ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM QUỐC TUẤN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
VÙNG VEN BIỂN-HẢI ĐẢO TỈNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.PHẠM TRUNG LƯƠNG
Hà Nội - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Phạm Quốc
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5. Phương pháp nghiên cứu 6
6. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn 7
7. Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 8
1.1. Cộng đồng địa phương 8
1.1.1. Khái niệm 8
1.1.2. Các yếu tố tác động đến sự hình thành một cộng đồng 9
1.1.3. Các đặc trưng của cộng đồng ven biển-hải đảo 9
1.2. Du lịch cộng đồng 11
2.1.3. Thực trạng phát triển du lịch Khánh Hòa 44
2.2. Du lịch cộng đồng vùng ven biển - hải đảo Khánh Hòa 49
2.2.1. Khái quát về khu vực nghiên cứu 49
2.2.2. Thực trạng du lịch cộng đồng vùng ven biển-hải đảo Khánh Hòa 63
Tiểu kết chương 2 73
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI CÁC VÙNG VEN BIỂN - HẢI ĐẢO TỈNH KHÁNH HOÀ 74
3.1 Cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình phát triển du lịch cộng đồng
vùng ven biển đảo Khánh Hòa 75
3.1.1. Sự cần thiết cho việc xây dựng mô hình du lịch cộng đồng 75
iv
3.1.2. Phân tích mô hình DPSIR làm cơ sở khoa học trong việc đưa ra phương án
phát triển du lịch cộng đồng tại các vùng ven biển – hải đảo Khánh Hòa 75
3.2. Xây dựng mô hình DLCĐ tại vùng ven biển-hải đảo Khánh Hòa 80
3.2.1. Mục tiêu của mô hình DLCĐ vùng ven biển-hải đảo Khánh Hòa 81
3.2.2. Xây dựng mô hình DLCĐ vùng ven biển-hải đảo Khánh Hòa 81
3.2.3. Dự kiến kế hoạch triển khai mô hình vào thực tiễn 84
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình DLCĐ tại vùng ven biển đảo tỉnh
Khánh Hòa 88
3.3.1. Giải pháp đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, CSVCKT du lịch 88
3.3.2. Giải pháp thu hút sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch 90
3.3.3. Giải pháp bảo vệ và tôn tạo nguồn tài nguyên du lịch 92
3.3.4. Giải pháp xúc tiến quảng bá du lịch cộng đồng ven biển-hải đảo tỉnh
TNDL Tài nguyên du lịch
KBVHSTB Khu bảo vệ hệ sinh thái biển
HST RSH Hệ sinh thái rạn san hô
MCD Centre for Marinelife Conservation and Community
Development (Trung tâm Bảo tồn Sinh vật biển và Phát triển
cộng đồng)
UNWTO United National World Tourist Organization
(
Tổ chức Du
lịch Thế giới)
IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources
(
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
nguyên thiên nhiên)
NGO Non-governmental organization (Tổ chức phi chính phủ)
SNV Netherlands Development Organization (Tổ chức phát triển
Hà Lan)
LPMA Sustainable Livelihoods in and around Marine Protected
Areas (Hợp phần sinh kế bền vững bên trong và xung quanh
các khu vực bảo tồn biển Việt Nam vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU- SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
A. DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình hoạt động Homestay tại 5 Bang/ Tỉnh của Malaysia……… 28
B. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tình hình hoạt động KD du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2009 –
2013……………………………………………………………………………… 44
vii
Biểu đồ 2.2. Mức thu nhập thêm hàng tháng của người dân từ hoạt động du lịch 66
Biểu đồ 2.3. Mức chi tiêu của KDL khi đến các điểm DLCĐ Khánh Hòa…… 69
Biểu đồ 2.4. Những khó khăn của công ty lữ hành khi thiết kế sản phẩm DLCĐ 71
C. DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mô hình DPSIR…………………………………… …… …… 76
Sơ đồ 3.2 Mô hình du lịch cộng đồng tại vùng ven biển đảo Khánh Hòa 82
D. HÌNH VẼ
Hình 1: Bản đồ các đảo Vịnh Nha Trang……………………… … …….………49
Hình 2: Bản đồ khu vực vịnh Cam Ranh………………………………………….52
Hình 3: Sơ đồ khu vực vịnh Vân Phong 53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch hiện nay đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và mang lại lợi
ích cho nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Từ nay đến năm 2020
theo UNWTO, dự báo du lịch còn tăng trưởng nhanh hơn nữa, tạo ra các cơ hội
kinh tế lớn song cũng mang lại những thách thức gay gắt và những mối đe dọa tiềm
ẩn đối với môi trường và các cộng đồng địa phương nếu không có quy hoạch, được
quản lý tốt. Trước những nguy cơ như vậy, con người đã có những thay đổi trong
phát triển kinh tế bền vững. Du lịch cộng đồng tạo ra cơ hội việc làm, tăng thu nhập
cho cộng đồng địa phương; góp phần tích cực phục hồi và phát huy các giá trị văn
hóa, nghề truyền thống, từ đó đẩy mạnh giao lưu văn hóa, kinh tế giữa các vùng
miền, giữa Việt Nam và thế giới.
Với mong muốn tìm ra những cơ sở khoa học nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch
cộng đồng ở Khánh Hòa nói chung và vùng ven biển - hải đảo nói riêng phát triển
hơn, đề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng vùng ven biển - hải đảo
tỉnh Khánh Hòa” đã được lựa chọn để làm luận văn thạc sỹ Du Lịch Học. Việc
phát triển du lịch cộng đồng cũng sẽ góp phần tạo thêm những sản phẩm du lịch
thực sự hấp dẫn đáp ứng cho nhu cầu và tính đa dạng trong hoạt động du lịch tại
Việt Nam nói chung và tại tỉnh Khánh Hòa nói riêng.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Hiện nay, loại hình du lịch cộng đồng đang được nhiều du khách và các nhà
hoạch định chính sách về phát triển du lịch quan tâm. Các công trình nghiên cứu về
du lịch bền vững dựa vào cộng đồng là đề tài thu hút các chuyên gia về du lịch trên
thế giới và ở Việt Nam.
2.1 Trên thế giới
Thuật ngữ du lịch dựa vào cộng đồng xuất phát từ hình thức du lịch làng bản từ
những năm 1970. Trên thực tế, du lịch dựa vào cộng đồng đã được hình thành, lan
rộng và tạo ra sự phong phú, đa dạng cho các loại sản phẩm du lịch vào thập kỷ 80
và 90 của thế kỷ trước tại các nước trong khu vực châu Phi, châu Úc, châu Mỹ La
Tinh. Hiện nay DLCĐ được các Tổ chức phi chính phủ, Tổ chức Bảo tồn thiên
3
nhiên Thế giới quan tâm đầu tư và bắt đầu phát triển mạnh ở các nước châu Á, trong
đó có các nước trong khu vực ASEAN như: Indonesia, Philipin, Thái Lan,
Malaysia, Ấn Độ, Nepal, v.v
Nhà nghiên cứu Nicole Hausle và Wollfgang Strasdas đã nhấn mạnh đến vai trò
chính của người dân địa phương trong vấn đề phát triển du lịch ngay trên địa bàn họ
quản lý với khái niệm: “Du lịch cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu
Tác giả Võ Quế trong cuốn “Du lịch cộng đồng Lý thuyết và vận dụng”, đã hệ
thống cơ sở lý luận cho DLCĐ và nghiên cứu các mô hình phát triển DLCĐ một số
quốc gia trên thế giới. [32]
Tác giả Bùi Thị Hải Yến - chủ biên trong cuốn “Du Lịch Cộng Đồng - 2012” đã
hệ thống cơ sở lý luận DLCĐ, đưa ra các mô hình kinh nghiệm về phát triển DLCĐ
tại các quốc gia trên thế giới và Việt Nam, bên cạnh đó tác giả cũng đã hoàn thiện
cơ sở lý thuyết cho việc lập kế hoạch phát triển DLCĐ. [50]
Vấn đề phát triển du lịch dựa vào cộng đồng lần đầu tiên được đưa ra tại hội
thảo chia sẻ bài học kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng Việt Nam – 2003 tổ
chức tại Hà Nội. Sau đó đã được nhiều tỉnh thành nghiên cứu áp dụng thành công
như: loại hình du lịch ở nhà dân (homestay) ở bản Lác (Mai Châu, Hòa Bình), Sapa
(Lào Cai), du lịch cộng đồng ở đảo Cát Bà (Hải Phòng). Ở miền Trung, đã có Thừa
Thiên Huế với loại hình “homestay” ở làng cổ Phước Tích; du lịch Làng bản tại
thôn Dõi- huyện Nam Đông.
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, tác giả Huỳnh Ngọc Phương đã đóng góp với đề
tài “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng tại các Làng nghề truyền thống ở thành
phố Nha trang”
Hiện có một số nhà nghiên cứu, các nhà báo và du khách viết bài về các loại
hình du lịch biển đảo tại địa phương. Tuy vậy, đến nay chưa có công trình nghiên
cứu nào về phát triển DLCĐ vùng ven biển - hải đảo Khánh Hòa. 5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao nhận thức và kinh nghiệm của bản thân về cơ sở lý luận cũng như thực
tiễn phát triển DLCĐ ở một địa phương miền biển.
- Cung cấp thêm nguồn thông tin, tư liệu về cơ sở lý luận cũng như nguồn lực
thực tiễn phát triển du lịch cộng đồng tại vùng ven biển và hải đảo Khánh Hòa cho
- Phương pháp điều tra xã hội học: Dựa vào các bảng câu hỏi đóng/ mở nhằm
khảo sát ý kiến của cộng đồng cư dân, du khách về các vấn đề cho phát triển DLCĐ
tại địa bàn nghiên cứu nhằm thu thập được những thông tin, số liệu.
- Phương pháp sơ đồ, bản đồ: Phương pháp này cho phép nghiên cứu những vấn
đề có sự phân bố theo không gian lãnh thổ và thể hiện các đối tượng nghiên cứu
bằng sơ đồ.
- Phương pháp chuyên gia: Để thực hiện đề tài luận văn, tác giả có tham vấn ý
kiến của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch nói chung và
DLCĐ nói riêng.
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và đánh giá: Được sử dụng để
thống kê, so sánh, đánh giá các thông tin, số liệu thực trạng phát triển du lịch thông
qua các chỉ tiêu thống kê ngành. Thông qua việc phân tích, so sánh, tổng hợp, mô
hình hoá và cân đối: các dữ liệu thu thập từ các phương pháp trên sẽ được xử lý, sắp
xếp một cách hợp lý, hệ thống nhằm đảm bảo tính chính xác, logic, xúc tích khoa
học, giáo dục và thực tiễn.
- Phương pháp phân tích định lượng: Là việc xử lý các số liệu sơ cấp thu thập
và thông qua các phần mềm Excel và SPSS 20.0 để tính toán tần suất, phân tích
định lượng làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng trong chương 2 và đề ra giải
pháp ở chương 3. 7
6. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn
- Đề tài góp phần củng cố những lý luận về DLCĐ cho việc phát triển các vùng
ven biển – hải đảo.
- Khảo sát về nhu cầu cho phát triển DLCĐ tại một số điểm thuộc các vùng ven
biển-hải đảo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển DLCĐ ở Việt Nam và trên thế
giới vào việc khảo sát đánh giá nguồn lực thực tiễn phát triển DLCĐ tại các vùng
cư dân cùng sinh sống trong một địa vực nhất định, có cùng các giá trị và tổ chức xã
hội cơ bản. (2) Nghĩa thứ hai gắn liền với lịch sử, cuộc sống con người và nêu khái
niệm cộng đồng là một nhóm dân cư cùng có chung những mối quan tâm cơ bản, có
thể được biến đổi bởi quá trình vận động của lịch sử, làm cho các thành viên của
cộng đồng cũng phải biến đổi nhận thức và hành vi (Knop và Steward, 1973).
Một số các tác giả Kang Santran (2008), Bandit Santikul (2009), Bùi Thanh
Hương và Nguyễn Đức Hoa Cương (2007), Phạm Trung Lương (2010), Bùi Thị Hải
Yến (2012) đã chứng minh tác động của việc phát triển du lịch đến đời sống kinh tế
- xã hội của cộng đồng dân cư.
Văn hóa cộng đồng được xác lập bởi các yếu tố như chuẩn mực đạo đức văn
hóa, hệ thống giá trị hình thành và được kế tục qua lịch sử, thái độ và nhận thức của
người dân. Nó có thể được đo lường bởi các nhân tố như:
- Các mối quan hệ xã hội tốt đẹp trong cộng đồng
- An ninh địa phương và cộng đồng
- Các mối quan hệ gia đình tốt đẹp, bền vững
- Người dân thân thiện, cởi mở
- Cộng đồng có tính hỗ trợ cao
9
1.1.2. Các yếu tố tác động đến sự hình thành một cộng đồng
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học thì có một số yếu tố chính hình
thành cộng đồng là yếu tố địa vực, yếu tố kinh tế (nghề nghiệp) và yếu tố văn hoá.
+ Địa vực: yếu tố địa vực đóng vai trò quan trọng tạo nên sự cố kết tập thể, là
cơ sở để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác. Ý thức về địa vực có tính sâu
sắc và bền vững của con người trong lịch sử và là hạt nhân tạo nên tâm thức chung
của cộng đồng.
+ Kinh tế (nghề nghiệp): các hoạt động về kinh tế như: nghề nghiệp, thị trường,
sở hữu, tổ nghề… không chỉ đảm bảo cho cộng đồng về mặt vật chất mà còn là yếu
tố tạo nên sức mạnh và sự đoàn kết.
gặp nhiều khó khăn và tổn thất do thiên tai tạo nên.
Ngoài ra, theo Phạm Trung Lương và các cộng sự [26, tr.53-56], khi đề cập đến
cộng đồng ven biển-hải đảo cần quan tâm đến các yếu tố sau:
Sự phụ thuộc về lương thực: Những cư dân ven biển tuy nguồn thu nhập đa
dạng nhưng luôn có mối đe dọa về an ninh lương thực. Trên thực tế, sinh kế của
CĐĐP ven biển phụ thuộc vào khai thác biển và không sản xuất lương thực.
Hiện tượng di cư tự do tăng nhanh: Hiện tượng dân cư di chuyển từ nội địa
ra ven biển tìm sinh kế đã góp phần vào sự thay đổi dân số địa phương, văn hóa và
ngôn ngữ pha trộn. Hiện tượng di cư tự do này đã gây sức ép lớn đến tài nguyên và
môi trường và việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Sự ô nhiễm môi trường, cạn kiệt và suy thoái tài nguyên: Việc khai thác quá
mức và thiếu sự quản lý một cách chặt chẽ nguồn tài nguyên đã khiến cho hệ sinh
thái ven biển đảo những năm gần đây đang dần bị hủy hoại. Những rạn san hô, rừng
ngập mặn và vùng cửa sông bị tàn phá bởi khai thác quá mức do nghèo đói, đánh
11
bắt bằng phương pháp hủy diệt, ô nhiễm, xói mòn và những tác động khác nữa của
sự phát triển trên đất liền.
1.1.3.2. Đặc điểm văn hóa
Theo Tô Duy Hợp [14, tr.12] thì: “Nền văn hóa trọng nông nghiệp được tạo nên
bởi sự tác động của các yếu tố địa lý, cư dân và con người vùng ven biển và hải
đảo”.
Do sự ảnh hưởng của môi trường biển cũng như nghề đánh bắt nuôi trồng hải
sản nên cộng đồng cư dân vùng ven biển hải đảo luôn có sự đa dạng và phong phú ở
nhiều phương diện như: văn hóa ẩm thực, phong tục tập quán, nghi lễ, ngành nghề
truyền thống, nghệ thuật diễn xướng cùng với hệ thống tín ngưỡng và các tập tục
thờ thần Biển rất phong phú. Phổ biến nhất là hình ảnh thờ cá Ông (Voi), Tứ Vị
Thánh Nương (Thần Độc Cước, Dương Không Lộ, Long Vương, Thuỷ Thần) của
ngư dân.
Như vậy, các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế và văn hóa xã hội của cộng đồng
tự quản, tăng cường phương thức sinh kế và phát huy giá trị truyền thống của địa
phương”. [65
]
Còn Tổ chức mạng lưới du lịch cộng đồng vì người nghèo đã nêu: “DLCĐ là
một loại hình du lịch bền vững thúc đẩy các chiến lược vì người nghèo trong môi
trường cộng đồng. Các sáng kiến của DLCĐ nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia
của người dân địa phương vào việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như
một phương tiện giảm nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng. Các
sáng kiến của DLCĐ còn khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa
phương cũng như các di sản thiên nhiên”. [52, tr.9]
Tại Việt Nam, cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề cập về DLCĐ. Tác giả Võ
Quế (2006) đã nhìn nhận: “Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển du
lịch trong đó cộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch,
đồng thời tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng
đồng được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn
tự nhiên.” Bên cạnh nội dung xem xét phát triển DLCĐ là phương thức góp phần
13
đẩy mạnh tính hiệu quả trong công tác bảo tồn, tác giả Bùi Thị Hải Yến (2012) còn
đề cập đến việc tham gia của cộng đồng địa phương như sau: “DLCĐ có thể hiểu là
phương thức phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địa phương có sự tham gia
trực tiếp và chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọi hoạt động du lịch. Cộng
đồng nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;
của chính quyền địa phương cũng như chính phủ và nhận được phần lớn lợi nhuận
thu được từ hoạt động du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn khai thác tài
nguyên môi trường du lịch bền vững, đáp ứng các nhu cầu du lịch phong phú, có
chất lượng cao và hợp lý của du khách”. [50, tr.35 - 36]
Cuối cùng với những nội hàm về du lịch cộng đồng kể trên, tác giả Phạm Trung
Lương đã đưa ra khái niệm:
“Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mang lại cho du khách những trải
người dân chưa có điều kiện tham gia vào các dịch vụ du lịch sẽ được hưởng lợi từ
các chính sách đầu tư nâng cấp về cơ sở hạ tầng như: giao thông, điện, nước, viễn
thông …
- Thứ ba, góp phần tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng và qua đó sẽ góp phần làm
thay đổi cơ cấu, đa dạng hóa ngành nghề và nâng cao trình độ lao động khu vực
này. Đây cũng là yếu tố giúp hạn chế sự di chuyển của cộng đồng từ vùng nông
thôn ra thành thị, đảm bảo cho việc phát triển và ổn định kinh tế xã hội.
- Thứ tư, phát triển du lịch cộng đồng sẽ góp phần tích cực trong việc phục hồi và
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, nghề truyền thống, vì vậy có đóng góp
cho phát triển du lịch bền vững từ góc độ tài nguyên, môi trường du lịch.
- Thứ năm, phát triển du lịch cộng đồng sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu văn hóa
và kế đến là giao lưu kinh tế giữa các vùng miền, giữa Việt Nam với các dân tộc
trên thế giới, từ đó tạo cơ hội cho các vùng còn khó khăn phát triển.
1.2.3. Nguyên tắc phát triển của DLCĐ
Các nguyên tắc chủ yếu cho phát triển du lịch cộng đồng được xác định dựa trên
bản chất của du lịch cộng đồng bao gồm:
15
- Công bằng về mặt xã hội: các thành viên của cộng đồng sẽ tham gia vào việc lên
kế hoạch, triển khai, kiểm soát các hoạt động du lịch tại cộng đồng. Thông qua sự
tham gia của cộng đồng dân cư địa phương vào quá trình tổ chức và thực hiện các
hoạt động du lịch, từ đó các lợi ích kinh tế sẽ được chia sẻ công bằng và rộng khắp,
không chỉ riêng cho các công ty du lịch mà còn dành cho các thành viên của cộng
đồng.
- Tôn trọng các giá trị văn hoá của cộng đồng: thực tế cho thấy chương trình du
lịch nào cũng ảnh hưởng ít nhiều đến cộng đồng địa phương. Điều quan trọng là các
giá trị văn hoá của cộng đồng phải được bảo vệ và giữ gìn với sự đóng góp tích cực
của tất cả các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch, đặc biệt là cư dân địa
phương bởi không đối tượng nào có khả năng bảo vệ và duy trì các giá trị văn hoá
tốt hơn chính họ. Cộng đồng địa phương phải nhận thức được vai trò và vị trí của
không thể thực hiện được nếu không có hạ tầng tiếp cận điểm tài nguyên.
- Điều kiện thứ ba: cần có sự hiện diện của cộng đồng dân cư sinh sống tại điểm
đến hoặc tại khu vực liền kề phát triển du lịch. Phong tục tập quán, lối sống, trình
độ học vấn, quy mô cộng đồng, cơ cấu nghề nghiệp là những yếu tố cần được xác
định và đánh giá rõ ràng trước khi quyết định xây dựng điểm đến du lịch cộng đồng.
- Điều kiện thứ tư: cần có sự tự nguyện của cộng đồng đối với đề xuất phát triển
du lịch cộng đồng. Đây là điều kiện đặc thù rất quan trọng để có thể phát triển du
lịch cộng đồng bởi loại hình du lịch này chỉ có thể phát triển cùng với sự nhận thức
sâu sắc của cộng đồng về trách nhiệm và quyền lợi của họ khi tham gia vào hoạt
động du lịch.
- Điều kiện thứ năm: cần có nhu cầu đối với sản phẩm du lịch cộng đồng. Phát
triển du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng phải phù hợp với quy luật
“Cung - Cầu”. Thị trường khách đủ lớn về số lượng và đảm bảo chất lượng (khả
năng chi trả), ổn định cho vùng, từ đó đảm bảo khối lượng công ăn việc làm cho
cộng đồng, thu nhập đều đặn cho họ.
- Điều kiện thứ sáu: điểm đến du lịch cộng đồng cần được quy hoạch và đưa vào
hệ thống tuyến điểm du lịch của lãnh thổ. Đây là điều kiện chung để phát triển bất
17
kỳ một điểm đến du lịch nào, trong đó có điểm đến du lịch cộng đồng. Tuy nhiên
trong trường hợp du lịch cộng đồng, điều kiện này trở nên quan trọng hơn bởi bản
thân cộng đồng thường không có khả năng tự tổ chức quy hoạch và kết nối với hệ
thống tuyến điểm du lịch của lãnh thổ. [29, tr.20]
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng
Có 6 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng bao gồm:
- Tính hiệu quả của hệ thống những cơ chế chính sách và các biện pháp khuyến
khích hợp lý từ các cơ quan quản lý nhằm đảm bảo một môi trường thuận lợi cho du
lịch cộng đồng phát triển. Các chính sách cơ chế có thể là:
+ Hỗ trợ hạ tầng du lịch tại các điểm du lịch cộng đồng;
+ Tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng đối với các nguồn vốn tín dụng với