¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Lý do chọn đề tài.
Thực hiện Nghị quyết 40/2000/NQ-QH của Quốc hội và chỉ thị số 14/2001 CTTTg
của thủ tướng chính phủ về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đến nay việc đổi
mới giáo dục phổ thông đã trở thành nền nếp sâu rộng từ đổi mới nội dung chương trình
sách giáo khoa, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phương pháp dạy học, đặc biệt là
chú trọng đến đối tượng dạy học. Phần lớn giáo viên đứng lớp đã thích nghi với chương
trình, phương pháp mới nhất là sử dụng, khai thác triệt để tác dụng thiết bị thực hành, của
trang thiết bị, phương tiện dạy học như bảng phụ, tranh ảnh, thiết bị thí nghiệm - thực
hành, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa chức năng.
Xuất phát từ cuộc vận động ứng dụng đẩy mạnh công nghệ thông tin vào dạy học
của BGD, SGD, PGD và ban lãnh đạo nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
Đặc biệt là bộ môn Tin học nói chung và bộ môn tin học lớp 6 nói riêng việc sử dụng
công nghệ thông tin là rất cần thiết
Do hạn chế về nhiều mặt CSVC, trang thiết bị, trình độ giáo viên mà đôi khi
phương pháp dạy học đã không tận dụng hết những thành tựu khoa học công nghệ hiện
đại, để truyền tải nhiều thông tin cho người học một cách trực quan nên chất lượng dạy
và học có mặt hạn chế.
Sự thành công của một tiết dạy ngoài phương pháp dạy của giáo viên và cách học
của học sinh, còn cần sự có mặt của đồ dùng dạy học. Chính vì cậy mà bản thân tôi luôn
cố gắng tìm tòi, nghiên cứu, trao đổi với đồng nghiệp và ứng dụng. Trong qúa trình tìm
tòi, nghiên cứu, học hỏi và ứng dụng đó bản thân tôi đã tìm ra một số giải pháp hữu ích
góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng bộ môn Tin học lớp 6.
Sau đây tôi xin trình bày một số giải pháp về việc sử dụng phương pháp dạy học
trực quan với sự giúp đỡ của đồ dùng dạy học trực quan, đồ dùng dạy học ở đây là đèn
chiếu (Over head) hay máy chiếu(Projecter), là tranh ảnh, là biểu tượng mà bản thân tôi
đã tìm ra và áp dụng thành công tại đơn vị trường THCS Mai Thủy.
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 1
áp dụng phơng pháp dạy học trực quan để nâng cao chất lợng dạy học môn Tin học lớp 6
II. Phm vi v thi gian thc hin. Do iu kin v CSVC v trang thit b ca trng
no cho hc sinh d hiu mt cỏch nhanh chúng chớnh xỏc v cú k nng thc hnh l
mt nhim v rt quan trng ca ngi giỏo viờn dy Tin hc hin nay.
ging dy tt b mụn Tin hc cú cht lng, t kt cao thỡ ngi thy giỏo
ngoi tin thụng v b mụn Tin hc, cn nm chc phng phỏp dy hc trc quan.
Phng phỏp dy hc trc quan l phng phỏp dy hc m t cỏc hỡnh nh, hot ng
trc quan n t duy tru tng hay cũn gi trc quan hoỏ thụng tin thụng qua cỏc cụng
c trc quan.
II. C S THC TIN.
T dy v hc th ng sang dy v hc tớch cc, giỏo viờn khụng cũn úng vai trũ
n thun l ngi truyn t kin thc, giỏo viờn tr thnh ngi thit k, t chc hng
dn cỏc hot ng c lp hc sinh t chim lnh ni dung hc tp, ch ng cỏc mc
tiờu kin thc, k nng, thỏi theo yờu cu chng trỡnh. Trờn lp, hc sinh hot ng l
chớnh nhng khi son giỏo ỏn, giỏo viờn phi u t cụng sc, thi gian rt nhiu so vi
kiu dy v hc th ng mi cú th thc hin trờn lp vi vai trũ l ngi gi m, xỳc
tỏc ng viờn, c vn, trng ti trong cỏc hot ng tỡm tũi ho hng tranh lun sụi ni
ca hc sinh. lm c iu ny thỡ ũi hi ngi giỏo viờn phi cú trỡnh chuyờn
mụn sõu rng, cú trỡnh s phm lnh ngh mi t chc, hng dn cỏc hot ng ca
hc sinh m nhiu khi din bin ngoi tm d kin ca giỏo viờn.
Khú khn ln nht hin nay cỏc trng hc khi ỏp dng phng phỏp dy hc
trc quan vo ging dy vn l trang thit b nghe nhỡn, phng tin dy hc cũn nhiu
thiu thn v bt cp. ỏp dng phng phỏp ny vo dy Tin hc thỡ ũi hi phi cú
ốn chiu (mỏy chiu qua u - Over head) hay ốn chiu (Projecter), mỏy vi tớnh ú l
cha k n vic nu ỏp dng ng lot thỡ mi lp cng u phi c trang b.
Tin hc l mt mụn hc mi c a vo ging dy ti trng THCS Mai Thy
gn 2 nm chm hn so vi cỏc trng vựng ven trong huyn c bit l cỏc em lp 6
va mi tip xỳc vi b mụn mi u tiờn mc dự cỏc em rt thớch mỏy tớnh nhng l
chi cỏc trũ chi trờn mỏy ch cha ý thc c tm quan trng ca b mụn nờn cht
lng hc tp cũn hn ch. õy l b mụn c trng mun t cht lng cao ũi hi cỏc
em phi tip xỳc vi mỏy tớnh nhiu nhng thi lng mi tun ch cú 2 tit trờn lp thỡ
Nguyễn Thị Quỳnh - Trờng THCS Mai Thủy 3
SL % SL % SL %
6A 43 11 25.6 21 48.8 11 25.6
6B 43 13 30.2 20 46.5 10 23.3
6C 43 12 27.9 20 46.5 11 25.6
Cộng
129 36
27.9
61
47.3
32
24.8
Qua kết quả trên thì đa phần các em nắm kiến thức lí thuyết còn yếu, các em hay
quên và chưa vận dụng vào thực hành được nếu không có sự hướng dẫn của giáo viên.
Từ thực tế trên và bản thân tôi là một giáo viên dạy bộ môn Tin học luôn suy nghĩa phải
đưa ra những giải pháp như thế nào để các em nắm lí thuyết chắc hơn nhớ lâu hơn và vận
dụng vào thực hành tốt hơn. Sau một thời gian suy nghĩ tiến hành thực nghiệm tôi đã thu
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 4
¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
được những kết quả rất tốt sau đây tôi xin đề ra một số giải pháp sử dụng các dụng cụ
trực quan trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Tin học lớp 6:
III. GIẢI PHÁP.
1. Trực quan hoá thông tin dạy học.
Trực quan hoá thông tin dạy học là một quá trình thông qua đó người học tri giác
các tài liệu học tập dưới dạng các biểu trưng hình ảnh, âm thanh, mô hình, vật thật, với
sự hỗ trợ của dụng cụ trực quan.
Dụng cụ trực quan được sử dụng trong môi trường học tập như trong dạy học, giáo
dục qua vệ tinh dựa trên cơ sở máy tính, dụng cụ trực quan có thể được sử dụng hiệu
quả để giảng dạy các sự kiện, các chỉ dẫn, các quá trình và các khái niệm trừu tượng mà
chúng thường khó nhớ, khó hiểu. Các mục tiêu dạy học có thể thực hiện tốt nếu biết phát
nên sự thay đổi, và khi người học chú ý sẽ cho nhiều điều bổ ích. Người thiết kế phải
quan tâm tới khía cạnh giảng dạy, tính trực giác và đặc biệt quan tâm tới những kĩ năng
học tập của học sinh trong nghiên cứu và thực hành. Người giáo viên phải biết phân tích
chọn lựa các loại hình trực quan sao cho phù hợp với nội dung bài học.
a. Dạy học trực quan bằng biểu trưng ngôn ngữ.
Biểu trưng ngôn ngữ được tạo ra từ chữ viết dưới dạng một từ đơn lẽ hoặc câu
hoàn chỉnh dùng đặt tên đối tượng, định nghĩa, mô tả đối tượng.
Thường khi dạy các bài học lý thuyết tôi thường sử dụng loại biểu trưng trực quan
bằng ngôn ngữ.
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 6
¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
Ví dụ: Dạy bài “Máy tính và phần mềm máy tính” tôi chiếu sơ đồ cấu trúc chung của máy
tính điện tử lên màn hình rồi yêu cầu học sinh quan sát và cho biết máy tính điện tự gồm
những phần nào. Sau đó giáo viên chỉ vào từng đối tượng trên sơ đồ và giới thiệu lần lượt
các khái niệm của các thành phần trong cấu trúc máy tính.
Hay khi dạy bài “Định dạng văn bản”, thì đưa lên màn hình các bước thực hiện định dạng
Font như sau:
Bước 1. Chọn khối văn bản cần định dạng
Bước 2. Click Format \ Font
Bước 3. Hộp thoại Font xuất hiện chọn Font
+ Font: chọn phông chữ
+ Font Style: kiểu chữ
+ Size : cở chữ
+ Font color: màu chữ
+ Underline Style: đường gạch chân
+ Underline Color: màu đường gạch chân
+ Effects: các hiệu ứng
+ Preview: khung hiển thị
Bước 4. Click OK
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên quan:
Khi dạy bài “Máy tính điện tử” ta có thể sử dụng một số ảnh, ảnh minh hoạ về máy
tính, một số thiết bị của máy tính như đĩa mềm, USB ổ cứng, … để học sinh quan sát và
phân biệt.
Hoặc khi dạy bài “Hệ điều hành Windows” để giúp học sinh sớm hình thành kỉ năng làm
việc với máy tính như khởi động máy tính, tắt máy tính hay phân biệt các đối tượng trên
màn hình máy tính ta tiến hành đưa một số hình ảnh liên quan.
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 9
¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
d. Kết hợp các loại hình trực quan.
Giữa các loại hình trực quan, người thiết kế có thể kết hợp đa dạng các loại biểu
trưng trực quan ngôn ngữ, hình ảnh, đồ hoạ với nhau. Đối với hầu hết học sinh ba loại
này bao gồm nhiều mức độ khác nhau rất có ích trong học tập.
Ví dụ: Khi dạy bài “Máy tính và phần mềm máy tính” ta có thể sử dụng kết hợp giữa biểu
trưng hình ảnh và biểu trưng ngôn ngữ.
Giáo viên yêu cầu:
- Quan sát hình ảnh và cho biết ở hình trên đâu là thiết bị xuất, nhập,.
* Dạy bài “Giới thiệu hệ soạn thảo văn bản”, “Quản lý tệp văn bản”, “Định dạng văn
bản” ta có thể sử dụng kết hợp cả ba hình thức trực quan
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 10
Các biểu tượng chương
trình
Thanh công việc
¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
* Dạy bài “Định dạng văn bản” ta chiếu hình ảnh sau và kết hợp cho học sinh thực hiện
định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trên máy tính thì học sinh dể tiếp thu bài và ghi
nhớ lâu hơn.
3. Xây dựng các kĩ năng, thực hành
a. Kĩ năng nhận biết tính năng các loại biểu tượng.
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 11
Thanh
(4) Delete
(5) Ctrl + V
(6) Ctrl + C
(7) Ctrl + X
Các bước sao chép khối
Bước1. Chọn khối
Bước2. Click vào. (hay bấm tổ hợp phím hoặc Click biểu tượng )
Bước3. Đưa con trỏ đến vị trí mới.
Bước4. Click vào. (hay bấm tổ hợp phím hoặc Click biểu tượng )
Các bước chuyển khối
Bước1. Chọn khối
Bước2. Click vào. (hay bấm tổ hợp phím hoặc Click biểu tượng )
Bước3. Đưa con trỏ đến vị trí mới.
Bước4. Click vào. (hay bấm tổ hợp phím hoặc Click biểu tượng )
Các bước xoá khối
Bước1. Chọn khối
Bước2. Click vào. (hay bấm phím hoặc Click biểu tượng )
b. Rèn luyện kĩ năng thao tác trên máy
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 12
¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
Để việc học Tin học của học sinh đạt kết quả tốt, chất lượng cao, học sinh nắm
chắc bài, biết thao tác trên máy tính cần cho học sinh học tại phòng máy, học sinh vừa
nghe giáo viên giảng bài vừa ghi bài và thực hiện trên máy tính theo từng bước một. Với
cách tổ chức học như thế này kết quả cho thấy học sinh nắm chắc bài học, đa số các em
đều thực hiện được các thao tác thực hành.
4. Học bằng chơi, chơi mà học. Giải trí thư giản.
Để cho học sinh có hứng thú học tập, tạo kích thích tìm tòi, đồng thời góp phần thư
giản cho các em thì trước khi kết thúc tiết học (5-10 phút) tôi thường tổ chức cho các em
chơi một số trò chơi như: Solitaire, Spider Solitaire, Freecell hay cho học sinh vẽ hình
tự do bằng chương trình Paint mà qua các chương trình này học sinh được hình thành các
+ Số em hiểu bài biết vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày bài lí thuyết đạt 62.8 %
+ Số em đạt điểm trung bình 27.1 %
+ Số em chưa hiểu bài chiếm tỉ lệ 10.1%
So sánh với khảo sát đầu năm
+ Số em hiểu bài biết vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày bài lí thuyết tăng 19.4%
+ Số em đạt trung bình giảm 2.9 %
+ Số em chưa hiểu bài, vận dụng yếu giảm 9.3 %
+ Số lượng học sinh kém không còn
* Về kỉ năng thực hành:
Lớp Tổng số Thực hành
Tự thao tác sau khi có
hướng dẫn
Thao tác cần có hướng
dẫn thường xuyên
Chưa biết thao tác
SL % SL % SL %
6A 43 34 79.1 9 20.9 0 0.0
6B 43 33 76.7 10 23.3 0 0.0
6C 43 36 83.7 7 16.3 0 0.0
Cộng
129 103
79.8
26
20.2
0
0.0
+ Số lương học sinh tự thao tác sau khi có hướng dẫn tăng 51.9%
+ Thao tác cần có hướng dẫn thường xuyên giảm 27.1 %
+ Chưa biết thao tác không còn
2. Bài học kinh nghiệm
+ Đề nghị nhà trường trang bị thêm máy chiếu (projecter) tạo được phòng có trang
bị máy chiếu riêng để phục vụ cho việc dạy học bằng máy chiếu được thuận lợi hơn.
Trang bị thêm máy tính ở phòng thực hành đủ cơ số để cho học sinh học và thực hành.
Mai Thủy, ngày 10 tháng 5 năm 2010
HỘI ĐỒNG KH TRƯỜNG THCS MAI THỦY Người viết
Nguyễn Thị Quỳnh
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Lí do chọn đề tài
II. Phạm vi và thời gian thực hiện.
B. NỘI DUNG.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
III. GIẢI PHÁP.
1. Trực quan hoá thông tin dạy học.
2. Tạo những tác nhân kích thích trực quan thông qua biểu trưng
ngôn ngữ, biểu trưng đồ hoạ, biểu trưng tranh ảnh.
NguyÔn ThÞ Quúnh - Trêng THCS Mai Thñy 16
¸p dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc quan ®Ó n©ng cao chÊt lîng d¹y häc m«n Tin häc líp 6
a. Dạy học trực quan bằng biểu trưng ngôn ngữ.
b. Dạy học trực quan bằng biểu trưng đồ hoạ.
c. Dạy học trực quan bằng biểu trưng hình ảnh
d. Kết hợp các loại hình trực quan
3. Xây dựng các kĩ năng, thực hành
a. Kĩ năng nhận biết tính năng các loại biểu tượng.
b. Rèn luyện kĩ năng thao tác trên máy
4. Học bằng chơi, chơi mà học. Giải trí thư giản.
IV. KẾT QUẢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
C. KẾT LUẬN