đánh giá diễn biến chất lượng nước sông nhuệ đoạn chảy qua thành phố hà nội giai đoạn 2006 – 2011 - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***** LÊ THỊ KIM HOÀN
ðÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ
ðOẠN CHẢY QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘ
I
GIAI ðOẠN 2006 – 2011 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 60 85 02

Người hướng dẫn khoa học

: PGS.TS Trần ðức Viên HÀ NỘI, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp,
ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ
của các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè. Nhân dịp này tôi xin ñược bày tỏ
những lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi
trường và các thầy cô giáo ñang công tác tại ngoài trường ñã tạo ñiều kiện cho
tôi ñược học tập, nghiên cứu, trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích về
chuyên ngành cũng như kiến thức về xã hội.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần ðức viên, người
ñã tận tình chỉ bảo, truyền ñạt cho tôi những kiến thức, kỹ năng làm việc và giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo TS. ðinh Thị Hải Vân và
các thầy cô giáo thuộc Trung tâm Sinh thái nông nghiệp, những người ñã giúp ñỡ
tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn này.
Tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới anh Hoàng Khai Dũng và bạn Phan Thị
Linh, cùng các anh chị, bạn bè trong lớp KHMTB – K19, những người ñã
cùng tôi học tập, thảo luận và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài,
cũng như trong suốt hai năm học vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia ñình, bố mẹ,
những người ñã sinh thành ra tôi, dạy dỗ tôi và luôn ở bên cạnh quan tâm,
giúp ñỡ tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2012
Học viên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


b. Tổ chức quản lý môi trường lưu vực sông 22
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

3.1. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 26
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 26
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 26
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.3.1. Phương pháp kế thừa 26
3.3.2. Phương pháp thống kê, ñiều tra thực ñịa 28
3.3.3. Phương pháp ước tính nguồn thải và ñánh giá chất lượng nước 29
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 29
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG NHỮNG NĂM QUA 30
4.1.1. Quy mô dân số 30
4.1.2. Quá trình ñô thị hóa 32
4.1.3. Phát triển kinh tế 34
4.1.4. Hệ thống y tế, giáo dục 37
4.2. CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH TRONG LVS NHUỆ THUỘC PHẠM VI
NGHIÊN CỨU 40
4.2.1. Nguồn thải sinh hoạt 41
4.2.2. Nguồn thải công nghiệp 44
4.2.3. Nguồn thải y tế 47
4.2.4. Nguồn thải làng nghề 51
4.2.5. Nguồn thải nông nghiệp 53

CCN Cụm công nghiệp
COD Nhu cầu oxi hóa học
CP Cổ phần
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
KCN Khu công nghiệp
KT-XH Kinh tế xã hội
LVS Lưu vực sông
NTSH Nước thải sinh hoạt
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCMT Tổng cục Môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNN Tài nguyên nước
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TP Thành phố
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
UBBVMT Ủy ban Bảo vệ môi trường
UBND Ủy ban Nhân dân
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
WHO Tổ chức Y tế thế giới
VNð Việt Nam ðồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

viii

Bảng 16. ðặc ñiểm các ñiểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ trong khu vực
nghiên cứu 55
Bảng 17. Hiện trạng chất lượng mặt sông Nhuệ năm 2011 57
Bảng 18. Nồng ñộ DO trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 59
Bảng 19. Nồng ñộ BOD
5
trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 60
Bảng 20. Nồng ñộ COD trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 61
Bảng 21. Nồng ñộ BOD
5
trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 62
Bảng 22. Nồng ñộ Coliform trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 63
Bảng 23. Nồng ñộ DO trung bình năm tại các ñiểm nghiên cứu, 65
Bảng 24. Nồng ñộ BOD
5
trung bình năm tại các ñiểm nghiên cứu, giai
ñoạn 2006 - 2011 66
Bảng 25. Nồng ñộ COD trung bình năm tại các ñiểm nghiên cứu, giai ñoạn
2006 - 2011 69
Bảng 26. Nồng ñộ NH
4
+
trung bình năm tại các ñiểm nghiên cứu, giai ñoạn
2006 - 2011 70
Bảng 27. Nồng ñộ Coliform trung bình năm tại các ñiểm nghiên cứu, giai
ñoạn 2006 - 2011 71
Bảng 28. Kết quả dự báo dân số thành phố Hà Nội 74

Hình 11. Cơ cấu GDP của thành phố Hà Nội chia theo ngành kinh tế 36
Hình 12. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện ña khoa Hà ðông 49
Hình 13. Nồng ñộ DO trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 59
Hình 14. Nồng ñộ BOD
5
trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 60
Hình 15. Nồng ñộ COD trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 61
Hình 16. Nồng ñộ NH4+, NO2- trung bình năm 2011 tại các ñiểm
quan trắc 63
Hình 17. Nồng ñộ Coliform trung bình năm 2011 tại các ñiểm quan trắc 64
Hình 18. Diến biến nồng ñộ DO trong khu vực nghiên cứu 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… x

Hình 19. Diến biến nồng ñộ BOD
5
trong khu vực nghiên cứu giai ñoạn
2006 - 2011 68
Hình 20. Diến biến nồng ñộ COD trong khu vực nghiên cứu giai ñoạn
2006 - 2011 69
Hình 21. Diến biến nồng ñộ NH
4
+
trong khu vực nghiên cứu từ năm
2006 - 2011 70
Hình 22. Diến biến nồng ñộ Coliform trong khu vực nghiên cứu từ
năm 2006 - 2011 72


tổng thể về áp lực môi trường tại sông Nhuệ hiện nay. ðể có căn cứ cải tạo và
bảo vệ bền vững môi trường sông Nhuệthì việc phân tích áp lực từ các nguồn
thải, ñánh giá diễn biến chất lượng nước trong các năm qua và dự báo chất
lượng nước sông Nhuệ trong thời gian tới là ñiều rất cần thiết. Do ñó, tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ
ñoạn chảy qua thành phố Hà Nội giai ñoạn 2006 – 2011”. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2

1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU
1.2.1. Mục ñích
- Liệt kê, tính toán tải lượng các nguồn thải ñổ ra sông Nhuệ trong khu
vực nghiên cứu
- ðánh giá diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ giai ñoạn 2006 – 2011
và dự báo lưu lượng một số nguồn thải ra sông Nhuệ trong thời gian tới, làm
cơ sở ñể nhà quản lý ñưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
1.2.2. Yêu cầu
- Các số liệu ñiều tra thu thập phải chính xác, ñáng tin cậy.
- Việc ñánh giá diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ qua các năm phải
trên cơ sở khoa học, và sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.

chức năng và hoạt ñộng của hệ. Như vậy, phân tích môi trường bao gồm:
- Phân tích áp lực phát triển tới môi trường
- Phân tích trạng thái tồn tại và thành phần các yếu tố trong môi trường
- Phân tích các tác ñộng tới hiện trạng môi trường
- ðưa ra các giải pháp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4

Theo UNEP quan trắc môi trường ñược tiến hành nhằm các mục tiêu
sau ñây:
- Ðể ñánh giá các hậu quả ô nhiễm ñến sức khoẻ và môi trường sống của
con người, và như vậy sẽ xác ñịnh ñược mối quan hệ nhân quả của nồng ñộ
chất ô nhiễm.
- Ðể ñảm bảo an toàn cho việc sử dụng tài nguyên (không khí, nước, ñất,
sinh vật, khoáng sản…) vào các mục ñích kinh tế.
- Ðể thu ñược các số liệu hệ thống dưới dạng ñiều tra cơ bản chất lượng
môi trường và cung cấp ngân hàng dữ liệu cho sử dụng tài nguyên trong
tương lai.
- Ðể nghiên cứu và ñánh giá các chất ô nhiễm và hệ thống tiếp nhận
chúng (xu thế, khả năng gây ô nhiễm).
- Ðể ñánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, luật pháp về phát thải.
- Ðể tiến hành các biện pháp khẩn cấp tại những vùng có ô nhiễm ñặc
biệt.
Vị trí và vai trò của quan trắc môi trường trong hệ thống quản lý môi
trường có thể ñược thể hiện như trong sơ ñồ sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6

là: Quan trắc xác ñịnh mức ñộ và phạm vi của ô nhiễm cho phép ñưa ra các
biện pháp phòng ngừa, khống chế, chủ ñộng xử lý ô nhiễm môi trường.
- Là cơ sở thông tin cho công nghệ môi trường:
Công nghệ môi trường nhằm vào hai lĩnh vực chủ yếu là ngăn ngừa và
xử lý các quá trình ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn môi trường do hoạt ñộng sản xuất
và sinh hoạt, hay chính xác hơn là hoạt ñộng xả thải của con người và một số
các quá trình tự nhiên. Quan trắc môi trường cho phép xác ñịnh nguồn gốc,
mức ñộ của tác nhân ô nhiễm và mức ñộ tác ñộng của nó ñến chất lượng môi
trường từ ñó các nhà công nghệ môi trường xác ñịnh biện pháp xử lý (công
nghệ xử lý chất thải) hoặc ngăn chặn (giảm thiểu tại nguồn – sản xuất sạch
hơn). Giá trị ño ñạc, phân tích của quan trắc môi trường là cơ sở quan trọng
ñể lựa chọn phương pháp công nghệ xử lý hoặc công nghệ giảm thiểu chất
thải.
- Là cơ sở thông tin cho quản lý môi trường:
Trong chương trình quản lý, bảo vệ môi trường, các quy ñịnh về xả
thải, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường ñều phải căn
cứ vào những thông tin của quan trắc môi trường. Thông tin của quan trắc
môi trường phải ñầy ñủ và sát thực ñể ñảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của
các biện pháp quản lý.
- Là mắt xích quan trọng trong ñánh giá tác ñộng môi trường:
Việc xác ñịnh ñặc ñiểm tự nhiên của môi trường trước khi thực hiện dự
án là một khâu quan trọng trong ñánh giá tác ñộng môi trường của dự án ñó.
Thông tin thu thập từ quan trắc môi trường quyết ñịnh việc xác ñịnh mức ñộ
ảnh hưởng của các hoạt ñộng nhất ñịnh ñến chất lượng môi trường, là căn cứ
ñề xuất các biện pháp giảm thiểu tác ñộng và một số biện pháp khác khi thực

phục vụ phát triển nông nghiệp khu vực các huyện Từ Liêm, Hà ðông, Thanh
Trì, Thường Tín,… và là hệ thống thoát nước thải khi qua khu vực Hà ðông
và nội thành Hà Nội.
Lưu vực sông Nhuệ có diện tích khoảng 1.075km
2
với chiều rộng trung
bình khoảng 20 km. Với ñặc ñiểm về vị trí ñịa lý thuận lợi như vậy là tiền ñề
ñể phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và cơ sở hạ tầng. Do ñó, lưu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8

vực sông Nhuệ trở thành trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội
của miền Bắc nói riêng và của cả nước nói chung.
b. ðịa chất, ñịa hình
• Các thành tạo ñịa chất:
Thành tạo ñịa chất lưu vực sông Nhuệ bao gồm các ñịa tầng:
- Giới Protezozoi
- Giới Paleozoi
- Giới Mezozoi
• Cấu trúc ñịa chất - kiến tạo:
- ðới Sông Hồng:
Chiều rộng của ñới trong khu vực nghiên cứu rộng 10 ÷ 20km với
chiều dài trên 100km. Về phía Tây Bắc, ñới giới hạn với kiến trúc núi ñồi bởi
một số ñứt gãy ngang theo phương ðông Bắc - Tây Nam. ðây là ñới ñầu tiên
thể hiện rõ ràng về phía Tây Nam sụt võng Hà Nội.
- ðới Hà Nội:
ðới Hà Nội nằm phủ chờm lên cả hai miền kiến tạo ðông Bắc và Tây
Bắc. Trong khu vực nghiên cứu, ñới chỉ chiếm một phần rất nhỏ thuộc phạm

thống kênh, ñê, bờ phục vụ tiêu, thoát nước.
c. Khí hậu
• Chế ñộ nắng:
Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt ñới gió mùa, với
lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 Kcal/cm
2
và có số
giờ nắng thuộc loại trung bình, ñạt khoảng 1.600 - 1.750 giờ/năm, trong ñó
tháng VII có số giờ nắng nhiều nhất ñạt 200 - 230 giờ/tháng và tháng II, III có
số giờ nắng ít nhất khoảng 25 - 45 giờ/tháng. [26]
• Chế ñộ nhiệt:
Lưu vực Sông Nhuệ hầu hết nằm trong vùng ñồng bằng thấp nên không
lượng bức xạ tổng cộng tại các vùng nằm trong lưu vực sông Nhuệ không phân
hóa theo ñộ cao rõ rệt. Diện tích trải rộng của lưu vực chưa ñủ lớn ñể thấy ñược
sự phân hóa chế ñộ nhiệt và bức xạ. Nhiệt ñộ không khí trung bình năm (ở ñộ
cao 2m) ở vùng ven sông Nhuệ khoảng 23,5
o
C, tương ñương với tổng nhiệt ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
năm là 8.500
o
C. Một ñặc trưng quan trọng trong chế ñộ nhiệt vùng này là có
một mùa lạnh khác thường so với ñiều kiện nhiệt ñới. Mùa lạnh, có nhiệt ñộ
trung bình dưới 20
o
C, kéo dài gần 4 tháng, từ cuối tháng XI ñến giữa tháng III.
Lạnh nhất là tháng I, nhiệt ñộ trung bình khoảng 16

Hình 2. Biểu ñồ diễn biến các yếu tố khí tượng tại trạm Láng, năm 2010

Hình 3. Biểu ñồ diễn biến các yếu tố khí tượng tại trạm Láng, năm 2011
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
Từ hai ñồ thị trên ta thấy, diễn biến khí tượng khu vực Hà Nội ñược
quan trắc tại trạm Láng như sau:
Năm 2010, nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm là 24,93
0
C, tháng
có nhiệt ñộ thấp nhất là tháng 1 (18,1
0
C) và tháng có nhiệt ñộ cao nhất là
tháng 6 (30,9
0
C). Năm 2011, nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm là
23,35
0
C, tháng có nhiệt ñộ trung bình thấp nhất là tháng 1 với 12,8
0
C, tháng 7
có nhiệt ñộ cao nhất trong năm là 29,9
0
C.
Lượng mưa trung bình tháng trong năm 2011 là 153mm cao hơn so với
năm 2010 là 104mm. Nếu như tháng 7 năm 2010 có lượng mưa trung bình
cao nhất trong năm là 284mm thì tháng có lượng mưa trung bình cao nhất

• Chế ñộ thủy văn:
Mùa mưa trùng với mùa hè, từ tháng V ñến tháng X, lượng mưa chiếm
80 ÷ 85% tổng lượng mưa/năm, ñạt khoảng từ 1.600 ÷ 1.900 mm, với số ngày
mưa trong năm khoảng 130 ÷ 140 ngày. Lượng mưa tăng dần từ phía Bắc
xuống phía Nam. Vùng mưa trung bình năm phân bố vùng bắc từ Liên Mạc
tới ðồng Quan (1.607 mm), vùng phía Nam từ ðồng Quan trở xuống lượng
mưa ñạt 1.768 mm. Các trận mưa lớn phân bố tương ñối ñồng ñều.
ðộ sâu của lòng sông trong lưu vực có xu hướng giảm dần từ thượng
lưu về hạ lưu sông Nhuệ. Lưu lượng nước tăng dần lên do áp lực dòng chảy,
nhất là ñiểm hợp lưu giữa dòng chảy sông Nhuệ và sông Tô Lịch. Lưu lượng
dòng chảy trung bình Q
tb
= 250 m
3
/s. [22]
Nhìn chung ñịa hình lưu vực sông Nhuệ tương ñối bằng phẳng, lưu
lượng nước không quá lớn nên nhìn chung tốc ñộ dòng chảy các sông trong
lưu vực không lớn. Chế ñộ dòng chảy phụ thuộc chủ yếu vào chế ñộ nước
sông Hồng và lượng nước thải thông qua hoạt ñộng ñiều tiết nước của các
cống Liên Mạc (lấy nước sông Hồng vào sông Nhuệ), cống Thanh Liệt (lấy
nước sông Tô Lịch) và hệ thống các cống trên trục chính như ðồng Quan,
Hòa Mỹ, Lương Cổ, Nhật Tựu,…
• ðặc ñiểm nước ngầm:
Lưu vực sông Nhuệ ñược cấu thành bởi các trầm tích bở rời ðệ tứ và
các thành tạo có tuổi ðệ tam ñến Protezozoi. Dựa vào thành phần thạch học,
các thông số ñịa chất thủy văn và ñặc ñiểm thủy ñộng lực v.v. có thể phân chia
vùng nghiên cứu thành 2 tầng chứa nước chính ñó là:
 Các tầng chứa nước lỗ hổng:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


2
- t
1
yd)

Trích đoạn Nguồn thải công nghiệp Nguồn thải y tế Nguồn thải làng nghề Nguồn thải nông nghiệp đÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNGNƯỚC SÔNG NHUỆ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status