Mục lục
Phụ Lục
I. Thiết kế chương trình quan trắc môi trường nước 3
II. Thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí 10
III. Báo cáo chuyên đề chất lượng môi trường 14
Lời nói đầu 14
Chương 1: Tổng quan vấn đề môi trường nghiên cứu 15
Chương 2: Các nguồn gây ô nhiễm 17
Chương 3: Thực trạng môi trường nước đoạn sông nghiên cứu 19
Chương 4: tác động suy thoái môi trường 25
Chương 5: thực trạng quản lý môi trường 26
Chương 6: Giải pháp bảo vệ môi trường 26
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
Tài liệu tham khảo
1
Phụ Lục
Danh mục chữ viết tắt
DO ; oxi hòa tan
COD : nhu cầu oxi hóa học
TSS : Chất rắn lơ lửng
TCCP : tiêu chuẩn cho phép
QCVN : quy chuẩn Việt Nam
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
KCN : khu công nghiệp
UBND : ủy ban nhân dân
Danh mục bảng
Bảng 1: các thông số quan trắc
Bảng 2: phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Bảng 3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung
quanh
Bảng 4: Các nguồn thải chính
lượng nước mặt.
4. Thông tư 21:2012/BTNMT - Quy định việc bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
c. Sự cần thiết của chương trình quan trắc
+ Nước có vai trò quan trọng cho sự sống của con người và tất cả các
hoạt động kinh tế xã hội.
+ Tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, cộng với việc mở rộng các khu
công nghiệp, làm cho lòng sông Cầu Bây thu hẹp dần. Hàng chục dãy nhà
nằm dọc hai bờsông và Khu công nghiệp Sài Đồng lại xả thẳng nước thải
chưa qua xử lý xuống sôngkhiến nước sông luôn trong tình nhiễm bẩn nặng.
3
+ Theo quan sát thực địa: nước sông đục có màu đen nhiều váng dầu,
có mùi tanh hôi và có rất ít sinh vật sống trên sông, ảnh hưởng xấu đến sinh
trưởng, năng suấtcủa cây trồng và mỹ quan cùng với đó là gián tiếp ảnh
hưởng sức khỏe người dân xungquanh khu vực có sông chảy qua.
Đoạn sông Cầu Bây chảy qua tổ dân phố An Lạc, thị trấn Trâu Quỳ,
huyện Gia Lâm, TP Hà Nội có vai trò cấp nước tưới tiêu. Còn là nguồn tiếp
nhận nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của tổ dân phố An Lạc và nước thải
khu công nghiệp Sài Đồng B. Chính vì vậy chất lượng nước sông đang bị
suy giảm ảnh hưởng xấu đến đời sống cũng như hoạt động sản xuất của
người dân trong khu vực.
Nhận thấy việc nghiên cứu đánh diễn biến chất lượng nước sông Cầu
Bây là cần thiết. Do đó nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài:
“Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Bây đoạn từ tổ dân phố An
Lạc về trường đại học nông nghiệp Hà Nội, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia
Lâm, TP Hà Nội”.
2. Chương trình quan trắc
a, Mục tiêu và yêu cầu quan trắc
- Mục tiêu quan trắc:
+ xác định áp lực
TCVN 6492 – 1999
Máy đo pH điện cực
thủy tinh.
2 DO Đo đạc trực tiếp
TCVN 5499-1995
Máy đo oxi hòa tan
điện cực màng. DO
meter
3 Cl
-
Chuẩn độ sử dụng muối
bạc
TCVN 6194-1996
Máy đo pH
4 NH4
+
Phương pháp so màu
Indophenol theo
TCVN 5988-1995 (ISO
5664-1984)
Máy đo UV/VIS
5
5 NO3
-
Phương pháp so màu theo
TCVN 6180-1996 (ISO
7890-3-1988)
Máy đo UV/VIS
6 COD Phương pháp chuẩn độ
theo TCVN
nhất của thành phần vật chất trong nước cũng tương đối cao nên ở mỗi vị trí
lấy mẫu sẽ chỉ lấy một mẫu đại diện ở vị trí giữa dòng. Vậy số lượng mẫu
nước mặt cần lấy cho mỗi lần lấy mẫu là 3 mẫu ở 3 vị trí đã xác định.
- Vị trí lấy mẫu
Theo mục tiêu quan trắc đó là đánh giá diễn biến chất lượng nước sông
Cầu Bây đoạn từ tổ dân phố An Lạc về trường đại học nông nghiệp nên các
vị trí lấy mẫu được xác định như sau:
+ Vị trí 1: cầu sau khoa nông học
+ Vị trí 2: trạm bơm nông nghiệp cách cổng viện rau 400 m.
+ Vị trí 3: cầu vườn cải.
7
Hình 1: vị trí lấy mẫu nước
- Thời gian và tần suất lấy mẫu
+ Thời gian lấy mẫu
Từ ngày 06/10/2013 đến ngày 27/10/2013
+ Tần suất lấy mẫu
Do đặc điểm xả thải của nguồn thải chính tới đoạn sông đó là thay đổi
giữa những ngày trong tuần và cuối tuần nên tiến hành lấy mẫu 2 lần trên
tuần, 1 mẫu lấy vào thứ năm và chủ nhật
8
- Kỹ thuật lấy mẫu
Kỹ Thuật lấy mẫu thước hiện theo hướng dẫn của TCVN 6663-
1:2011(ISO 5667-1:2006). Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật
lấy mẫu.
+ Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện của mẫu
+ Dụng cụ: chai nhựa thể tích 500ml (PE)
+ Thiết bị: Thuyền.
+ Cách lấy mẫu: mẫu được lấy cách mặt nước20cm,tránh xáo trộn.lấy
mẫu đầy chai và nút chặt nắp chai trước khi đưa lên mặt nước. sau khi lấy
+ Diễn biến chất lượng nước của sông Cầu Bây đoạn từ tổ dân phố An
Lạc về trường đại học nông nghiệp Hà Nội
II. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ.
1. Mở đầu:
- Tên chương trình: Quan trắc chất lượng môi trường không khí
đoạn sông Cầu Bây.
- Người thực hiện: Nhóm 5
- Sự cần thiết của chương trình quan trắc: Đánh giá kịp thời chất
lượng môi trường không khí đoạn sông Cầu Bây từ cầu Vườn Cải đến cầu
sau khoa Nông Học.
2. Chương trình quan trắc
- Mục tiêu và yêu cầu quan trắc: Đánh giá chất lượng môi trường
không khí xung quanh đoạn sông Cầu Bây từ cầu Vườn Cải đến cầu sau
khoa Nông Học.
- Đối tượng và phạm vi quan trắc
+ Đối tượng: Môi trường không khí xung quanh đoạn sông Cầu Bây
+ Không gian: Từ cầu Vườn Cải đến cầu sau khoa Nông Học.
+ Thời gian: Từ 12h-18h ngày 8 – 10 - 2013
10
- Phương án quan trắc: Lấy mẫu tại 3 điểm, tần suất 3 lần/ ngày.
Thông số quan trắc: SO
2
, CO, NO
x
, Bụi lơ lửng, Bụi < 10 m, pb.
- Phương án khảo sát thực địa và thu thập thông tin thứ cấp:
đi thực tế theo dõi hướng gió tại khu vực nghiên cứu, xác định vị trí
khu dân cư và vị trí lấy mẫu.
- Phương án lấy mẫu
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/m
3
)
T Thông số Trung
bình 1
giờ
Trung
bình 3
giờ
Trung
bình
24 giờ
Trung
bình
năm
1 SO
2
350 - 125 50
2 CO 30000 10000 5000 -
3 NO
x
200 - 100 40
4 Bụi lơ lửng
(TSP)
300 - 200 140
5 Bụi ≤ 10 μm
(PM10)
- - 150 50
7 Pb - - 1,5 0,5
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
nằm dọc hai bờ sông và Khu công nghiệp Sài Đồng lại xả thẳng nước thải
chưa qua xử lý xuống sông khiến nước sông luôn trong tình trạng nhiễm
bẩn. Ngoài ra sông cầu bâylà nơi tiếp nhận nước của một số con kênh,
mương ở thị trấn trâu quỳ như conmương đi qua khu cửu việt, an đào, Đào
Nguyên do đó chất lượng nước của các con kênh cũng một phần ảnh hưởng
đến chất lượng nước sông Cầu Bây. Đứng trên cầu trước cổng viện nghiên
cứu rau quả thấy nước sông đen ngòm, nước bốc mùi hôi tanh. Theo người
dân cho biết sau khi dùng nước sông tưới cây thi cả giun lẫn chuột chui lên
chết, cây trông cũng héo rũ sau đó.từ đó cho thấy sông không những ảnh
hưởng đến cảnh quan khu vực mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống
của người dân. Xuất phát từ thực tế trên chúng thôi thực hiện đề tài: “ Đánh
giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Bây đoạn từ cầu sau khoa nông
học đến cầu vườn cải, tháng 10 năm 2013”
Chương 1: Tổng quan vấn đề môi trường nghiên cứu
Sông cầu bây nằm ở phía nam sông đuống vốn là một nhánh của nghĩa
trụ bắt nguồn từ ô cách, lệ mật ( nay thuộc phường việt hưng , long biên) chảy
qua phường gia thụy, phường thạch bàn nối với sông dài bi chảy qua các xã đa
14
tốn và xã kiêu kị đổ ra sông bắc hưng hải qua cửa cống xuân thụy của xã kiêu
kị.
Sông cầu bây chảy qua khu công nghiệp sài đồng B và là nguồn
Sông cầu bây dài khoảng 11,8 km với diện tích lưu vực khoảng 6000ha.
Tuyến sông cần nghiên cứu nằm từ cầu sau khoa nông học đến cầu vườn cải dài
khoảng 1700m
1. Điều kiện tự nhiên thị trấn Trâu Quỳ
- Vị trí địa lý
Trâu quỳ là một thị trấn thuộc huyện Gia Lâm nằm ở ngoại thành Hà
Nội. thị trấn nằm dọc theo quốc lộ 5 cách trung tâm hà nội 12km.
+ phía Đông giáp xã Phú Thị, Dương Xá.
+ Phía Tây giáp xã Đông Dư và quận Long Biên.
Số dân của thị trấn khoảng 21772 người với gần 30000 sinh viên
trường đại học nông nghiệp hà nội đang học tập và sinh sống trên địa bàn thị
trấn. do đó, cùng với nghề nông, thị trấn Trâu Quỳ cong phát triển thêm
nhiều nghề phụ, đặc biệt là thương mại và dịch vụ phát triển khá mạnh với
nhiều cửa hàng lớn nhỏ nằm dọc theo các tuyến phố và nhà trọ sinh viên góp
phần tăng nguồn thu nhập cho người dân. Năm 2011, tổng thu nhập của thị
16
trấn đạt 168 tỷ đồng, Thu nhập bình quân đầungười đạt khoảng 19 triệu
đồng/ năm. Số hộ giàu và khá chiếm trên 80%, số hộ nghèo chỉ còn khoảng
34 hộ chiếm 0,89% tổng số hộ trong xã.trong đó thuwowgn mại dịch vụ
chiếm tỉ lệ 49,2% cơ cấu nền kinh tế, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ
trọng 39,8%, nông nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 11% tổng thu.
Chương 2: Các nguồn gây ô nhiễm
Chất lượng sông cầu bây chịu áp lực bởi các hoạt động kinh tế xã hội.
Điều kiện tự nhiên của khu vực. Các hoạt động đó chính là các nguồn gây
tác động đến chất lượng nước sông: nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp, nước chảy tràn, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật
+ nguồn ô nhiễm do nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt sản sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cá hộ dân
xung quanh khu vực sông.các hộ dân sử dụng nước với các mục đích khác
nahu do đó tạo nên các loại nước khác nhau hoặc hỗn hợp nước thải với
nồng độ khác nhau ví dụ như
• Hoạt động của hộ gia đình các nhân:nấu ăn rửa bát,lau nhà, tắm rửa,
giặt quần áo, rửa các bề mặt khác
• Hoạt động của các công trình công cộng: lau rửa các bề mặt, vệ sinh
công cộng, nước phục vụ cảnh quan
Nước thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ lớn trong các loại nước xả vào kênh mương rồi
đổ vào sông cầu bây. Nước thải sinh hoạt phần lớn được xả trực tiếp ra sông
hoặc được xử lí sơ bộ tại các bể tự hoại sau đó được xả vào các tuyến cống
chung hoặc kênh mương ao, hồ và bể chỉ sử dụng cho các khu vực vệ sinh nên
xuất của các doanh nghiệp đang hoạt động tại đây đều được xả thẳng xuống
sông Cầu Bây mà không qua bất kì công đoạn xử lý nào. Các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp sản xuất các sản phẩm trong nhiều lĩnh vực do đó đặc
điểm nước thải có thành phần khá đa dạng khó xử lý nên nước sông cầu bây
ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do không được xử lý ngay từ nhà máy.
Chương 3: Thực trạng môi trường nước đoạn sông nghiên cứu
1. Các nguồn phát thải vào đoạn sông
Khu vực này chủ yếu là chủ yếu là khu dân cư thôn An Lạc, khu tập
thể viện rau, khu thí nghiệm và khu ký túc xá sinh viên trường đại học Nông
nghiệp Hà Nội. Nhưng qua khảo sát thực cho thấy đoạn sông này chứa nước
thải chủ yếu là nước thải của khu công nghiệp Hanel và khu công nghiệp Sài
Đồng, nước thải của các khu dân cư xung quanh và khu vực trường Nông
nghiệp là không đáng kể. Nước thải chủ yếu là nước thải công nghiệp, nước
thải sinh hoạt chỉ chiếm một phần nhỏ.
Nguồn phát thải
19
Hướng dòng chảy
Đoạn sông nghiên cứu
Hình 3 ; hướng dòng chảy, nguồn phát thải
Bảng 4: Các nguồn thải chính
Nguồn áp lực Nguồn thải Lưu lượng
Nước thải
công nghiệp
25 công ty của khu công nghiệp 9000 m
3
/ ngày
Nước thải
sinh hoạt
Khu tập thể viện rau và khu dân cư đâu
thôn An Lạc
3
/ngày) V
tb
(m/s) h
tb
(m)
17/10/2013 ( thứ 5) 11,318.4 0.1 1.1
20/10/2013 (chủ nhật) 2,851.2 0.045 0.55
Qua bảng ta có thể thấy được lưu lượng thải có xu hướng giảm mạnh
vào cuối tuần do hoạt động của khu công nghiệp chỉ hoạt động từ thứ 2 đến
thứ 7 do đó lượng nước thải chỉ xuất hiện vào những ngày đó. Ngày chủ
nhật lưu lượng ít do hôm đó chỉ có nước thải sinh hoạt của khu dân cư xung
quanh với lưu lượng thải nhỏ.
Mực nước có xu hướng tăng vào đầu tuần và giảm vào cuối tuần do
cuối tuần khu công nghiệp không hoạt động lên lượng thải ít. Đầu tuần các
công ty hoạt động và bắt đầu xả thải làm cho mực nước tăng nhanh và làm
cho mực nước thải ở tại thời điểm này là cao nhất và duy trì cho đến cuối
tuần. Mực nước xuống thấp nhất vào ngày chủ nhật.
2.2. kết quả phân tích mẫu nước thải
Bảng 6: thông số đo nhanh phòng thí nghiệm
Ngày lấy mẫu Vị trí pH DO
17/10/2013 Vị trí 1 7.72 0.74
Vị trí 2 7.59 0.93
Vị trí 3 7.54 1.03
20/10/2013 Vị trí 1 7.56 0.91
Vị trí 2 7.52 0.93
Vị trí 3 7.50 1.11
QCVN 08 cột B1 5.5- 9 >= 4
Nguồn : số liệu đo phòng thí nghiệm
(QCVN 08- 2008/BTNMT cột B1 : giá trị tối đa cho phép của nước
Cl
-
(mg/l)
Vị trí 1 48 826 0.559 7.98 1.365 36.92
Vị trí 2 44 734 0.461 8.52 1.423 31.24
Vị trí 3 40 645 0.136 8.86 1.498 39.6
TCCP 30 50 10 0.5 0.3 600
Nguồn: số liệu phân tích phòng thí nghiệm
Qua bảng số liệu ta thấy nước sông có nồng độ các chất ô nhiễm đều
vượt tiêu chuẩn cho phép ngoại trừ có NO
3
-
, cl
-
. Chứng tỏ đoạn sông này
đang bị ô nhiễm, nó ảnh hưởng đến hoạt động sống của các thủy sinh vật
trên đoạn sông này. Với nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho
thấy đoạn sông này đang dần biến thành một đoạn sông chết.
Nồng độ COD có xu hướng tăng dần theo hướng dòng chảy do trước
khi nước thải khu công nghiệp chảy đến đoạn sông này thì đã trải qua một
khoảng thời gian nhưng khi đến đây thì chúng lại tăng lên là do chúng được
hòa trộn thêm nước thải sinh hoạt của khu dân cư và nước thải từ mương lào
22
đổ ra làm cho COD tăng dần lên. Do có sự hòa trộn thêm nước thải từ các
nguồn trên cũng làm cho nồng độ TSS trong nước sông tăng lên đáng kể và
nước sông ở đây có nồng độ TSS vượt tiêu chuẩn từ 13 – 17 lần.
Hình 4 :Đồ thị diễn biến ô nhiễm amoni ( NH
4
+
)
đen ngòm, hôi thối khủng khiếp. Các hộ dân sống hai bên bờ sông phải đóng
cửa vì không thể chịu nổi mùi từ sông bốc lên. Trước đây khi sông chưa bị ô
nhiễm nước sông được bơm vào để tưới nước cho vườn rau cho viện nghiên
cứu rau quả vài năm trở lại đây nước sông đen ngòm, nước bơm vào kênh
nổi bọt trắng xóa,tanh nồng. Khi tưới cây đất bị nhiễm bẩn ảnh hưởng đến
24
động vật sống trong đất, cây trồng cũng héo rũ ngay sau đó. từ năm 2008
đến nay các trạm bơm lấy nước sông Cầu Bây đều ngừng hoạt động do
nguồn nước nhiễm bẩn nặng. Theo đó hàng ngàn mét kênh dẫn cũng tê liệt.
Viện đã phải khoan nhiều giếng để lấy nước tưới. Thế nhưng nước ngầm từ
giếng khoan bị nhiễm bẩn do nước sông thẩm thấu gây bốc mùi khó chịu.
Kết quả kiểm tra cho thấy mẫu nước có nhiều dư lượng kim loại vượt mức
cho phép…dân cư hai bên bờ sông nhiều người bị viêm mũi, viêm xoang,
đau mắt đỏ, lở loét, nước ăn chân….
Chương 5: thực trạng quản lý môi trường
Đến ngày 13/7/2007, Công ty Hanel đã có một biên bản thỏa thuận
với Công ty TNHH Thương mại Him Lam (Him Lam), địa chỉ 2A Nguyễn
Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, TP HCM về việc chuyển giao chủ
đầu tư 38 ha KCN Sài Đồng B để thực hiện dự án Khu công viên Công nghệ
thông tin Hà Nội.
Trong đó có nội dung Him Lam sẽ chịu trách nhiệm xây dựng khu xử
lý nước thải chung cho cả KCN Sài Đồng B và Khu Công nghệ thông tin Hà
Nội tại vị trí quy hoạch mới ngay khi Khu Công nghệ thông tin Hà Nội được
phê duyệt quy hoạch.
Thỏa thuận này đã được UBND TP Hà Nội chấp thuận bằng văn bản
do Phó chủ tịch UBND TP Phí Thái Bình ký, và sau đó là Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt. Him Lam cam kết sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải, tuy
nhiên trạm xử lý nước thải lại nằm trong dự án Khu công viên Công nghệ
thông tin Hà Nội.
25