẻ kho
- Lệnh sản xuất
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật tư
* Các loại sổ sách sử dông
- Sổ chi tiết vật tư: Được mở chi tiết cho từng loại vật tư
- Bảng tổng hợp nhập-xuất tồn
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 6, 7
- Bảng kê số 3
- Bảng phân bổ số 2
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Sổ cái TK 152
* Quy trình luân chuyển chứng từ
- Khi nhập kho nguyên vật liệu mua về: Căn cứ vào nhu cầu cần số
lượng vật tư dùng để sản xuất, phòng kế hoạch sẽ xác định số lượng, loạivt
giao cho cán bộ vật tư ký hợp đồng mua hàng, quy trình đó được thực hiện
theo sơ đồ sau:
S 7: Quy trỡnh luõn chuyn chng t nguyờn vt liu nhp kho mua ngoi
Sau khi nguyờn vt liu v n kho ban kim nghim tin hnh kim

nhập kho
Nhập kho
và ghi thẻ
kho
Ghi sổ
Bộ phận sản xuất Thủ kho Kế toán vật t)
Lập phiếu nhập kho Thủ kho Kế toán vật t)
2.2. Kế toán tài sản cố định
2.2.1. Nguyên tắc quản lý tài sản
Tài sản cố định được phân loại theo 4 chỉ tiêu
- Phân loại theo hình thức biểu hiện gồm có:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
- Phân loại theo quyền sở hữu bao gồm
+ TSCĐ thuộc quyền sở hữu
+ TSCĐ không thuộc quyền sở hữu ví dụ: TSCĐ đi thuê (thuê hoạt
động và thuê tài chính).
- Phân loại theo tình hình sử dông
+ TSCĐ dùng cho phóc lợi
+ TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp
+TSCĐ đang chờ xử lý
Công ty sẽ tiến hành kiểm kê TSCĐ vào cuối mỗi năm tài chính. Các
trường hợp thừa, thiếu đều được lập biên bản và có các biện pháp xử lý phù
hợp, cụ thể.
2.2.2. Nguyên tắc tính giá TSCĐ
TSCĐ được ghi sổ để tính giá theo 3 chỉ tiêu:
+ Nguyên giá
+ Hao mòn
+ Giá trị còn lại
+ Cách tính nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Mức khấu hao bình quân
tháng
=
Mức khấu hao bình quân năm
12
Phương pháp này có những ưu điểm rất thuận lợi đó là dễ tính, chỉ cần
tính một lần và chi phí thì ổn định, dự báo lâu nhưng lại nó lại không quan
tâm đến thời gian hoạt động tài sản nhiều hay Ýt (giá trị sản phẩm không ổn
định).
- Giá trị còn lại của TSCĐ được tính bằng mối quan hệ giữa nguyên giá
và giá trị hao mòn của TSCĐ.
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn TSCĐ
2.2.3. Quá trình hạch toán
* Các chứng từ sử dông
+ Quyết định, giấy đề nghịe mua TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ

Trích đoạn XÂY DÙNG SỐ II 3.1 Đỏnh giỏ chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status