Phần 1.
ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỬ HỌC
Nội dung 1. ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
1. Hai điện tích q
1
= 8.10
-8
C và q
2
= -8.10
-8
C đặt tại A, B trong không khí với AB
=6cm. Xác định lực tác dụng lên điện tích q
3
= 6.10
-7
C đặt tại M trong những trường
hợp:
a) MA = 4cm; MB = 2cm.
b) MA = 4cm; MB = 10cm.
c) MA = MB = 8cm.
Đáp án: a) F 1.35 N b) F 0.23 N c) F 0.55 N
2. Ba điện tích điểm q
1
= q
2
= q
3
= 5.10
-7
C được đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC
nhau, khi đã cân bằng điện sẽ có điện tích bằng nhau.
Đáp số: có 4 cặp đáp số cho q
1
và q
2
: q
1
= 8.10
-8
C và q
2
= -2.10
-8
C…
5. Hai điện tích điểm khi đặt trong không khí cách nhau đoạn r =40cm tương tác với
nhau với lực Culông có độ lớn bằng F. Khi nhúng hai điện tích này vào chất điện môi
lỏng - khoảng cách giữa chúng vẫn là r - thì lực tương tác giảm đi 4 lần. Hỏi khi đặt
trong điện môi, khoảng cách giữa hai điện tích phải là bao nhiêu để cho lực tương tác
vẫn giống như khi đặt trong không khí?
Đáp số: r/2 = 20 cm.
6. Hai vật nhỏ mang điện tích trong không khí cách nhau khoảng r =50cm đẩy nhau với
lực bằng 0,072 N. Điện tích tổng cộng của hai điện tích này là Q= 3.10
-6
C. Tính điện
tích của mỗi vật.
Đáp số: q
1
= 10
-6
C và q
16
rad/s; f= 7,2.10
15
s
-1
8. Hai điện tích điểm q
1
= 2.10
-8
C và q
2
= -1,8.10
-7
C đặt trong không khí tại A và B với
AB = l = 8cm. Một điện tích q
0
được đặt tại C. Hỏi:
a) C nằm ở đâu để q
0
có cân bằng. Cân bằng đó là bền hay không bền?
b) Dấu và độ lớn của q
0
để cho cả ba điện tích đều có cân bằng. Cân bằng đó là bền
hay không bền?
Đáp số: a. CA =4cm.
9. Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 5g được treo trong không khí bằng hai sợi dây
nhẹ cùng chiều dài l=1,2m vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu nhiễm điện giống
nhau thì chúng đẩy nhau và cách nhau khoảng r = 6cm.
a) Tính điện tích của mỗi quả cầu, lấy g =10m/s
C
13.Có ba điên tích điểm bằng nhau q
1 =
q
2
= q
3
= q được đặt tại 3 điểm A, B và C trong
không khí. AB cách nhau khoảng 2a; C nằm trên đường trung trực của AB và cách
AB khoảng x. Tìm x để cho lực tĩnh điện tác dụng lên q
3
có giá trị cực đại, giá trị cực
đại đó bao nhiêu?
Đáp số: x = a/ và F
max
=
Câu hỏi trắc nghiệm cho nội dung 1
1. Hai điện tích q
1
và q
2
đẩy nhau, phát biểu nào sau đày là chính xác nhất?
A. q
1
> 0; q
2
< 0 B. q
1
<0; q
2
A. 10
-3
N. B.2.10
-3
N. C.10
-4
N. D. 0,5.10
-3
N.
5. Ba điện tích điểm bằng nhau q
1 =
q
2
= q
3
=10
-8
C được đặt tại ba đỉnh của
hình tam giác đều cạnh a = 4 cm trong không khí. Lực tĩnh điện tác dụng trên mỗi điện
tích có độ lớn xấp xỉ bằng:
A.97N. B.9,7N. C. 0,097 N. D. 0.97 mN.
6. Hai điện tích điểm q
1 =
10
-8
C và q
2 =
-2.10
-8
C hút nhau với lực bằng 1 mN
9. Trong các cách nhiễm điện:
I. Do cọ xát. II. Do tiếp xúc. III. Do hưởng ứng.
Ở cách nào tổng đại số điện tích trên vật bị nhiễm điện không thay đổi?
A. cách I. B. cách II. C. cách III. D. cách I và III.
10. Cho hình lục giác đều ABCDEF cạnh a nằm trong không khí. Đặt tại mỗi
đỉnh A,C, D,E một điện tích điểm q. Gọi F là độ lớn lực tương tác giữa hai điện
tích q trong không khí khi khoảng cách giữa chúng bằng a. Lực điện tổng hợp
đại lên điện tích q nằm tại A có độ lớn xấp xỉ bằng:
A. 0,83F B. 0,92F C. 1,08F D. 0,54F
11. Hai diện tích điểm 10μC và - 20μC đươc dãi như hình vẽ. Một điện tích điểm
- 5μC sẽ chịu một lực hướng sang trái nếu
được đặt trong
A. vùng I. B. vùng II.
C. vùng III. D. vùng I và III.
12. Đưa quả cầu A mang điện lại gần một vật B. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng
ứng sẽ không xảy ra trong trường hợp
A. B là thanh kim loại không mang điện.
B. B là thanh kim loại mang điện dương.
C.B là thanh nhựa mang điện.
D.B là thanh kim loại mang điện âm.
13. Vào mùa hanh khô, có khi ta kéo áo len qua đầu sẽ nghe thấy có những tiếng nổ
lép bép. Đó là đo:
A.có hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
B. có hiện tượng nhiễm điện do cọ sát.
C. có hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.
- 20μC
10μC
I II III
D.một hiện tượng khác với A, B và C.
14. Có ba vật dẫn: A nhiễm điện dương, B và C không mang điện. Làm thế nào để
15.Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do điện tích
điểm q đặt tại O gầy ra. Biết độ lớn cường độ điện trường tại A và Ba lần lượt là E
1
và E
2
và A ở gần O hơn B. Tính cường độ điện trường tại M trung điểm của AB.
Đáp số: E
3
= 4E
1
.E
2
/ (
)
2
16. Một quả cầu nhỏ khối lượng 1,2g, mang điện tích q, được treo vào đầu một sợi dây
mảnh đặt trong điện trường nằm ngang có độ lớn E = 1200V/m. Khi cân bằng, dây
treo lệch ngược hướng với E và họp với phương thẳng đứng góc α =20. Lấy g
=10m/s
2
, tìm điện tích quả cầu.
Đáp án: q = /3,64.10
-6
C.
17. Một êlectrôn được tăng tốc từ trạng thái nghỉ trong điện trường đều E = 10
4
V/m.
Tìm vận tốc hạt này đạt được sau khi đi quãng đường 5 cm; thời gian tăng tốc đó là
bao nhiêu? Khối lượng của e
2
= -2 q.
21. Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích V=25mm
3
,
khối lượng 225mg. Dầu có khối lượng riêng p= 800kg/m
3
. Tất cả được đặt
trong điện trường đều có vectơ E thẳng đứng hướng xuống dưới, độ lớn E =
3.10
5
V/m. Cho g= 10m/s
2
. Tìm điện tích của hòn bi để nó nằm cân bằng lơ
lửng trong dầu.
Đáp số: q= -6,8.10
-9
C.
22. Hai quả cầu nhỏ A và B mang những điện tích lần lượt
-2.10
-9
C và 2.10
-9
C được treo ở đầu hai sợi dây tơ cách
điện dài bằng nhau. Hai điểm treo dây M và N cách nhau
2cm; khi cân bằng vị trí của các dây treo có dạng như
hình vẽ. Hỏi để đưa các dây treo về vị trí thẳng đứng
người ta phải dùng một điện trường có hướng nào và độ
lớn bằng bao nhiêu?
Đáp số: Hướng sang phải, E = 4,5.10
b. Xác định h để E
M
cực đại. Tính trị cực đại này.
Đáp số: a . E
M
= 2k.(q.h/(a
2
+h
2
)
3/2
)
b. h = a/ và E
max
=4k.q/3 a
2
.
Nội dung 3. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
25.Hai điểm A, B nằm trong điện trường đều E =100 V/m, cho biết AB = 10 cm. Tìm
hiệu điện thế giữa hai điểm A và B (hình 3.25)
Đáp số: U
AB
= 500V.
26. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là U
MN
= 120V. Hỏi lực điện
trường sẽ thực hiện được công dương khi một electron mang điện tích e = -1,6.10
-19
C
chuyển động từ điểm nào sang điểm nào? Công đó bằng bao nhiêu?
5
.
28. Một electron bay với vận tốc 1,5.10
7
m/s từ một điểm có điện thế V
1
=800V theo
hướng của một đường sức trong điện trường đều. Hãy xác định điện thế V
2
của điểm mà
electron dừng lại.
Đáp số: 160 V.
29. Một điện tích âm q = -10
-6
C dịch chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC
cạnh a = 20 cm ở trong điện trường đều E = 3000V/m. Tính công của lực điện trường
khi điện tích q đi theo các cạnh AB, BC và CA. Cho biết vectơ cường độ điện trường
song song với cạnh BC, chiều từ B đến C.
Đáp số: 3.10
-4
J ; -6.10
-4
J ; 3.10
-4
J
30. Cho hai bản kim loại đặt song song, cách nhau 10 cm và được tích điện đối xứng
nhau ( +Q và -Q). Điện trường giữa hai bản là E= 5000 V/m. Một êlectrôn chuyển động
không vận tốc đầu từ bản âm sang bản dương. Tìm vận tốc của hạt e
-
lúc nó tới bản
b. tanα = (e.U.l)/(m.d.Vo
2
)
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO NỘI DUNG 2 VÀ 3
1. Có hai điện tích điểm q1 và q2 được đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu điện trường
tại một điểm nằm trong đoạn thẳng nối hai điện tích bằng không thì ta có thể nói thế nào về
dấu của hai điện tích này?
A. q1 và q2 đều dương B. q1 và q2 đều âm
C. q1 và q2 cùng dấu D. q1 và q2 trái dấu
2. Đường sức của điện trường tạo ra bởi một điện tích điểm âm có thể được biểu diễn bằng
hình vẽ
A. B. C.
3. Phát biểu nào sai khi nói về các đường sức của điện trường?
A. Bất kỳ điểm nào trong điện trường cũng có đường sức đi qua.
B. Ngoại trừ nơi đặt điện tích, các đường sức không bao giờ cắt nhau.
C. Khoảng cách giữa những đường sức có thể giúp ta nhận xét về độ lớn của cường độ điện
trường.
D. Thả tự do (v
o
=0) một hạt mang điện tích dương vào điện trường bất kỳ, nó sẽ chuyển
động trên quỹ đạo trùng với một đường sức.
4. Nếu thả tự do (v
o
=0) một electron vào trong điện trường đều, thì electron sẽ:
A. chuyển động nhanh dần đều theo chiều đường sức.
B. chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức.
C. chuyển động thẳng đều theo chiều đường sức.
D. chuyển động thẳng đều ngược chiều đường sức.
5. Điện tích điểm Q được đặt tại O trong chân không. Tại điểm đặt của điện tích điểm q ở
cách O khoảng r sẽ có điện trường với cường độ bằng bao nhiêu?Giả sử các điện tích khác
o
dọc theo chiều đường sức của một điện trường đều, hạt bụi chuyển động chậm
dần đều trên đường sức một quãng s rồi quay lại. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, cường độ
điện trường được tính theo công thức:
A.
qs
mv
o
2
B.
qs
mv
o
2
2
C.
mqs
v
o
2
2
D.
mqs
v
o
2
Hai câu 7 và 8 dùng chung giả thiết:
Ba điện tích điểm dương cùng độ lớn q được đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a
trong điện môi có hằng số điện môi
ε
D. chuyển động thẳng đều ra xa nhau.
9. Một quả cầu kim loại tâm O, bán kính R nằm trong chân không mang điện tích Q ở rất xa
các điện tích khác. Tại điểm M ở cách N khoảng d, có điện trường với cường độ E. Biểu
thức cho ta tính được độ lớn của Q là:
A.
2
9
).(
9
10
dRE
+
−
B.
2
9
).(
9
10
dRE
+
−
C.
2
9
.
9
10
dE
'
q
q −=
C.
4
'
q
q =
D.
4
'
q
q −=
11. Thả một electron vào một điện trường bất kỳ, nó sẽ:
A. chuyển động nhanh dần đều theo một đường sức.
B. chuyển động chậm dần đều theo một đường sức.
C. chuyển động từ điểm có điện thế cao sang điểm có điện thế thấp.
O
o
R
o
N
o
H.9
q
o
O
r
o
M
– V
N
= 30V
C. Với q>0, thế năng tĩnh điện của q tại M lớn hơn thế năng tĩnh điện tại N một lượng bằng
30q (J)
D. A, B và C đều đúng.
ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM NỘI DUNG 2 VÀ 3
1C 2B 3D 4B 5A 6B 7D 8C 9A 10A
11D
12B
13C
14A
15D
Nội dung 2. TỤ ĐIỆN
33. Tụ điện phẳng có hai bản hình tròn bán kính R = 5 cm, khoảng cách và hiệu điện thế
giữa hai bản là 1 cm và 220 V. Giữa hai bản là không khí; tìm điện dung, điện tích, năng
lượng của tụ điện và cường độ điện trường giữa hai bản.
Đáp án: C = 6,94 pF
Q = 1,53 nC
W = 0,168
µ
J
E = 22000 V/m
34. Tụ phẳng không khí có điện dung C = 20 pF được tích điện dưới hiệu điện thế U = 250
V.
a) Tính điện tích Q của tụ.
b) Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi kéo hai bản xa để tăng khoảng cách bản lên gấp 2 lần. Tính
điện dung C
1
b) Hai tụ được ghép nối tiếp.
Đáp án: a) U
ghss
=200V b) U
ghnt
= 300V
36. Có 3 tụ điện C1= 6μF, C2 = 4μF, C3= 15μF được mắc như hình vẽ vào giữa hai điểm
A,B có hiệu điện thế U =90V.
a) Tính điện dung của bộ, điện tích và hiệu điện thế ở mỗi tụ.
b) Nếu sau đó tụ điện C1 bị “đánh thủng” thì hiệu điện thế và điện tích ở mỗi tụ sẽ là bao
nhiêu?
Đáp số: a) C = 6μF
37. Tụ phẳng không khí có điện dung C =250pF được tích điện đến hiệu điện thế U= 200V.
C2
B
A
C1
C3
M
a) Tính điện tích Q của tụ điện.
b) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn. Nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có hằng số điện môi ɛ
=2. Tính điện dung C1, điện tích Q1 và hiệu điện thế U1 của tụ điện lúc đó.
c) Vẫn nối tụ điện với nguồn. Nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có ɛ =2. Tính điện dung
C2, điện tích Q2 và hiệu điện thế U2 của tụ điện lúc đó.
Đáp số: a. 5.10
-8
C b. 510
-8
C; 100V c. 200V;10
-7
Đáp số : b. không tích điện
41. Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện mắc
như hình vẽ [4.41]. Cho biết C
1
= C
4
= C
5
= 4µF; C
2
= 2µF; C
3
= 8µF.
Đáp số: C = 8µF
42. Hai tụ điện C = 500 pF và C
2
= 1000 pF lần lượt được tích điện riêng rẽ dưới các hiệu
điện thế U
1
= 200 V, U
2
= 140V. Và sau đó người ta nối các bản tích điện cùng dấu lại với
nhau.
a) Tính hiệu điên thế của hai tụ sau khi đã nối.
b) So sánh năng lượng của bộ tụ điện của trước và sau khi nối;
giải thích thế nào về sự sai biệt giữa hai giá trị này?
Đáp số: a. U= 200V b. Giảm đi 6.10
-7
J
43. Giải bài toán 42 nhưng bây giờ người ta lại nối các bản có điện tích trái dấu lại với nhau.
// C
3
); U
max
= 1200V.
46. Cho mạch điện như hình vẽ [4.46a] Trong đó: C
1
= 2µF, C
2
= 10µF, C
3
= 5µF. Tính điện tích của mỗi tụ
Đáp số: Q
1
= 6.10
-5
C; Q
1
= 8.10
-5
C; Q
3
= 14.10
-5
C.
47. Một tụ điện bảng gồm hai bản kim loại có điện
tích S = 0,226m
2
, khoảng cách giữa hai bản là d =
4cm. Đặt bản tụ dưới hiệu điện thế U = 100V
loại.
b) Ngắt A, B ra khỏi nguồn. Dịch chuyển bản B theo
phương vuông góc với bản một đoạn x. Tính hiệu điện thế giữa A, B theo x. Áp dụng: x =
d/2.
Đáp số: a. 3,54.10
-11
F; 1,77.10
-9
C; - 3,54.10
-9
C; 1,77.10
-9
C.
b. U’ =
U
d
xd
2
22
−
; 75V.
50. Hai tụ điện C
1
và C
2
được mắc như hình
[4.50]. Ban dầu K
1
mở, K
2
= 2µF, nguồn có hiệu điện thế U= 18V. Tính hiệu
điện thế ở mỗi tụ nếu:
a) Ban đầu K ở vị trí 1 sau đó chuyển sang vị trí 2.
b) Ban đầu K ở vị trí 2 sau đó chuyển sang vị trí 1 rồi lại
chuyển lai vị trí 2.
Đáp số a. 18V, 0 b. 14 V, 4V
52. Trong mạch của hình [4.52a], người ta có: U
AB
= 24
V; C
1
= C
2
= C
4
= 6µF, C
3
= 4µF. Tính điện tích các
tụ và điện lượng đã qua điện kế G khi đóng.
Đáp số: 4,8.10
-5
C, 4,8.10
-5
C,
9,6.10
-5
C , 9,6.10
-5
C.
53.Tụ điện phẳng có các bản nằm ngang, khoảng cách
dùng tụ này để tích điện lần lượt các tụ C
1
, C
2
, C
3
….C
n
có điện dung bằng nhau C
1
= C
2
=
C
n
= C
a) Tìm biểu thức tính điện tích còn lại trên tụ điện C
0
sau khi đã tích điện cho tụ C
n
và hiệu
điện thế trên tụ C
n
.
b) Nếu sau khi tích điện, người ta đem mắc nối tiếp các tụ diện C
1
, C
2,
C
3
2
0
1
0
+
+
. B. 300V.
56. Trong hình vẽ [4.56], ta có: U=60V (không đổi);
C
1
= 20µF; C
2
= 10µF
a) Ban đầu các tụ điện chưa tích điện. Khi K ở vị trí b,
chuyển K sang a rồi lại về b. Tính điện lượng đã tải qua
điện trở R.
b) Sau đó chuyển K sang a rồi lại về b. Tính điện lượng đi
qua R trong lần nạp điện thứ hai.
c) Tính tổng điện lượng đã được tải qua R trong n lần tích điện như trên.
d) Tính điện tích của C
2
sau một số rất lớn lần tích điện như trên.
Đáp số: a. 4.10
-4
C b.
3
4
10
-4
C
B. Kích thước các bản, khoảng cách giữa các bản, điện môi
C. Hình dang tụ điện, kích thước các bản, khoảng cách giữa các bản, điện môi
D. Hình dang tụ điện, kích thước các bản, điện môi, hiệu điện thế giữa hai bản và khoảng
cách giữa hai bản
2. Một tụ điện phẳng không khí có khoảng cách bản là d, được tích điện rồi ngắt ra khỏi
nguồn. Để làm tăng cường độ điện trường giữa hai bản lên gấp 3 lần, ta có thể:
A Làm tăng khoảng cách giữa hai bản lên gấp 3 lần.
B Đưa vào khoảng cách giữa hai bản một bản điện môi đủ dài, có bề dày d và có ε = 3.
C Làm tăng khoảng cách giữa hai bản lên thành 1,5d rồi đưa vào khoảng cách giữa hai bản
một bản điện môi đủ dài, có bề dày 1,5d và có ε =2.
D Không có cách nào
3. Bốn bản kim loại mỏng cùng diện tích S, được đặt song song với nhau trong không khí ,
khoảng cách giữa hai bản liên tiếp là d. Hai bản ngoài cùng được nối với hai cực của một
nguồn điện . Với ε
0
= 8,85.10
-12
F/m, điện dung tương đương của hệ này được tính theo công
thức:
A. C=
d
S
0
3
ε
B. C=
d
S
3
0
4
3
B.
F
µ
3
4
C.
F
µ
1
D.
F
µ
4
7. Đặt giữa A và B hiệu điện thế U = 36V, điện tích của hệ là:
A. 2,7.10
-6
C B. 2,7.10
-5
C
C. 1,44.10
-4
C D. Một đáp số khác.
8. Nếu ta gỡ bỏ dây nối giữa M và N thì điện dung của bộ tụ điện sẽ là:
A. 4 µF B. 0,4 µF C. 0,5 µF D. 1 µF
9. Một hệ tụ điện cấu tạo bởi ba bản cố định đặt xen kẻ với ba bản di động, các bản cố định
được nối với nhau và các bản di động cũng được nối với nhau. Hệ này coi như gồm:
A. 5 tụ mắt nối tiếp B. 5 tụ mắt song song
C. 4 tụ mắt nối tiếp D. 4 tụ mắt song song
C.Từ P chuyển động thẳng theo phương xéo xuống phía dưới và về bên phải với gia tốc
2
g.
D. Chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng g từ bản này thẳng sang bản khác
12. Cho năm tụ điện được mắt như hình vẽ[ H.12] Cho biết
C
1
=1µF, C
2
=2µF, C
3
=3µF,. Khi đóng khóa K người ta nhận
thấy điện tích của tụ C
5
bằng không. Ta suy ra giá trị của tụ C
4
là:
A. 1µF B. 3µF
C. 4µF D. 6µF
Các câu hỏi 13,14 dùng chung giả thiết:
Một tụ điện có điện dung C= 5µF dược tách ra khỏi nguồn sau khi đa tích điện dưới hiệu
điện thế U= 40V. Người ta đổ một chất điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 2 vào lấp đầy
khoảng giữa hai bản.
13. Hiệu điên thế giữa hai bản tụ sau đó bằng:
A. 40V B. 10V C. 20V D. 25V
14. Người ta nhất tụ điện ra khỏi điện môi, công phải thực hiện trong quá trình này là:
A. 4.10
-3
J B.2,5.10
-3
2
được mắt song song, dòng điện trong mạch chính là I
s
= 10A
Lần sau R
1,
R
2
mắc nối tiếp, dong điện tring mạch I
n
= 2,4A. Tìm R
1
và R
2
Đáp số: R
1
= 2Ω ,R
2
= 3Ω hoặt R
1
= 3Ω, R
2
= 2Ω
61. Cho mạch điện như hình vẽ [ 5.61a]. Trong đó :
R
1
=25Ω, R
2
= R
3
. Hỏi trong cung thời
gian, dây nào sẽ tỏa nhiệt nhiều hơn và nhiều gấp mấy lần nếu:
a) Hai dây được mắc nối tiếp vào một nguồn điện
b) Hai dây mắt song song vào một nguồn điện.
Đáp số: a) Dây nicrôm tỏa nhiệt nhiều hơn dây nikêlin, gấp 1,88/0,22 = 8,55 lần
b) Dây nikêlin tỏa nhiệt nhiều hơn dây nicrôm, gấp 1,88/0,22 = 8,55 lần
64. Dây dẫn có điện trở R = 144 Ω. Phải cắt dây ra bao nhiêu đoạn bằng nhau để khi mắc
các đoạn đó song song nhau sẽ cho điện trỏ tương đương là 4Ω?
Đáp số: 6 đoạn
65. Cho mạch điện như hình vẽ [5.65] Chứng tỏ rằng
khi ta có hệ thức:
4
3
2
1
R
R
R
R
=
thì dòng điện qua điện trở
R
5
sẽ bằng không
66. Có hai loại điện trở R
1
= 3Ω , R
2
= 5Ω. Hỏi phải cần mỗi đoạn mấy cái để khi ghép nối
tiếp chúng có điện trở tương đương là 55Ω
4
= 2Ω. Tính cường độ dòng điện qua CD.
c) Tính R
4
khi cường độ dòng điện qua CD bằng 2A
Đáp số: a.18Ω b. 10A
c. 8,81Ω hay 164Ω
69. Cho mạch điện như hình [5.59a]. Các điện trở dều bằng nhau: R
1
=R
2
=R
3
=R; Các vôn
kế giống nhau cùng có điện trở r. Cho biết V
1
chỉ 5,5V và
V
3
chỉ 2V. Tìm số chỉ của V
2
.
Đáp số: U
2
= 3V
70. Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức là U
1
=110V và U
2
= 220V.Tìm tỉ số điện trở của chúng biết
có in những hàng chữ Đ
1
: (120V - 40W); Đ
2
( 120V – 60W).
Hai đèn này được mắc nối tiếp vào nguồn 240V.
a) Giải thích những dòng chữ in trên bóng đèn
b) Tính điện trở mỗi đèn và cường độ qua hai bóng đèn.
c) Tính hiệu điện thế và công suất tiêu thụ của mỗi đèn. Nhận xét về độ sáng của mỗi đèn
d) Cho biết điều kiện để hai đèn 120V sáng bình thường khi mác nối tiếp vào nguồn 240V
là gì?
Đáp số: b. 360Ω, 240Ω; 0,4A c. 144V, 57,6W; 96V,38,4W
73. Cho mạch điện như hình trong đó C
1
=C
2
=C
3
=C; R
1
là
biến trở, R
2
=600Ω ; U= 120V.
a) Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ theo R
1.
Áp dụng với R
1
=400Ω
b)Biết hiệu điện thế giới hạn của mỗi tụ là 70V. Hỏi R
=120V, thời gian
đun sôi nước là t
1
= 10 phút, còn nếu nối với hiệu điện thế U
2
= 100V, thời gian đun sôi nước
là t
2
= 15 phút. Hỏi nếu dùng hiệu điên thế U
2
= 80V thì thời gian đun sôi t
3
là bao nhiêu .
Biết rằng nhiệt lượng hao phí trong khi đun nước tỉ lệ với thời gian đun.
Đáp số: 25,4 phút
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO NỘI DUNG 5:
DÒNG ĐIỆN – ĐIỆN TRỞ
1. Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết có dòng điện tác dụng:
A. Hóa B. Từ C. Nhiệt D. Sinh lý
2. Đặt tuyến vôn- ampe của một vận dẫn là:
A. Đồ thị U theo R của vật dẫn B. Đồ thị Q theo R của vật dẫn
C. Đồ thị I theo U của vật dẫn D. Đồ thị Q theo U của vật dẫn
3. Suất điện động của một nguồn điện là
A. Công của lực lạ để dịch chuyển đơn vị điện tích dương trong nguồn điện
B. Công của lực điện trường để dịch chuyển đơn vị điện tích dương trong nguồn điện
C. Công của lực lạ để dịch chuyển đơn vị điện tích dương trong mạch điện
D. Công của lực điện trường để dịch chuyển đơn vị điện tích dương trong mạch điện
4. Phát biểu sai về acquy chì là:
A. Có điện cực dương là Pb, điện cực âm là PbO
2
R
R
=
B.
2
2
1
2
1
2
1
).(
d
d
I
I
R
R
=
C.
1
2
2
1
2
1
.
d
d
I
A. Cực dương là than, cực âm là kẽm, chất điện phân là dung dịch NH
4
CL
B. Cực âm là than, cực dương là kẽm, chất điện phân là dung dịch NH
4
CL
C. Cực dương là thanh đồng, cực âm là kẽm, chất điện phân là dung dịch H
2
SO
4
D. Cực dương là thanh đồng, cực âm là kẽm, chất điện phân là dung dịch NH
4
CL
8. Nhóm đơn vị nào sau đây không phải để đo công suất điện?
A. Jun/giây B. Ôm.(ampe)
2
C. Vôn.Ôm D.(Vôn)
2
/Ôm
9.Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế U không đổi thì công
suất tiêu thụ là 20W. Nếu hai điện trở đó được ghép song song rồi cũng mắc vào hiệu điện
thế nói trên thì công suất tiêu thụ sẽ là:
A. 10W B. 5W C. 40W D. 80W
10. Để bóng đè ( 120V- 60W) có thể sáng bình thường khi mắc vào nguồn điện 220, người
ta phải:
A. Mắc nối tiếp cho nó điện trở R = 200Ω
B. Mắc nối tiếp cho nó điện trở R = 240Ω
C. Mắc song song cho nó điện trở R = 200Ω
D. Mắc song song cho nó điện trở R = 240Ω
ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM NỘI DUNG 5
MN
= -2,34V
b. Dòng điện có chiều từ N đến M
78. Cho mạch điện gồm có nguồn có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài là R.
a) Tìm giá trị của R sao cho công suất tiêu thụ trên R đạt trị cực đại; công suất cực đại đó là
bao nhiêu? Hiệu suất của mạch điện khi đó là bao nhiêu?
b) Chúng tò rằng với hai giá trị R
1
và R
2
của biến trở mà công suất tiêu thụ như nhau tji2 ta
sẽ có hệ thức R
1
.R
2
= r
2
79. Cho mạch điện như hình [ 6.79], trong đó: E
1
=
12V, r
1
= 1Ω, E
2
=6V, r
2
= 1Ω; R
1
= 5Ω, R
2
mỗi dãy có 10 pin mắc nối tiếp; dèn Đ có gjhi
chữ ( 6V- 3W). R
1
và R
2
là cá biến trở có giá trị ban
đầu R
1
= 18Ωvà R
2
= 10Ω
a) Tìm cường độ dòng điện qua mỗi nhánh
b) Tăng R
2
hoặc R
1,
,độ sáng đèn Đ thay đổi như thế
nào?
c) Cho R
1
=18Ω. Tìm R
2
để đèn Đ sáng đúng định mức
d) Cho R
2
= 10 Ω. Tìm R
1
để đèn Đ sáng đúng định mức
Đáp án: a) I
mc
a) Tìm biểu thức của U
AB
.
b) Với những giá trị nào của R thì nguồn E
2
là nguồn phát, là
nguồn thu, không phát không thu?
Đáp số: a) U
AB
=
).(.
) (
2121
2112
rrRrr
ErErR
++
+
b) E
2
> U
AB
, nguồn phát; E
2
< U
AB
, nguồn phát; E
2
= U
AB
chuyển động của các electron đi qua R.