Trang 1
M U
1. Tm quan trng ca nghiờn cu :
Cú 3 lý do chớnh chn nghiờn cu ti : Thng hiu Sacombank
trong nn kinh t hi nhp. Thc trng v gii phỏp.
Th nht, lnh vc ti chớnh - ngõn hng l mt trong nhng lnh vc
sụi ng nht sau khi Vit Nam chớnh thc l thnh viờn WTO. Ngnh ngõn
hng c ỏnh giỏ l mt nh ch ti chớnh cc k quan trng, úng vai trũ
khng nh mc vn minh ca hot ng kinh t v cht lng cuc sng
cng ng. Hn bt k ngnh ngh no khỏc, uy tớn chớnh l yu t sng cũn
ca ngõn hng do ú ngõn hng l lnh vc cn phi u t xõy dng thng
hiu mnh m. Mun vy, ngõn hng rt cn to dng cho mỡnh mt thng
hiu mnh, tin cy. Nhng thun li ca lnh vc ngõn hng s cũn c duy
trỡ trong bao lõu khi th trng sp n s cú mt nhng tờn tui ln nh
ANZ, Citi bank, Maybank, HSBC, v.v s cnh tranh cựng chung mt lut chi
WTO ti Vit Nam?
Th hai, Ngõn hng l dũng mỏu ca nn kinh t. Nu hot ng ngõn
hng sung món thỡ s phõn b vn hiu qu cho phỏt trin u t, kinh doanh,
dch v, phỏt trin kinh t cú cht lng v bn vng...Nu ngnh ngõn hng
bc l mt kh nng thanh khon s nh hng chung n ton h thng v
lm gim nhp iu tng trng ca nn kinh t. Vỡ th, chớnh ph Vit Nam
luụn mong mun cú c mt h thng ngõn hng mnh, hng u v cú quy
mụ hot ng khụng bú hp trong ranh gii quc gia m phi m rng phm
vi trờn ton th gii. gúp phn nõng cao hỡnh nh thng hiu quc gia,
cỏc ngõn hng Vit Nam phi ngh n chuyn tr thnh ngõn hng cú thng
hiu mnh ton cu.
Th ba, thng hiu khụng ch l mt cỏi tờn, mt biu tng, mt hỡnh
v hoc tng hp ca tt c cỏc yu t k trờn, m nú úng vai trũ rt quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 2
trng vic to nờn tớnh cnh tranh cho cỏc ngõn hng trong xu th hi nhp.
– Chương 3 : Giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu Sacombank thành
thương hiệu mạnh ở Việt Nam và trên thế giới
– Kết luận
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 4
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU
VÀ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU
1.1.1. Khái niệm thương hiệu
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi ra đời dù lớn hay nhỏ đều phải có tên gọi
hay xa hơn nữa là có biểu tượng, biểu ngữ, đó chính là thương hiệu của doanh
nghiệp. Đồng thời, khi đi vào hoạt động doanh nghiệp phải đặt tên cho những
sản phẩm, dịch vụ của mình, đó là nhãn hiệu hàng hố.
Một doanh nghiệp trong q trình hoạt động và phát triển có thể tạo ra
được một hoặc nhiều nhãn hiệu có thương hiệu trên thị trường. Do đó, chúng
ta cần phân biệt rõ giữa khái niệm thương hiệu và khái niệm nhãn hiệu.
Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ : “ Nhãn hiệu chính là một cái tên, từ
ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế,..., hoặc tập hợp của các
yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người
bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh
tranh”.
Khái niệm thương hiệu có nghĩa rộng hơn nhãn hiệu và nó chính là nội
dung bên trong của nhãn hiệu hay nói cách khác nhãn hiệu là hình thức, là sự
biểu hiện bên ngồi của thương hiệu. Ngồi ra, thương hiệu còn có nhiệm vụ,
tầm nhìn chiến lược để nâng cao giá trị của doanh nghiệp thơng qua việc nâng
cao giá trị thương hiệu. Một nhãn hiệu hàng hóa có thể dùng để thể hiện một
thương hiệu nào đó, nhưng thương hiệu khơng phải chỉ được thể hiện bằng
nhãn hiệu hàng hóa. Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất.
Do đó, việc đầu tiên trong q trình tạo dựng thương hiệu là lựa chọn và thiết
kế cho sản phẩm hoặc dịch vụ một tên gọi, logo, biểu tượng, màu sắc, kiểu
ngay n HSBC. Nhng thng hiu khi to dng c nhng giỏ tr nh
trờn ú chớnh l giỏ tr thng hiu. Qu tht, giỏ tr vụ hỡnh ny rt xng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 6
đáng để được tính thành tiền làm tăng thêm giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Khơng phải ngẫu nhiên khi mà một nhà sáng lập thương hiệu nổi tiếng đã nói:
" Nếu ai đó lấy hết tài sản, máy móc, thiết bị, mạng lưới phân phối, v.v nghĩa
là lấy đi tất cả những phần hữu hình và chỉ chừa lại duy nhất cái tên. Thì ơng
ta tin rằng sẽ có thể gầy dựng lại triều đại trong một thời gian ngắn".
Sự phát triển mạnh mẽ của thương hiệu vào những thập niên cuối của
thế kỷ XX, trong bất kỳ cuộc giao dịch về mua bán, sáp nhập cơng ty ở Mỹ và
các nước phương Tây thì ngồi phần giá trị tài sản hiện hữu có thể nhìn thấy
(tangible asset) và tính tốn được giá trị như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,
ngun vật liệu, hàng tồn kho,... các bên còn đồng ý thanh tốn cho nhau
phần giá trị khơng hiện diện trong tài sản có thể nhìn thấy được của doanh
nghiệp, tài sản vơ hình ( intangible asset). Một phần trong giá trị cộng thêm
đó, chính là giá trị của thương hiệu.
Giá trị thương hiệu gồm có bốn yếu tố cấu thành:
− Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu ( brand loyalty).
− Việc khách hàng nhận ra thương hiệu một cách mau chóng ( brand
awareness)
− Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp trong nhận thức của khách
hàng ( perceived quality)
− Những liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu
(brand association).
Như vậy, Giá trị thương hiệu khơng phải là giá trị tiền mặt của thương hiệu.
1.1.4. Các phương pháp định giá thương hiệu
1.1.4.1. Mục đích của việc định giá thương hiệu
Ngày nay, khi mà khoảng cách giữa giá trị thị trường và giá trị số sách
của doanh nghiệp ngày càng lớn thì sự quan tâm đến giá trị của tài sản vơ
đo khác nhau về cảm nhận của người tiêu dùng như mức độ nhận biết, hiểu
rõ, quen thuộc về sản phẩm, những đặc điểm hình ảnh cụ thể, những yếu tố
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 8
cân nhắc khi mua sắm, sở thích, mức độ thỏa mãn và giới thiệu với người
khác.
Bằng phân tích thống kê, các mô hình này đánh giá tác động tổng hợp
đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng, từ đó ước tính giá trị tài chính
của thương hiệu. Tuy nhiên, những phương pháp này không phân biệt tác
động của những yếu tố quan trọng như nghiên cứu và phát triển, và thiết kế
đối với thương hiệu. Do đó, chúng không thể hiện được mối liên hệ giữa
những chỉ số marketing cụ thể với hiệu quả tài chính của thương hiệu.
Một thương hiệu có thể đạt kết quả rất cao với những chỉ số này nhưng
vẫn không tạo được giá trị tài chính. Hiểu được những yếu tố đó sẽ rất có ích
cho việc đánh giá những hành vi mua sắm quyết định thành bại của một
thương hiệu. Nhưng nếu không được tích hợp vào một mô hình kinh tế, chúng
sẽ chưa đủ để đánh giá giá trị kinh tế của thương hiệu.
• Phương pháp thuần túy tài chính
− Phương pháp dựa vào chi phí : Phương pháp này định nghĩa giá trị thương
hiệu là tổng hợp của tất cả những chi phí đã gánh chịu trong quá khứ, hay
chi phí thay thế cần có để đưa thương hiệu đến trạng thái hiện tại; tức là
tổng của những chi phí phát triển, tiếp thị, quảng cáo, truyền thông...
Nhưng phương pháp này thất bại vì tiền của đổ ra đầu tư cho thương hiệu
chưa chắc tạo ra giá trị gia tăng từ thương hiệu.
− Phương pháp so sánh : Một phương pháp khác để định giá thương hiệu là
dựa vào những yếu tố có thể so sánh được. Nhưng phương pháp này không
thực tế lắm vì theo định nghĩa, mỗi thương hiệu phải có sự khác biệt với
các thương hiệu khác, nên khó mà so sánh được.
− Phương pháp dùng giá chênh lệch : Theo phương pháp này, giá trị thương
hiệu được tính là giá trị ròng hiện tại của các mức chênh lệch giá trong
mức độ rủi ro của những lợi nhuận tương lai của thương hiệu. Để tính sức
mạnh của thương hiệu, Interbrand xem xét bảy yếu tố, trong đó có khả
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 10
năng dẫn đầu thị trường, tính ổn định và khả năng vượt qua các biên giới
địa lý và văn hóa. Phần phân tích rủi ro này sẽ cho ra tỷ lệ chiết khấu thích
hợp để tính giá trị hiện tại ròng của các lợi nhuận tương lai của thương
hiệu.
Phương pháp này giúp tính ra giá trị của thương hiệu không chỉ phù
hợp với các nguyên lí tài chính hiện nay mà còn có thể dùng nó để so sánh với
tất cả tài sản khác của doanh nghiệp. Vì vậy giờ đây nó được đề cập và chấp
nhận rộng rãi nhất. Thương hiệu được định giá bằng cách xác định thu nhập
trong tương lai có thể kiếm được nhờ thương hiệu, sau đó qui số tiền này về
giá trị hiện tại bằng cách sử dụng lãi suất chiết khấu ( lãi suất chiết khấu phản
ánh mức độ rủi ro của số tiền lãi trong tương lai).
1.1.5. Như thế nào là thương hiệu mạnh
1.1.5.1. Các tiêu chí để đánh giá thương hiệu mạnh
• Theo Interbrand model - phương pháp định giá thương hiệu của Công ty
tư vấn thương hiệu Interbrand thì thế mạnh của thương hiệu được đo lường
tổng thể dựa trên 7 yếu tố sau :
− Leadership: khả năng thương hiệu chi phối thị trường.
− Stability: tính ổn định của thương hiệu
− Market: sự hấp dẫn và khả năng mở rộng của thị trường.
− Geographic: tính hấp dẫn và sự duy trì thương hiệu khi tập trung vào các
qui mô thị trường khác nhau như địa phương, cả nước, quốc tế.
− Trend: khả năng thương hiệu duy trì tính cập nhật, tính tương thích đối với
khách hàng.
− Support: các nỗ lực ( lượng, chất) để củng cố thương hiệu.
− Protection: sự bảo vệ có được do luật pháp, bằng sáng chế, nhãn hiệu
thưong mại, luật bản quyền....
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Trang 12
hiệu lớn và nổi tiếng cho người ta sự đảm bảo: họ cảm thấy yên tâm với
những thương hiệu này. Đây cũng là lý do phần nào lý giải tại sao những
thương hiệu mạnh có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Và việc duy trì
được một thương hiệu không phải chuyện dễ dàng, doanh nghiệp cần phải
có chiến lược đầu tư phát triển thương hiệu tốt để nó trở thành “ con gà đẻ
trứng vàng”.
• Một thương hiệu mạnh có thể giảm bớt rủi ro đối với dòng tiền : Bảo
vệ dòng tiền của một doanh nghiệp tránh khỏi những rủi ro thường có
trong kinh doanh là một vấn đề khiến cho giám đốc tài chính của các
doanh nghiệp phải đau đầu. Những thương hiệu mạnh đã chứng tỏ khả
năng giảm bớt rủi ro đối với doanh nghiệp. Trong những thời kỳ thương
trường hỗn loạn, thương hiệu mạnh có thể là nguồn gốc của sự ổn định.
Một thương hiệu mạnh có thể tạo ra rào chắn ngăn chặn sự thâm nhập của
đối thủ cạnh tranh, nhờ đó giảm bớt nguy cơ cạnh tranh đối với dòng tiền.
1.2. THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG
Các NHTM có tính chất khác biệt, đặc thù so với các doanh nghiệp
thuộc các ngành nghề khác ở chỗ là hoạt động kinh doanh tiền tệ, cung cấp
các dịch vụ tài chính, ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có điểm chung giữa ngân
hàng và doanh nghiệp là đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, nâng cao giá trị
vốn cổ phần thông qua kết quả hoạt động và nâng cao giá trị thương hiệu.
1.2.1. Khái niệm Thương hiệu ngân hàng
Thương hiệu ngân hàng chính là tên giao dịch của ngân hàng đó, được
gắn liền với uy tín, chất lượng dịch vụ tài chính, tạo hình ảnh gây dấu ấn sâu
đậm với khách hàng và phân biệt với các ngân hàng khác.
1.2.2. Lợi ích của thương hiệu đối với ngân hàng.
1.2.2.1. Mang lại tính nhận biết và tạo sự trung thành
Một ngân hàng có thương hiệu sẽ dễ dàng được khách hàng nhận diện
trong hàng loạt các nhà cung cấp dịch vụ tài chính là các ngân hàng khác. Sự
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 14
sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ”sành điệu”,” trẻ trung”,” thời thượng”,…
1.2.2.3. Giảm thiểu được các rủi ro
Hoạt động kinh doanh Ngân hàng có rất nhiều rủi ro, trong đó có rủi ro
tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đối, rủi ro lãi
suất...Vì thế, ngân hàng nào có thương hiệu mạnh thì ngân hàng đó hạn chế
được nhiều loại rủi ro do lợi thế quy mơ, uy tín mang lại. Đồng thời, do đã có
thương hiệu, nên các ngân hàng này thường có hệ thống quản trị rủi ro mạnh,
tập trung nhiều chun gia giỏi và cơng nghệ quản trị rủi ro cao giúp cho
ngân hàng mình giảm thiểu được rủi ro một cách hiệu quả.
1.2.2.4. Tăng tính hấp dẫn đối với nguồn vốn và nguồn nhân
lực tài năng
Vốn và nguồn nhân lực bao giờ cũng khan hiếm trong điều kiện cạnh
tranh giữa các ngân hàng, tổ chức tài chính ngày càng gay gắt. Gia tăng khả
năng thu hút các nhà đầu tư vào ngân hàng với tư cách là chủ sở hữu của ngân
hàng, giúp ngân hàng gia tăng khả năng kinh doanh và sự an tồn thơng qua
việc bán các loại chứng khốn vốn. Đồng thời, một ngân hàng có thương hiệu
tốt ln là nơi thu hút của nhiều nhân tài về tài chính hơn các ngân hàng khác
hoặc doanh nghiệp trong lĩnh vực khác trong nền kinh tế.
1.2.3. Những bất lợi của thương hiệu đối với ngân hàng
Song song với những lợi ích tạo ra từ thương hiệu của ngân hàng thì
bên trong nó cũng có những bất lợi nhất định:
1.2.3.1. Bất lợi về chi phí và thời gian
− Để xây dựng thương hiệu, các doanh nghiệp nói chung hay các ngân hàng
nói riêng phải chi tiêu khá lớn trong tổng chi phí hoạt động hằng năm của
mình. Theo ước tính của các chun gia kinh tế, thơng thường chi phí xây
dựng thương hiệu có thể chiếm khoảng 10% tổng chi phí hoạt động hằng
năm. Đây là một khoản chi đáng kể khi hoạt động của các ngân hàng diễn
ra trong mơi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 16
mật thiết. Thương hiệu quốc gia thành công sẽ có tác động hiệu quả đến
thương hiệu của doanh nghiệp. Thương hiệu quốc gia là đường dẫn đối tác và
nhà đầu tư đến với doanh nghiệp, làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp. Ngược lại, quốc gia tập hợp nhiều doanh nghiệp có thương
hiệu mạnh sẽ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu quốc gia.
Lĩnh vực tài chính, ngân hàng là một trong những lĩnh vực sôi động
nhất sau khi Việt Nam chính thức là thành viên WTO. Ngành Ngân hàng
được đánh giá là một định chế tài chính cực kỳ quan trọng, đóng vai trò khẳng
định mức độ văn minh của hoạt động kinh tế và chất lượng cuộc sống cộng
đồng. Có thể nói rằng “ Thương hiệu Ngân hàng là Thương hiệu quốc gia”.
Bởi vì :
Thứ nhất, hơn ai hết ngân hàng là lĩnh vực cần phải đầu tư xây dựng
thương hiệu mạnh mẽ. Ngân hàng, nói cho cùng là một định chế tài chính
trung gian trong nền kinh tế cung cấp dịch vụ tài chính, tín dụng. Tài sản thực
của ngân hàng rất nhỏ so với giá trị giao dịch luân chuyển qua ngân hàng.
Một ngân hàng có vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, có thể có nguồn vốn huy động
lên đến vài chục ngàn tỷ đồng. Nói cách khác, ngân hàng đang kinh doanh
trên nguồn vốn của người khác. Hơn bất kỳ ngành nghề nào khác, uy tín
chính là yếu tố sống còn của ngân hàng. Muốn vậy, ngân hàng rất cần tạo
dựng cho mình một thương hiệu mạnh, tin cậy. Những thuận lợi của lĩnh vực
ngân hàng sẽ còn được duy trì trong bao lâu khi thị trường sắp đến sẽ có mặt
những tên tuổi lớn như ANZ, Citi bank, Maybank, HSBC, Bank of America,
v.v sẽ cạnh tranh cùng chung một luật chơi WTO tại Việt Nam?
So với các hoạt động của các ngành kinh doanh khác, hoạt động Ngân
hàng có nhiều nét đặc thù. Một trong những đặc thù của Ngân hàng thương
mại là kinh doanh lòng tin. Vì thế thương hiệu mạnh đóng vai trò vô cùng
quan trọng. Thương hiệu mạnh phụ thuộc vào các nhà lãnh đạo có những
hoạch định chiến lược, quản trị chiến lược tốt, đảm bảo cho Ngân hàng vừa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 18
1.3.1. Ngõn hng Citibank
1.3.1.1. S lc v Citibank ton cu
Citibank, thng hiu ngõn hng cú giỏ tr nht th gii vi 35,148 t
USD ng u trong Top 100 thng hiu ngõn hng mnh trờn th gii do
BrandFinance bỡnh chn vo thỏng 11 nm 2006 ( Tham kho Ph lc 3 : Top
100 thng hiu ngõn hng mnh trờn th gii 2006).
Citibank c thnh lp vo nm 1812 ti M vi hn na vn thuc
v Citicorp, hin nay ó cú trờn 3.400 chi nhỏnh v tr s trờn 100 nc.
Citibank, hin nay l mt phn ca tp on Citigroup c, l mt trong nhng
t chc dch v ti chớnh ln nht cung cp vic lm cho hn 160.000 trờn
ton th gii, ng thi l hóng phỏt hnh th tớn dng ngõn hng ln nht th
gii.
Citibank l ngõn hng ca M u tiờn hot ng ti Chõu vo nm
1902 v hin nay ó phỏt trin rng nht trong khu vc Chõu lnh vc ti
chớnh vi hn 200 chi nhỏnh ti 21 nc.
Cỏc sn phm n l ca Citibank c thit k rt sỏng to, linh hot
v hon ton phự hp vi cỏc nhu cu cỏ nhõn ca khỏch hng. Mt vớ d
in hỡnh l Citibanks Mortgage Power, hỡnh thc vay tớn dng tun hon
u tiờn ca Australia giỳp cho khỏch hng cú th tng li nhun
1.3.1.2. Kinh nghim phỏt trin thng hiu
Phỏt trin mng li rng khp :
Hin nay, Citibank ó cú trờn 3.400 chi nhỏnh v tr s trờn 100 nc, l
mt trong nhng ngõn hng ln v lõu i nht trờn th gii, Citibank luụn
xem trng th trng bỏn l. Khi th trng ti chớnh th gii ngy cng
cnh tranh thỡ s i mi v cỏc cuc ci cỏch l iu quyt nh cho s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 19
tn ti. Kh nng tn dng mng li rng khp ton cu v nhng chuyờn
− The Citibank Global Corporate Banking đáp ứng được nhu cầu tài
chính tồn diện của các tập đồn chính, các cơng ty đa quốc gia, các học
viện tài chính và các tổ chức của chính phủ. The Corporate Bank bao gồm
các dịch vụ giao dịch ngân hàng, quản lý đầu tư, vay vốn đầu tư, sản phẩm
xây dựng và tổ chức cho vay. Trong tầng lớp tài chính trên thế giới
Citibank rất nổi tiếng về tỉ giá hối đối và tỉ giá chung qua các chiến lược
với thành tích thành cơng rất ấn tượng trong thương mại và chun mơn
riêng. Dẫn đầu trong các kim loại q và là tiên phong trong trao đổi phát
sinh, Citibank đã tận dụng hệ thống mạng lưới tồn cầu của mình để tạo
điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
− Gần đây Citibank cho ra mắt một vài sản phẩm thú vị và rất sáng tạo :
Business Power hai trong một cung cấp khả năng linh hoạt cho phép kết
nối tài chính cá nhân và tài chính kinh doanh cho những nhà quản lý kinh
doanh nhỏ và tư nhân.
− Ngồi ra, hoạt động Foreign Exchange Bank của Citibank ln đứng đầu
trong vòng 20 năm trở lại đây, khả năng trong việc giải quyết tỉ giá cụ thể
của mỗi khách hàng đã đưa Citybank trở thành ngân hàng dẫn đầu trong thị
trường tài chính đối với cả Foreign Exchange và Interest Rates.
− Phát triển mạnh Ngân hàng điện tử :
− Phần lớn khách hàng của Citibank sử dụng hình thức giao dịch từ xa để
đáp ứng nhu cầu của họ. Trong tương lai Citibank sẽ mở rộng ngân hàng
tới bất cứ nơi nào có khách hàng. Citibank là ngân hàng đầu tiên có dịch
vụ ngân hàng thơng qua CitiPhone Banking, Citibank’s 24 giờ, ngân hàng
điện thoại 7 ngày 1 tuần và CitiDirect, Citibank’s Internet Banking. Ngồi
ra, Citibank Website cung cấp tỉ giá chung, các thơng tin sản phẩm, tin tức
và thể thao. Các khách hàng có thể thoải mái và tiện lợi khi thực hiện các
cuộc giao dịch ngân hàng trực tuyến, là một trong những trang web phong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 21
phỳ v thõn thin vi ngi s dng nht.
mnh thng hiu ca Dinner Club Card, Citibank tin hnh trao i 77%
th phn ca Australia m nú cha s hu. Mt vớ d v s mong mun
phỏt trin ca Citibank Australia v khu vc Chõu Thỏi Bỡnh Dng,
iu ny lm cho Citibank tr thnh cụng ty duy nht cú uy tớn c bit
trong th trng th tớn dng v th trao i.
Citibank cng l nh ti tr cho i The New South Wales Rugby, The
Waratahs trong 3 nm ti. Vic ti tr s cú s úng gúp ca Citibanks
Consumer and Corporate banks, MasterCard and Salomon Smith Barney.
Cng nh Citibank, The Waratahs cng cú mt lch s ỏng t ho, mt
truyn thng vng mnh v s ni ting trờn ton th gii. Nhng nh ti
tr cng h tr th h tr v cp bc ca cõu lc b.
Qung bỏ thng hiu :
Citibank luụn phn u xõy dng mt quan h c bit v lõu di vi
khỏch hng thụng qua chng trỡnh marketing trc tip vi rt nhiu sn
phm sỏng to. Chng trỡnh cõu lc b The Citibank Club Loyalty to ra
giỏ tr ca mỡnh bng vic cung cp cho cỏc thnh viờn nhng chuyn du
lch, trũ gii trớ c bit, v hng lot cỏc sn phm v dch v c ỏo
khỏc.
Citibank l nh ti tr cho tua din nm 1998 ca Elton John vỡ s hp tỏc
duy nht t trc ti nay ca Citibank vi Elton John. Ti Australia,
Citibank chp nhn cho 10 bnh nhõn tr m nng c tham gia bui ho
nhc ca Elton John v Billy Joel v gp g vi Elton John sau bui din.
Citibank c bit chỳ ý ti cụng chỳng, tp trung nhiu vo hiu qu vo
giỏo dc. Vo nm 1998 hn 100 nhõn viờn ca Citibank ó s dng k
ngh ca mỡnh a 300 hc sinh ti Cụng viờn thỳ Taroga. Nm 1999
Citibank t ho l nh ti tr cho The Western Subburbs Branch of
Learning Links, mt t chc cung cp dch v giỏo dc cho tr em gp khú
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 23
khn trong hc tp v trong gia ỡnh.
“Ngân hàng tồn cầu am hiểu địa phương”.
Với trụ sở chính tại Ln Đơn, tính đến ngày 3 tháng 3 năm 2008,
HSBC có trên 10.000 văn phòng tại 83 quốc gia và vùng lãnh thổ, phục vụ
trên 128 triệu khách hàng trong đó hơn 46 triệu là khách hàng sử dụng dịch
vụ ngân hàng điện tử. Tổng giá trị tài sản của Tập đồn là 2.345 tỷ đơ la Mỹ
tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2007.
1.3.2.2. Kinh nghiệm phát triển thương hiệu ở Việt Nam
• Phát triển mạng lưới :
− Năm 1870, HSBC mở văn phòng đầu tiên tại Sài Gòn ( nay là TPHCM).
Tháng 8 năm 1995, chi nhánh TPHCM được cấp phép hoạt động và cung
cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính ngân hàng. HSBC khai trương chi nhánh
Hà Nội và thành lập Văn phòng Đại diện tại Cần Thơ vào năm 2005.
− Tháng 06 năm 2008, HSBC là ngân hàng nước ngồi đầu tiên được Ngân
hàng Nhà nước chính thức cho phép thành lập ngân hàng con 100% vốn
nước ngồi tại Việt Nam. HSBC đang hồn tất những thủ tục đăng ký kinh
doanh cuối cùng và hi vọng trở thành ngân hàng nước ngồi đầu tiên chính
thức đưa ngân hàng con vào hoạt động tại thị trường tài chính đang tăng
trưởng rất nhanh của Việt Nam.
• Phát triển sản phẩm, dịch vụ : Với hơn 130 năm hoạt động tại Việt Nam,
HSBC cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính bao gồm:
− Dịch vụ Tài chính Doanh nghiệp.
− Dịch vụ Ngân hàng cho các Tập đồn Đa quốc gia và Định chế Tài chính.
− Dịch vụ Tiền tệ và Thị trường vốn
− Dịch vụ Thanh tốn và Quản lý Tiền tệ
− Dịch vụ Thanh tốn Quốc tế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 25
− Dịch vụ Chứng Khốn
− Dịch vụ Tài chính Cá nhân
• Liên doanh liên kết với Ngân hàng trong nước :