BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIC LIU
PHM QUC TUN
(Astilbe rivularis Buch Ham. ex D. Don,
LUN ÁN TI C HC
PHM QUC TUN
CÂY
(Astilbe rivularis Buch Ham. ex D. Don,
hSaxifragaceae)
LUN ÁN TI C HC
CHUYÊN NGÀNH:
MÃ SỐ: 62 72 04 06
Người hướng dẫn khoa học: 1. TSKH. Nguyn Minh Khi
2. PGS.TS. Minkyun Na
HÀ NI, 2015
Luận án tiến sĩ này được thực hiện tại Viện Dược liệu dưới sự hướng dẫn
khoa học của TSKH. Nguyễn Minh Khởi, PGS.TS. MinKyun Na. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các thầy về định hướng khoa học, tận tình hỗ trợ,
chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, tác giả các công trình khoa
học đã trích dẫn trong luận án vì đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu, những kiến
thức liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án.
3
Astilbe Buch Ham. ex D.
Don
3
3
12
Astilbe
14
14
15
15
Astilbe
15
1.2.1.1. Các sterol
15
1.2.1.2. Triterpenoid
16
22
1.2.1.4. Flavonoid
24
30
43
43
43
43
43
44
44
2.3.1.3. Nghiên cu gii phu
44
44
45
45
45
45
45
46
60
nh tính các nhóm cht h
60
3.2.2.
62
62
64
66
nh cu trúc hóa hc ca các hp cht phân lp t
phn trên mt
66
nh cu trúc hóa hc ca các hp cht phân lp t
phi mt
86
3.3. TÁC D
102
c tính cp c
102
3.3.2. Tác dng chng oxy hóa c
103
3.3.3. Hot tính c ch hong XO
103
3.3.4. Tác dng chng viêm c
104
4.3.1. V c tính cp
122
4.3.2. V tác dng chng oxy hóa
123
4.3.3. V hot tính c ch hong XO
125
4.3.4. V tác dng chng viêm
126
4.3.5. V tác dng gi
129
ác dng hp thu glucose ca các oleanan
triterpenoid
130
135
137
137
137
V hóa hc
137
V tác dng sinh hc
138
KIN NGH
139
DMEM : Dulbecco's Modified Eagle's Medium
DMSO : Dimethylsulfoxid
DPPH : 1,1-Diphenyl-2-picrylhydrazyl
EC
50
: Effective Concentration 50% (Nồng độ hiệu quả 50%)
ED
50
: Effective Dose 50% (Liều có tác dụng 50%)
ESI-MS : Electron Spray Ionization Mass Spectrometry (Phổ khối lượng
ion hóa phun mù điện tử)
EtOAc : Ethyl acetat
EtOH : Ethanol
FBS : Fetal Bovine Serum
GLUT : Glucose Transporter
HEPES : 4-(2-Hydroxyethyl)-1-piperazineethanesulfonic acid
HIF : Hypoxia-Inducible Factor (yếu tố thiếu oxy cảm ứng)
HIV : Human Immunodeficiency Virus
HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Correlation
HMQC : Heteronuclear Multiple Quantum Coherence
HPLC : High Perfomance Liquid Chromatography (Sắc ký lỏng hiệu
năng cao)
HR-ESI-MS : High Resolution Electron Spray Ionization Mass Spectrometry
(Phổ khối lượng ion hóa phun mù điện tử phân giải cao)
HSQC : Heteronuclear Single Quantum Coherence
HSV : Herpes simplex virus
Hx : n-Hexan
IC
50
: Inhibitory Concentration 50% (Nồng độ ức chế 50%)
SD : Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
SDS : Sodium dodecyl sulphat
SE : Standard Error (Sai số chuẩn)
TGF : Tumor Growth Factor (Yếu tố phát triển khối u)
TLC : Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)
TLTK : Tài liệu tham khảo
TNF: : Tumor Necrosis Factor (Yếu tố hoại tử khối u)
UV : Ultraviolet (Tử ngoại)
VEGF : Vascular Endothelial Growth Factor (Yếu tố tăng trưởng mạch
nội mô)
Vis : Visible (Khả kiến)
XO : Xanthin oxidase
Trang
Hình 1.1. Hình ảnh một số loài thuộc chi Astilbe
9
Hình 1.2. Hình ảnh 3 thứ của loài A. rivularis
12
Hình 1.3. Hình ảnh lá kép, cụm hoa, hoa, quả của loài A. rivularis
15
Hình 3.1. Thân rễ
56
Hình 3.2. Lá kép
56
Hình 3.3. Cụm hoa
57
Hình 3.4. Cấu tạo hoa
57
Hình 3.19. Cấu trúc của hợp chất SL-7
80
Hình 3.20. Cấu trúc của hợp chất SL-8
82
Hình 3.21. Cấu trúc của hợp chất SL-9
84
Hình 3.22. Cấu trúc của hợp chất SL-10
85
Hình 3.23. Cấu trúc của hợp chất SR-4
88
Hình 3.24. Cấu trúc của hợp chất SR-1
90
Hình 3.25. Cấu trúc của hợp chất SR-2
92
Hình 3.26. Tương tác HMBC (), NOESY ( ) chính của hợp chất
SR-2
93
Hình 3.27. Phổ HMBC của hợp chất SR-2
93
Hình 3.28. Phổ NOESY của hợp chất SR-2
94
Hình 3.29. Cấu trúc của hợp chất SR-3
95
Hình 3.30. Cấu trúc của hợp chất SR-6
97
Hình 3.31. Cấu trúc của hợp chất SR-5
99
Hình 3.32. Cấu trúc của hợp chất SR-7
101
Hình 3.33. Hoạt tính ức chế hoạt động XO của CDMĐLTP
25
Bảng 1.6. Flavonoid phân lập được từ một số loài thuộc chi Astilbe
27
Bảng 1.7. Một số hợp chất khác phân lập từ các loài thuộc chi Astilbe
30
Bảng 1.8. Các hợp chất phân lập từ loài A. rivularis
31
Bảng 1.9. Tác dụng kháng khối u của triterpenoid phân lập được từ
một số loài thuộc chi Astilbe
35
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất có trong cây Lạc tân phụ
61
Bảng 3.2. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-1
67
Bảng 3.3. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-2
69
Bảng 3.4. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-3
71
Bảng 3.5. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-4
74
Bảng 3.6. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-5
75
Bảng 3.7. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-6
77
Bảng 3.8. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-7
79
Bảng 3.9. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-8
81
Bảng 3.10. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất SL-9
83
Cây Lạc tân phụ có tên khoa học là Astilbe rivularis Buch Ham. ex D.
Don, thuộc họ Thường sơn hay Cỏ tai hổ (Saxifragaceae) [1],[9],[129]. Cây này
phân bố ở Ấn Độ, Pakistan, Bhutan, Nepal, Thái Lan, Lào, Indonesia, Myanmar,
nam Trung Quốc và Việt Nam [1],[9],[72],[89],[129],[144]. Theo kinh nghiệm
dân gian của một số dân tộc ở châu Á (Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc): thân rễ, rễ
của cây Lạc tân phụ được sử dụng làm thuốc chữa các chứng bệnh phong tê thấp
nhức mỏi, chứng ngã sưng đau. Ngoài ra còn dùng chữa viêm dạ dày mạn tính,
nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, lị, tiêu chảy, sa tử cung, chảy máu, vô sinh, thuốc
bổ trong trường hợp cơ thể suy nhược, rối loạn kinh
nguyệt,…[5],[34],[43],[51],[72],[89],[126],[142]. Toàn cây chữa viêm khớp,
trúng gió, đau lưng, bong gân, sưng cơ [63],[68],[71-72], lá dùng làm sạch máu
[70].
Ở Việt Nam, chi Astilbe mới biết có một loài duy nhất là A. rivularis, mọc
hoang dại ở Lào Cai và một vài tỉnh Tây Bắc [1],[9],[18]. Người dân tộc vùng
cao ở các tỉnh Lào Cai (Sa Pa) và Lai Châu cũng dùng rễ, thân rễ cây thuốc này
để chữa các chứng bệnh đau nhức xương khớp, chứng ngã sưng đau,
Mặc dù vậy cho đến nay, ở nước ta chưa có công trình nào đi sâu nghiên
cứu về dược học, cũng như về thành phần hóa học của cây Lạc tân phụ. Mặt
khác, việc sử dụng cây thuốc này theo kinh nghiệm dân gian để chữa các chứng
bệnh trên cũng chưa được nghiên cứu chứng minh.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài:
cây (Astilbe rivularis Buch Ham. ex D. Don
làm luận án tiến sĩ Dược học, chuyên ngành Dược học cổ
truyền, với 3 mục tiêu sau:
1. Về thực vật học: Xác định tên khoa học, các đặc điểm hình thái quan
2