Báo cáo thực tập kế toán tổng hợp công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã và
đang có những bước phát triển chưa từng có. Đất nước đang đi lên và vững mạnh hơn
về mọi mặt.Trong xu thế hội nhập đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện hệ
thống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan
trọng. Kế toán có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh tế, là công cụ tin cậy để
Nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các doanh
nghiệp, các khu vực kinh tế. Vì vậy đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp
và đáp ứng với yêu cầu và nội dung của quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là
một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết.
Hiện nay, trong nền kinh tế Việt Nam ngành xây dựng là ngành sản xuất vật
chất lớn nhất liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội, là một bộ phận hợp thành
nền kinh tế quốc dân. Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản sử dụng một lượng vốn
Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn đầu tư khác với tỉ lệ khá cao, tạo ra cở sở vật
chất cho xã hội góp phần tăng cường tiềm lực cho đất nước. Tuy nhiên do đặc thù
của ngành khác biệt so với các ngành khác nên việc hạch toán khá phức tạp, công
tác kế toán đòi hỏi phải phải chính xác, cụ thể. Chính vì vậy vai trò của kế toán thực
sự là quan trọng trong nền kinh tế phát triển như hiện nay.
Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại 423
trực thuộc Tổng Công ty CTGT IV - Bộ GTVT luôn luôn cố gắng thực hiện tốt và
hoàn thiện hệ thống kế toán của mình để phù hợp với yêu cầu hiện nay. Chính vì
vậy Công ty đã đạt được nhiều kết quả tốt, khẳng định được uy tín của mình trong
lĩnh vực xây dựng. Tình hình tài chính của Công ty được công khai, trong đó vai trò
quan trọng của hệ thống kế toán là không thể không kể đến. Phòng kế toán luôn
được chú trọng, đóng góp phần lớn vào công tác quản trị của Công ty.
I.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là Công ty thành viên trực thuộc
Tổng công ty xây dựng IV - Bộ Giao thông vận tải được thành lập từ năm 1969, tên
gọi đầu tiên của Công ty là Đoàn thi công cơ giới 253 được thành lập vào ngày
26/03/1969 với nhiệm vụ chính là thi công các công trình giao thông kết hợp cơ giới
và thủ công trên địa bàn khu IV.

19/6/2002 của Chính phủ về chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ
phần, Nghị định số 73/200/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về Quy chế quản lý phần vốn
Nhà nước ở doanh nghiệp khác và các quy định liên quan của Pháp luật;
Sau khi cổ phần hoá tên chính thức của Công ty là: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423, thuộc Tổng Công ty XDCTGT 4 - Bộ GTVT.
Tên viết tắt: Công ty 423
Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: “ Construction and Trading Joint – Stock
Company 423” ( Viết tắt là: “CONSTRAD 423”)
Trụ sở chính của công ty đặt tại: 61 Đường Nguyễn Trường Tộ - Thành Phố
Vinh - Nghệ An.
Điện thoại: 0383.853916, Fax: 0383.853395.
Công ty có Văn phòng đại diện đặt tại: 1B Cầu Tiêu - Phường Phương Liệt -
Quận Hoàng Mai – Hà Nội.
Có Chi nhánh đặt tại: Tiểu khu I - Phường Bắc Lý – Thành phố Đồng Hới -
Quảng Bình.
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là doanh nghiệp được thành lập
dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần bằng cách
giữ nguyên phần vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu, thu
hút thêm vốn dể phát triển và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Công ty còn trực
thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 nên ngoài việc thực hiện quy định của công ty cổ
phần còn phải tuân thủ các quy định của điều 58 Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các
quy định quản lý theo điều lệ hoạt động và quy chế nội bộ Tổng công ty XDCTGT
IV. Theo phương thức cổ phần hoá :
- Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là: 12.500.000.000đ. Trong đó:
+ Vốn thuộc sở hữu của Nhà nước là: 8.312.500.000đ, chiếm 66,5%.
+Vốn thuộc sở hữu cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài vốn Nhà nước là
4.187.500.000đ, chiếm 33,5% vốn điều lệ.
- Cổ phần của Nhà nước là cổ phần chi phối.
- Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 125.000 cổ phần, mỗi cổ phần trị giá
100.000 VNĐ.

13. Lợi nhuận khác 78.540.160 -122.971.466
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.122.716.310 3.444.874.859
15. Chi phí thuế thu nhập hiện hành 314.360.567
16. Chi phí thuế thu nhập hoãn l ại
17. Lợi nhuận sau thuế 808.355.743 3.444.874.859
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong hai năm 2004 và 2005 mức doanh thu mà
doanh nghiệp đạt được là khá cao. Tuy doanh thu thuần của năm 2005 giảm đi so với
doanh thu năm 2004 chứng tỏ tình hình sản xuất của Công ty có giảm, song bên cạnh
đó Công ty đã biết giảm chi phí nên lợi nhuận vẫn tăng. Ngoài ra , các hoạt động khác
ngoài sản xuất kinh doanh như hoạt động tài chính được chú trọng, doanh thu tăng và
chi phí tài chính giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã giảm được sự lệ thuộc vốn Ngân
hàng. Chi phí bán hàng giảm mạnh thể hiện hoạt động kinh doanh thương mại đã tiết
kiệm được một khoản chi phí khá lớn, do hàng hoá của Công ty chủ yếu là vật tư thiết
bị xây dựng như xi măng, sắt thép, đá, sơn đường và nhập khẩu một số máy móc công
trình rồi về bán lại cho các Công ty xây dựng khác theo đơn đặt hàng nên tốn ít chi phí
bán hàng.
Như vậy, qua gần 40 năm hoạt động cho đến nay Công ty cổ phần Xây dựng và
Thương mại 423 đã có bước phát triển vững vàng. Nhất là sau khi cổ phần hoá, bước
vào nền kinh tế hội nhập Công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động của mình, ban đầu mới
cổ phần hoá nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng Công ty đã có các biện pháp
hiệu quả để giảm chi phí. Tuy điều kiện cạnh tranh ngày càng khó nhưng Công ty vẫn
luôn có được uy tín trong công tác thi công cầu, đường bộ. Là doanh nghiệp đi đầu
trong Tổng Công ty CTGT IV, có tình hình tài chính rõ ràng, công khai, Công ty 423
đang đi lên một cách chắc chắn.
II.Đặc điểm quy trình công nghệ
2.1.Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 được thành lập để huy động và
sử dụng nguồn vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh và Xây
dựng công trình, Thương mại và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối

tổ chức thi công san nền, đúc cọc và thực hiện các quy trình đã đề ra theo đúng kỹ
thuật. Trong khi các đội thi công làm việc thì Ban quản lý công trình tiến hành kiểm
tra, giám sát chặt chẽ các công đoạn từ khâu kỹ thuật lẫn chất lượng của công trình
và thúc đẩy công trình theo đúng tiến độ hợp đồng, nếu có sai sót trong khâu nào
yêu cầu các đội thực hiện lại đảm bảo đúng yêu cầu đã quy định. Việc kiểm tra,
giám sát phải được thực hiện thường xuyên từ khâu bắt đầu đến khi hoàn thành
công trình. Khi công trình hoàn thành Công ty thực hiện nghiệm thu và bàn giao
công trình cho chủ đầu tư, thực hiện các yêu cầu theo như hợp đồng đã ký giữa hai
bên. Cuối cùng, kế toán tiến hành quyết toán công trình để trình cấp trên phê duyệt.
Do đặc điểm riêng có của sản phẩm và giá trị của sản phẩm là rất cao nên để
thực hiện được qui trình này một cách tốt nhất thì công ty phải có một đội ngũ cán
bộ có chuyên môn cao cả về lĩnh vực xây dựng lẫn chuyên môn trong lĩnh vực đánh
giá tình hình tài chính của dự án. Về phần trang thiết bị cũng như máy móc phục vụ
cho việc sản xuất ra các loại sản phẩm đó đòi hỏi phải mang tính cơ động rất cao và
có thể vận chuyển được một cách dễ dàng. Đây chính là điều kiện cần thiết để công
ty nâng cao được năng suất lao động của mình trong những năm qua.
Vì các công trình chủ yếu của Công ty là xây dựng đường bộ nên quy trình
làm chủ yếu qua các công đoạn như sau:
Đối với công tác chuẩn bị bao gồm: đầu tiên là công tác lập ban chỉ đạo công
trình; Tiếp đến là xây dựng lán trại cho công nhân viên; Xây dựng kho tàng bến bãi,
vật tư thiết bị và tiến hành di chuyển máy móc thi công tới công trường, thực hiện
san lấp mặt bằng, chuẩn bị đền bù.
Đối với công việc thi công nền đường, công trình thoát nước bao gồm:
+ Sử dụng lao động, máy thi công để đào xới móng, nền công trình, hạng mục
công trình.
+ Sau đó tiến hành vận chuyển đá tới công trình để đắp, san tạo độ phẳng và
độ cao theo đúng thiết kế kỹ thuật.
+ Dùng máy đầm, máy san, máy lu … để đầm nền đường nhằm đảm bảo độ
lún và độ cứng theo đúng tiêu chuẩn.
+ Tiến hành hoàn thiện nền đường cho phù hợp với mặt đường thi công.

Lu lèn
Vật tư Rải đá Lu lèn
Tưới
nhựa
Rải thảm
ASFAN
Hoàn
thành
mặt
đường
Tại mỗi đội thi công của Công ty lại được tổ chức quản lý với một mô hình
chặt chẽ nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ riêng đảm bảo quá trình thi công đạt
hiệu quả cao.
Sơ đồ tổ chức kinh doanh tại mỗi đội như sau:

IV.Đặc điểm tổ chức quản lý
Do đặc trưng của của ngành Xây dựng cơ bản là quy trình sản xuất liên tục, kéo
dài và đặc điểm của sản phẩm xây lắp khá phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác
nhau nên việc tổ chức bộ máy quản lý có những đặc trưng riêng. Bên cạnh đó Công
ty vừa mới được cổ phần hoá nên mô hình quản lý cũng có những biến đổi phù hợp
Công ty cổ phần XD & TM 423
Đội công
trình XD,
SCGT
Đội
cầu
cống
Ban
điều
hành

đông bất thường.
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phòng
Tài
chính kế
toán
Phòng
Nhân
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Cơ giới
vật tư
Ban
quản lý
công
trình
Phòng
Thương
mại
Chi nhánh Quảng Bình Các xưởng sữa chữa Các đội thi công
PGĐ kỹ thuật PGĐ kinh doanh PGĐ hành chính
Đại hội đồng cổ đông

hành chính: là người tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty trong lĩnh vực
được phân công và ủy quyền cụ thể như: hướng dẫn, kiểm tra tình hình sử dụng
vốn, sổ sách chứng từ kế toán, nghiên cứu thị trường giá cả trong và ngoài nước đề
ra chính sách tiếp thị, chỉ đạo các phòng kinh doanh, thương mại, kế toán. Mỗi phó
giám đốc được giám đốc phân công phụ trách trực tiếp một hoặc một số nhóm công
việc nhất định và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được giao.
 Kế toán trưởng: tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tài chính
kế toán. Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty và trước
pháp luật về công tác tài chính kế toán của công ty.
Các phòng chức năng bao gồm
 Phòng Kinh doanh: Là phòng có chức năng tham mưu cho giám đốc về kế
hoạch và hoạt động kinh doanh, tổ chức hạch toán và tổng hợp báo cáo kết quả kinh
doanh. Có trách nhiệm trong lĩnh vực tổ chức quản lý kinh tế, quản lý thi công các
công trình. Thực hiện các hoạt động tổ chức liên quan đến các hợp đồng kinh tế,
quản lý khối lượng, chất lượng, kinh tế, tiến độ công trình, quản lý công tác an toàn,
vệ sinh công nghiệp. Tham mưu cho giám đốc trong công tác tiền lương, thực hiện
các công tác nghiệp vụ thoanh toán tiền lương cho các bộ phận.
 Phòng Tài chính Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ tài chính, kế toán, thống kê theo đúng pháp luật, đáp ứng nhu cầu tài
chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp
vụ kinh tế pháp sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của
Nhà nước để cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc công ty trong quá trình chỉ
đạo hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý các nguồn vốn, cân đối sử dụng các
nguồn vốn hợp lý, hiệu quả trên cơ sở tuân thủ pháp luật, tạo nguồn tài chính kịp
thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức khai thác thông tin kinh tế tài
chính, phân tích đánh giá, tham mưu cho giám đốc trong quá trình ký kết hợp đồng
liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh. Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàng
năm của Công ty. Tổ chức kiện toàn công tác kế toán trong Công ty, lập và thu thập
kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán, thực hiện mở sổ ghi sổ và cung cấp số

chất lượng chủng loại, giá cả hợp lý và thủ tục pháp lý. Tổ chức kho tàng hợp lý,
tiếp nhận, dự trữ, bảo quản bảo dưỡng vật tư theo yêu cầu kỹ thuật, cấp phát vật tư
kịp thời, chính xác cho các nhu cầu sử dụng. Theo dõi, thống kê tình hình sử dụng
vật tư, nguyên vật liệu. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư và quyết toán vật tư của
từng công trình.
 Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng: có nhiệm vụ tổ chức các dự án
đầu tư từ khâu tìm kiếm cơ hội đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc
đầu tư, nghiệm thu thanh toán đưa công trình vào khai thác sử dụng và kinh doanh.
Trình lãnh đạo Công ty để duyệt hoặc Công ty tiếp trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được giao của Công ty.
Bên dưới các phòng ban là các Ban điều hành công trình.
Dưới văn phòng Công ty là các chi nhánh, các xưởng sữa chữa và các tổ đội.
 Phòng Thương mại: Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc về hoạt động
giao dịch, tiếp thị, tính toán, nghiên cứu thị trường, đồng thời đề ra các chính sách
về giá cả mua bán các loại hàng hoá. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ đưa ra các
phương châm tổ chức tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước. Chịu trách nhiệm
đối với việc xuất nhập khẩu hàng hoá, nhiệm vụ chính của phòng Thương mại là tổ
chức nhập khẩu máy móc thiết bị công trình, mua vật tư xây dựng và bán cho các
Công ty khác, chủ yếu là các Công ty xây dựng thuộc Tổng Công ty XDCTGT IV.
V. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm của loại hình kinh doanh xây, lắp khá phức tạp nên việc hạch toán
kế toán là rất quan trọng. Nhiệm vụ của phòng kế toán là hướng dẫn kiểm tra việc
thực hiện và thu thập xử lý thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán
và quản lý tài chính theo chế độ kế toán hiện hành. Bên cạnh đó phòng kế toán còn
cung cấp nguồn thông tin quan trọng kịp thời cho ban quản lý về tình hình tài chính,
kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ đó giúp cho nhà lãnh đạo đưa ra những quyết
định chính xác phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp mình.
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 được tổ chức
theo hình thức tập trung, có nghĩa là tất cả công việc kế toán của Công ty đều được

+ Hàng tháng thanh toán tiền lương khối cơ quan Công ty và các tổ, đội
sản xuất.
+ Có trách nhiệm đảm bảo việc ghi chép kịp thời vào sổ sách của công ty
về vấn đề thu chi của doanh nghiệp dựa trên các chứng từ thu chi tiền. Thủ
quỹ quản lý việc nhập xuất tiền mặt và ghi chép vào sổ quỹ.
- Kế toán Thương mại và công nợ, Ngân hàng:
+ Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi Ngân hàng.
+ Theo dõi các chứng từ sổ sách, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên
quan đến bán hàng, các nghệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, công nợ
phải thu phải trả với khách hàng.
- Kế toán thuế, BHXH:
+ Có nhiệm vụ hàng ngày tiến hành tập hợp thuế đầu vào, thuế đầu ra
phát sinh trong toàn Công ty, hàng tháng phải lập bảng kê thuế (kèm theo
các chứng từ hợp lệ).
+ Thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định của Nhà
nước để đưa vào chi phí, cuối năm tổ chức mua BHYT, BHXH cho cán bộ
công nhân viên của công ty.
- Kế toán vật tư - tài sản cố định:
+ Theo dõi việc nhập kho, xuất kho vật tư và tài sản cố định theo báo cáo
của thủ kho .
+ Tiến hành trích khấu hao hàng tháng của các tài sản cố định, thực hiện
kết chuyển chi phí để tính giá thành.
- Kế toán XDCB:
+ Theo dõi tình hình chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, quy
trình sản xuất thi công xây lắp.
+ Tập hợp chứng từ liên quan đến phần hành XDCB phát sinh, thực hiện
hạch toán chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tại các tổ, đội sản xuất, kế toán đội tiến hành thu thập các chứng từ kế
toán ban đầu. Các nhân viên ở phòng kế toán Công ty tiến hành xử lý số
liệu do kế toán đội chuyển lên và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh có liên

hiện cổ phần hoá, Công ty vẫn áp dụng chế độ kế toán này và mới đây Công ty đã
tiến hành thực hiện chế độ kế toán mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006. Chứng tỏ Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh và kịp thời các quy định
hiện hành của Nhà nước.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán: mỗi kỳ kế toán tương đương với một quý
Đơn vị hạch toán tiền tệ : VNĐ - Việt Nam đồng.
Phương pháp xác định giá nhập NVL, CCDC, TSCĐ theo giá thực tế.
Phương pháp hạch toán chi tiết Nguyên, vật liệu theo phương pháp Sổ số dư.
Phương pháp xác định giá trị NVL xuất kho theo phương pháp thực tế đích
danh.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Sử dụng phương pháp khấu hao theo
đường thẳng, dựa trên cơ sở tỉ lệ khấu hao theo khung quy định của Bộ tài chính tại
Quyết định 206.
 Hệ thống chứng từ sử dụng
Về hệ thống chứng từ sử dụng trong Công ty hiện nay thì Công ty đã đăng
ký sử dụng hầu hết các chứng từ do Bộ tài chính phát hành.
Chứng từ các phần hành chủ yếu
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo
có, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
Tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…
Tài sản cố định: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận
tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, nhật trình chạy máy…
Vật tư, công cụ dụng cụ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu sử
dụng vật tư, phiếu xuất điều chuyển kho, hoá đơn bán hàng…
Bán hàng hoá: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT,…

128
129
131
133
138
1111
1112
1113
1121
1122
1123
1211
1212
1218
1311
1312
1313
1314
1315
1316
1317
1331
1332
11211
11212
11213
Tiền mặt
tiền việt nam
Ngoại tệ
Vàng bạc, đá quý

151
152
153
154
155
156
1381
1385
1388
1411
1412
1413
1418
1441
1442
1521
1522
1524
1525
1526
1527
1528
1529
1561
1562
1563
1564
14411
14412
14413

Kinh doanh nhựa đường
Kinh doanh sơn đường
Hàng hoá xuất nhập khẩu
Kinh doanh xi măng
157
159
211
212
213
214
241
242
244
311
315
1565
1566
1571
1572
1591
1592
1593
2111
2112
2113
2114
2141
2142
2143
2147

Mua sắm TSCĐ
Xây dựng cơ bản
Sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí trả trước dài hạn
Ký quỹ, ký cược dài hạn
Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn ngân hàng
Vay ngắn hạn ngân hàng bằng USD
Vay ngắn hạn ngân hàng VNĐ
Vay ngắn hạn đối tượng khác
Vay ngắn hạn bảo lưu ôtô
Nợ dài hạn đến hạn trả
331
333
334
335
337
338
341
342
343
344
347
351
352
411
412
413
421
3331

Phải trả công nhân viên
Phải trả người lao động khác
Chi phí phải trả
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
Phải trả phải nộp khác
Vay dài hạn
Nợ dài hạn
Trái phiếu phát hành
Nhận ký qũy, ký cược dài hạn
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Dự phòng phải trả
Nguồn vốn kinh doanh
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Vốn khác
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
431
441
511
512
515
521
531
532
621
622

Doanh thu cung cấp dịch vụ nhựa đường
Mỏ đá ngầm bán ngoài
Doanh thu KD XNK
Doanh thu xi măng
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Doanh thu nội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuât chung
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ SX
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chí phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
641
642

Chi phí bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Thu nhập khác
Chi phí khác
Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản loại 0 : Tài khoản ngoài bảng
Tài khoản thuê ngoài
Nợ khó đòi đã xử lý
Ngoại tệ các loại
Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Như vậy, Công ty đã sử dụng hầu hết các tài khoản trong Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC, việc sử dụng một số tài khoản chi tiết cấp 2, 3 nhằm phục vụ cho
công tác quản lý và hạch toán kế toán hiệu quả hơn. Ví dụ như: Tài khoản 152-
Nguyên, vật liệu được mở chi tiết thành 8 tiểu khoản, mỗi tiểu khoản theo dõi cho
một nhóm vật liệu. Ngoài ra, bên cạnh kinh doanh trong lĩnh vực xây, lắp Công ty
còn thực hiện cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng trên thị trường nên các tài khoản
hàng hoá, phải thu, doanh thu được mở chi tiết theo các mặt hàng như nhựa đường,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status