Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái miệt vườn tỉnh bến tre luận văn ths du lịch - Pdf 30

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỖ THU NGA NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI MIỆT VƯỜN TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái miệt vườn Bến Tre là việc làm mang tính
thiết thực, nhằm góp phần giúp cho loại hình du lịch sinh thái miệt vườn Bến
Tre ngày càng phát triển theo hướng bền vững. Nghiên cứu đề tài này là mong
ước của tác giả từ khi còn ngồi trên giảng đường đại học.
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. TS Nguyễn
Thị Hải đã tận tâm, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình
thực hiện luận văn thạc sĩ này!
Tác giả cũng xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy/ Cô trong khoa Du
lịch học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã dạy dỗ,
truyền đạt kiến thức, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả rất nhiều
trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài ra, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh Bến Tre, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Bến Tre, Sở Tài
nguyên và Môi trường Bến Tre, Hiệp hội Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long,
Công ty Cổ phần Du lịch Bến Tre, Công ty TNHH Du lịch – Dịch vụ - Thương
mại Cồn Phụng, Công ty TNHH Du lịch Sao Việt, Công ty TNHH Dịch vụ - Du
lịch Chợ Lách,…đã nhiệt tình hỗ trợ và cung cấp những tài liệu, thông tin quý
giá để tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong việc thu thập, khảo sát và sử dụng các
phương pháp thích hợp để trình bày luận văn một cách ngắn gọn, đầy đủ nhưng
chắc rằng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được sự góp
ý của quý Thầy/ Cô, các nhà nghiên cứu khoa học để luận văn được hoàn thiện
hơn.
Hà Nội, tháng 01 năm 2015

Đỗ Thu Nga

2


2.2.2. Tài nguyên du lịch 50
2.2.3. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch 56
2.2.4. Chính sách phát triển du lịch 57
2.2.5. Năng lực cộng đồng 59
2.2.6. Công tác xúc tiến, quảng bá 61
2.3. Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái miệt vƣờn tỉnh BếnTre 63
2.3.1. Các sản phẩm du lịch 63
2.3.2. Doanh thu từ du lịch sinh thái miệt vườn tiêu biểu 65
2.3.3. Lao động tại một số điểm du lịch sinh thái miệt vườn tiêu biểu 70
2.4. Đánh giá tác động của hoạt động DLSTMV ở Bến Tre 71
2.4.1. Tác động tới môi trường 71
2.4.2. Tác động tới công tác bảo tồn 73
2.4.3. Tác động tới cộng đồng địa phương 73
2.5. Đánh giá chung về thực trạng DLSTMV Bến Tre 75
2.5.1. Điểm mạnh (Strength) 75
2.5.2. Điểm yếu (Weakness) 77
2.5.3. Cơ hội (Opportunity) 78
2.5.4. Thách thức (Threat) 79
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI MIỆT VƢỜN Ở TỈNH BẾN TRE 82
3.1. Định hƣớng phát triển du lịch miệt vƣờn ở tỉnh Bến Tre 82
4

3.1.1. Định hướng khách du lịch 82
3.1.2. Định hướng loại hình và sản phẩm du lịch 83
3.1.3. Định hướng phát triển tuyến du lịch 84
3.1.4. Định hướng liên kết, quản lý về du lịch 86
3.2.Giải pháp phát triển du lịch miệt vƣờn ở tỉnh Bến Tre 88
3.2.1. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 88
3.2.2. Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch 89

KT – XH : Kinh tế xã hội
TĐTT : Tốc độ tăng trưởng
TTBQ : Tăng trưởng bình quân
KDL : Khách du lịch
KDDL : Kinh doanh du lịch
VCAT : Vườn cây ăn trái
VCATLT : Vườn cây ăn trái Lái Thiêu
XTTMDL : Xúc tiến thương mại du lịch
UNWTO : Tổ chức Du lịch Thế giới
PATA : Hiệp hội du lịch Châu Á- Thái Bình Dương
WTTC : World Travel & Tourism Council (Hội đồng du lịch và lữ
hành thế giới)
GEF : Global Environment Facility
6

IUCN : International Union for Conservation of Nature and Natural Resources
(Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên)
WWF : c t bo v thiên nhiên)
UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
(T chc Giáo dc, Khoa hp Quc)


8

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu khách nội địa đến Bến Tre 2014 48
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của khách du lịch về thái độ của CĐĐP 60
Biểu đồ 2.3: Sự tham gia dịch vụ du lịch của CĐĐP tại các điểm DLSTMV Bến
Tre 60
Biểu đồ 2.4: T ng n Cn Phng t  2013 66
Biểu đồ 2.5. Tốc độ tăng doanh thu điểm Cồn Phụng từ năm 2010 – 13. 66
Biểu đồ 2.6: Tốc độ tăng lượng KDL Lan Vương năm 2010 – 2013 67
Biểu đồ 2.7: Tốc độ tăng doanh thu điểm Lan Vương từ năm 2010 – 13 68
Biểu đồ 2.8: Tốc độ tăng doanh thu điểm Dừa Xanh Nam Bộ năm 2010 – 13
69 MỤC LỤC HÌNH Hình 2.1: Bản đồ vị trí tỉnh Bến Tre. 39
Hình 2.2: Bản đồ sông ngòi Bến Tre 51
Hình 2.3: Bản đồ du lịch miệt vườn 4 cồn Bến Tre bằng đường sông 65

vườn ở Bến Tre tuy có phát triển nhưng còn hạn chế và chưa thật sự tương xứng
với tiềm năng vốn có của mình. Trong mấy năm gần đây loại hình này chưa có
sự thay đổi đột phá cả về hình thức lẫn nội dung và đã xuất hiện một số ảnh
10

hưởng tiêu cực: sản phẩm du lịch còn đơn điệu, cảnh quan tự nhiên bị phá vỡ, ô
nhiễm môi trường, quản lý yếu kém mạnh ai nấy làm,
Trong khi đó, địa phương đặt ra cho ngành du lịch Bến Tre một trách nhiệm to
lớn là làm thế nào để du lịch sinh thái miệt vườn thật sự trở thành thế mạnh và
là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Bến Tre. Loại hình du lịch sinh thái miệt
vườn muốn tồn tại và phát triển bền vững, đem lại hiệu quả kinh tế lâu dài rất
cần có sự quy hoạch, khai thác, sử dụng và bảo vệ một cách hợp lý bởi tính
nhạy cảm của nó trong quá trình khai thác và sử dụng. Thế nên, việc phát triển
du lịch sinh thái miệt vườn Bến Tre mang một phong cách riêng. Đa dạng hóa
các sản phẩm du lịch để đáp ứng nhu cầu cũng với mục đích để từng bước cải
thiện và phục vụ đời sống nhân dân như: sinh hoạt, ăn uống, dinh dưỡng, tăng
cường sức khỏe và góp phần vào việc vui chơi, giải trí…
Do vậy, người viết đã chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái
miệt vườn tỉnh Bến Tre”để làm luận văn tốt nghiệp. Bằng sự nỗ lực học tập,
nghiên cứu để góp phần phát triển du lịch sinh thái miệt vườn một cách bền
vững ở Bến Tre.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Góp phần phát triển du lịch sinh thái nói chung, du lịch sinh thái miệt vườn nói
riêng một cách bền vững ở Bến Tre.
2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái và du lịch sinh thái
miệt vườn.
- Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu phục vụ cho việc đánh giá tiềm năng và
hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái miệt vườn tại Bến Tre.

- Du lịch văn hóa, quan tâm tới văn hóa, lịch sử và khảo cổ của địa phương.
- Du lịch làng xã, trong đó du khách được hòa mình vào cuộc sống làng xã và
dân làng được hưởng các lợi ích kinh tế do các hoạt động du lịch mang lại.
12

- Du lịch nông nghiệp, trong đó khách du lịch tham quan và tham gia các hoạt
động nông nghiệp truyền thống, không phá hoại hay làm giảm năng suât cây
trồng của địa phương [24 ].
Điều đó có thể thấy, du lịch nông thôn không chỉ gói gọn trong một loại hình du
lịch nhất định, nó có thể bao gồm nhiều loại hình du lịch trong một không gian
lãnh thổ của một vùng nông thôn thuộc địa phương nào đó.
Du lịch miệt vườn là tên gọi chung cho loại hình du lịch lấy cảnh quan sông
nước và vườn cây ăn trái làm điểm nhấn. Là một loại hình du lịch cung cấp sản
phẩm du lịch cho du khách dựa trên nền tảng các vườn cây ăn trái tập trung, có
qui mô tương đối lớn và gắn với cảnh quan sông nước.
Xu thế ngày nay, loại hình du lịch sinh thái kết hợp nông thôn đang được các
nhà đầu tư du lịch quan tâm rất nhiều và các tài nguyên để có thể phát triển du
lịch sinh thái miệt vườn trong phạm vi đề tài này đều là của vùng nông thôn
thuộc tỉnh Bến Tre.
Bến Tre là một vùng đất còn giữ được nét nguyên sơ của miệt vườn sông nước
và môi trường sinh thái trong lành với những vườn dừa mênh mông bạt ngàn,
những vườn cây trái bốn mùa trĩu quả, những vườn cây cảnh nổi tiếng ĐBSCL.
Bến Tre còn được nhiều người nhắc tới với tên gọi “Quê hương đồng khởi”,
“Xứ dừa Bến Tre” một địa danh quen thuộc đối với cả nước. Bên Tre, với
những điều kiện tự nhiên lý tưởng, cảnh quan thiên nhiên thơ mộng, sông nước
hữu tình , đã từng được nhắc đến qua số tác phẩm viết về Bến Tre và miệt
vườn ĐBSCL nói chung như:
- Trần Ngọc Thêm, i Vit vùng Tây Nam B, NXB Văn hóa – văn
nghệ TP. HCM, đã cho chúng ta thấy được nét  đặc trưng để trên cơ sở
đó nhận diện bản sắc văn hóa vùng của khu vực Tây Nam Bộ.

Ti phát trin du lch sinh thái bn vng”. Tác giả Võ Thị Ánh Vân
chủ yếu đi theo hướng nghiên cứu về hệ sinh thái miệt vườn ở cù lao Thới Sơn
dưới góc độ sinh học.
14

Bên cạnh đó gần đây, có hai luận văn thạc sỹ của học viên cao học Trường Đại
học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Nội, Đại học Sư phạm TP. HCM đã nghiên
cứu về Bến Tre như:
- ng phát trin du lch tnh B, luận văn Thạc sỹ
sinh học của tác giả Trần Thị Thạy - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (Tháng
7/2011).
- u phát trin du l, luận văn Thạc sỹ du lịch
học của tác giả Trần Quốc Thái - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn Hà Nội (Tháng 11/2013).
Qua hai đề tài, tác giả Trần Thị Thay đã nghiên cứu về tiềm năng và định hướng
phát triển du lịch chung của Bến Tre dưới góc độ của ngành địa lý học. Tác giả
Trần Quốc Thái cũng đã nghiên cứu về tiềm năng tài nguyên du lịch của Bến
Tre dưới góc độ của ngành du lịch học nhưng lại theo hướng phát triển du lịch
văn hóa ở Bến Tre. Cả hai luận văn nói trên đều chưa đi sâu nghiên cứu để phát
triển để phát triển DLSTMV Bến Tre và cũng chưa có công trình nào nghiên
cứu về du lịch sinh thái miệt vườn Bến Tre dưới góc độ của nhà nghiên cứu về
du lịch.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và tổng kết tài liệu
Giai đoạn đầu của bất kỳ luận văn nào, tác giả cũng phải tiến hành thu thập các
tài liệu liên quan đến đề tài mình quan tâm, phương pháp này rất quan trọng vì
trên cơ sở tài liệu thu thập được, tác giả mới tổng hợp, định hướng tốt cho đề tài
của mình.
- Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát một số điểm du lịch sinh thái miệt vườn tiêu biểu như Cồn Phụng, Lan


16

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU
LỊCH SINH THÁI MIỆT VƢỜN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm

Ngày nay, DLST đã và đang trên đà trở mình và đã trở nên phổ biến đối với
những người yêu thiên nhiên, nó xuất phát từ các trăn trở về môi trường, kinh tế
và xã hội.
Du lịch sinh thái (Ecotourism) là một khái niệm tương đối mới và đã mau chóng
thu hút được sự quan tâm của nhiều người thuộc các lĩnh vực khác nhau. Đây là
một khái niệm rộng, được hiểu khác nhau từ những góc độ khác nhau. Đối với
một số người, du lịch sinh thái đơn giản chỉ là sự kết hợp ý nghĩa của 2 từ ghép
“du lịch” và “sinh thái” vốn đã quen thuộc.
Song đứng dưới góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn thì một số người quan niệm
DLST là du lịch thiên nhiên. Như vậy, mọi hoạt động du lịch có liên quan đến
thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi, tham quan miệt vườn…đều được hiểu là
DLST [4, tr.82].
Du lịch sinh thái có thể còn được hiểu dưới những tên gọi khác nhau như:
- Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism).
- Du lịch dựa vào thiên nhiên ( Nature – Based Tourism).
- Du lịch môi trường (Environmental Tourism).
- Du lịch đặc thù (Particular Tourism).
- Du lịch xanh (Green Tourism).
- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism).
- Du lịch có trách nhiệm ( Responsible Tourism).
- Du lịch nhạy cảm ( Sensitized Tourism).
17




Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau,
với những tên gọi khác nhau. Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang diễn tiến
nhằm tìm ra một định nghĩa chung nhất về DLST, nhưng đa số ý kiến của các
chuyên gia hàng đầu về DLST đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được nuôi dưỡng, quản lý theo
hướng bền vững về mặt sinh thái. Đến với DLST, du khách sẽ được hướng dẫn
tham quan với những diễn giải cần thiết về môi trường để nâng cao hiểu biết,
cảm nhận được giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không gây ra những tác động
không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản địa.
Nói tóm lại, DLST nói theo một định nghĩa nào chăng nữa thì nó phải hội đủ
các yếu tố cần thiết như: sự quan tâm tới thiên nhiên, môi trường và trách nhiệm
với xã hội, cộng đồng. [4, tr.84].

Khái niệm du lịch nông thôn đã bắt đầu xuất hiện cùng với sự hình thành của
ngành đường sắt ở châu Âu. Tuy nhiên, cho đến những năm đầu thập niên 80
của thế kỷ XX, du lịch nông thôn mới được xem là một loại hình du lịch và phổ
biến ở hầu hết các quốc gia ở châu Âu như Pháp, Hung-ga-ri, Hà Lan, Đan
Mạch, Thụy Điển Lúc bấy giờ, khái niệm du lịch nông thôn được quan niệm
tương đồng với các loại hình du lịch ở nông trại, du lịch di sản, du lịch xanh, du
lịch nhà nghỉ ở nông thôn Từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX cho đến nay
nhiều quốc gia đã ban hành đường lối, chính sách và cơ chế tạo điều kiện thuận
lợi cho loại hình du lịch này phát triển nhằm rút ngắn khoảng cách về thu nhập,
phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế, văn hóa xã hội giữa thành thị và nông thôn. Ở
mỗi quốc gia khác nhau, du lịch nông thôn lại có những tên gọi khác nhau như
ở Anh là “Du lịch nông thôn”, ở Mỹ là “Du lịch trang trại”, ở Pháp là “Du lịch
nông trại”, ở Hàn Quốc là “Du lịch nông nghiệp”, [28]
19

20

lịch nông nghiệp, di tích lịch sử, văn hóa, du lịch thiên nhiên, du lịch mạo hiểm
và du lịch sinh thái.
Tác giả Bùi Thị Lan Hương lại cho rằng: “

   

Các thành phần này nếu không nằm trong một chu trình hoàn chỉnh sẽ
dẫn đến chất lượng sản phẩm du lịch thấp, không đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng du lịch của khách. Có thể nói rằng du lịch nông thôn không chỉ gói gọn
trong một loại hình du lịch nhất định, nó có thể bao gồm nhiều loại hình du lịch
trong một không gian lãnh thổ của một vùng nông thôn thuộc địa phương nào
đó. Phát triển du lịch nông thôn là phát triển theo hướng mở rộng và khai thác
các mối liên kết giữa các loại hình du lịch ở địa phương nhằm đảm bảo hài hòa
lợi ích của tổ chức làm du lịch và lợi ích của cộng đồng địa phương, có sự tham
gia của cộng đồng và quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương nhằm góp
phần phát triển nông thôn của địa phương theo định hướng bền vững [12].
Như vậy, ta có thể thấy rằng, tuy đứng trên những hướng nghiên cứu khác nhau,
nhưng định nghĩa về du lịch nông thôn của các học giả đều có điểm chung về
không gian đó chính là vùng nông thôn gắn với hoạt động sản xuất của con
người. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, tác giả đồng quan điểm với tác giả
Bùi Thị Lan Hương. Theo đó, tác giả sẽ nhìn nhận du lịch nông thôn bao gồm
tất cả các hoạt động du lịch diễn ra ở làng quê đó nhằm giới thiệu cuộc sống,
văn hóa, nghệ thuật và các di sản của vùng quê, nhờ đó mang lại lợi ích kinh tế -
xã hội cho cộng đồng địa phương, đồng thời làm tăng sự tiếp xúc, giao lưu giữa
khách du lịch với người dân bản địa thông qua các hoạt động du lịch đa dạng.
Đây là hoạt động rộng lớn, bao gồm cả du lịch nông nghiệp, di tích lịch sử, văn
hóa, du lịch thiên nhiên, miệt vườn và du lịch sinh thái miệt vườn.
Đơn cử, ở du lịch sinh thái miệt vườn Bến Tre. Các cơ sở kinh doanh du lịch ở

tác, chủ điền cho tá điền lãnh canh, bao canh, thu lúa ruộng rẻ và nhiều ưu đãi
khác nữa. Tá điền được cấp nhà lập vườn trong ruộng, mỗi người làm chủ một
“cơ ngơi” rộng, họ sống xa nhau. Có nhiều tá điền trở nên giàu, có ruộng riêng,
22

có bày trâu năm bảy con, có gia nhân,…nhưng trước sau họ sống hòa thuận,
dựa vào nhau, không có bóc lột hà khắc. Từ đó “ miệt vườn” hình thành, nơi
đây nhà nào cũng có trồng cây trái chuyên trồng dừa, cam quýt,…thu lợi nhiều
mà nhàn hạ hơn làm ruộng. Cũng theo ông, ta có thể thấy rằng “miệt vườn” có
lẽ đã phát sinh từ khi người Việt di dân đến vùng phù sa nước ngọt ở hai bờ
sông Cửu Long để khai khẩn, hạ phèn rồi lập vườn và ngày càng mở mang với
những vườn cây trái xum xuê.
Theo nhà văn Sơn Nam, miệt vườn lại là “những vùng cao ráo có vườn cam,
vườn quýt” “được xây dựng trên những đất giồng, đất gò ở ven sông Tiền, sông
Hậu”. Sơn Nam cho rằng, đây còn là cách gọi tổng quát những vùng cao ráo, có
vườn cam vườn quýt ở ven sông Tiền, sông Hậu, thuộc tỉnh Sa Đéc, Vĩnh Long,
Mỹ Tho, Bến Tre, Cần Thơ. Miệt vườn tiêu biểu cho hình thức sinh hoạt vật
chất và tinh thần cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (chúng ta từng nghe nói
về vườn, công tử vườn, bắp vườn, nhà vườn, ) [26, tr.242].
Nằm trên lưu vực hai con sông Tiền, sông Hậu, đồng bằng sông Cửu Long
được biết đến như một vùng sông nước hữu tình, cây lành trái ngọt quanh năm,
người dân hiền hòa mến khách với những địa danh đã được biết đến từ lâu như:
cù lao Thới Sơn, trại rắn Đồng Tâm (Tiền Giang), sân chim Ba Tri, Cồn Phụng
(Bến Tre), cù lao Bình Hòa Phước (Vĩnh Long), chợ nổi Cái Răng, chợ nổi
Phong Điền, vườn cò Bằng Lăng, chợ nổi Ngã Bảy (Cần Thơ, Hậu Giang),
Tràm Chim Tam Nông (Đồng Tháp),… Một vùng sông nước với hệ thống kênh
rạch chằng chịt, những cù lao đầy ắp hoa trái và sản vật chính là nguồn nguyên
liệu dồi dào tại chỗ để chế biến những món ăn độc đáo in đậm chất phương
Nam như: cá lóc nướng trui, lươn, rắn nướng lèo, cá tai tượng chiên xù ăn cùng
với các loại rau, hoa cỏ lạ như lá lụa, lá cách, lá săng máu, kèo nèo, bông điên

dựa trên nền tảng các vườn cây ăn trái tập trung, có qui mô tương đối lớn và gắn
với cảnh quan sông nước.
Theo tác giả Bùi Thị Lan Hương, du lịch miệt vườn là một loại hình du lịch
cung cấp sản phẩm du lịch cho du khách dựa trên nền tảng các vườn cây ăn trái
tập trung, có qui mô tương đối lớn và gắn với cảnh quan sông nước. Những địa
phương có điều kiện phát triển du lịch miệt vườn ở nước ta hiện nay không


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status