Quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại trường đại học ngoại thương - Pdf 30



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐINH THỊ HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
HÀ NỘI – 2014
i

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 1 CLB Câu lạc bộ
2 CSVC Cơ sở vật chất
3 CTCT&SV Công tác chính trị & Sinh viên
4 ĐHNT Đại học Ngoại thương
5 HĐTV, HTSV Hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
6 NCKH Nghiên cứu khoa học
7 SL Số lượng
8 SV Sinh viên
iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Tại một số nước trên thế giới 5
1.1.2. Tại Việt Nam 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 11
1.2.2. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ 15
1.2.3. Khái niệm sinh viên 17
1.2.4. Khái niệm hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên 17
1.3. Nội dung quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên trong các

2.2.6. Đánh giá của sinh viên về công tác hỗ trợ sinh viên của trường 38
2.2.7. Đánh giá của sinh viên về môi trường vật chất phục vụ học tập 40
2.2.8. Đánh giá của sinh viên về môi trường tâm lý 42
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại
Trường Đại học Ngoại thương 43
2.3.1. Nội dung tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương 43
2.3.2. Nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tư vấn,
hỗ trợ sinh viên và những biện pháp Nhà trường đã thực hiện trong hoạt
động tư vấn, hỗ trợ sinh viên 44
2.3.3. Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
tại Trường Đại học Ngoại thương 46
2.3.4. Quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ
sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương 48
2.3.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
tại Trường Đại học Ngoại thương 49
2.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại
Trường Đại học Ngoại thương 50
v

2.4.1. Về ưu điểm 50
2.4.2. Về nhược điểm 52
Tiểu kết chương 2 53
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN,
HỖ TRỢ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG 54
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 54
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của trường 54
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 54
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 54
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại
Trường Đại học Ngoại thương 54

trong việc giải quyết công việc liên quan đến sinh viên
36
Bảng 2.6 Những khó khăn chủ yếu trong học tập của sinh viên 37
Bảng 2.7 Công tác hỗ trợ sinh viên trong học tập của Nhà trường 38
Bảng 2.8 Đánh giá của sinh viên về môi trường vật chất phục vụ
học tập
41
Bảng 2.9 Đánh giá của sinh viên về môi trường tâm lý 42
Bảng 2.10 Nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động
tư vấn, hỗ trợ sinh viên
44
Bảng 2.11 Nhận thức về những biện pháp Nhà trường đã thực hiện
trong việc quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
46
Bảng 2.12 Quản lý việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tư
vấn, hỗ trợ sinh viên
47
Bảng 2.13 Quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động tư vấn,
hỗ trợ sinh viên
48
Bảng 2.14 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn, hỗ trợ
sinh viên
49
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp 70
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 74

vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


đại hóa được đẩy mạnh. Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng
tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục như xuất hiện các hiện tượng suy thoái đạo
đức, có lối sống thực dụng…; thêm vào đó sự du nhập văn hóa cũng làm ảnh
hưởng đến sinh viên. Sinh viên là đối tượng chưa có đủ sự chín chắn trong suy
nghĩ, hành động. Đặc biệt là trong việc tiếp thu, học hỏi những cái mới. Mặt khác,
do nhạy cảm, ham thích khám phá những điều mới lạ và sự bồng bột, thiếu kinh
2

nghiệm nên SV rất dễ tiếp nhận những nét văn hoá không phù hợp với chuẩn mực
xã hội, với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và không có lợi cho bản thân. Nhất là
trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay. Sự phát triển công nghệ
khiến cho SV dễ dàng tiếp cận với những trào lưu, lối sống thực dụng, sống vội…
Những sự việc bạo lực xảy ra ngày càng nhiều cũng đã tác động xấu đến sinh
viên. Sinh viên cần được chia sẻ, được thông cảm và giải đáp các thắc mắc. Vì
vậy, tổ chức các hoạt động tư vấn là điều rất cần thiết.
Hơn nữa, thực tế cho thấy những kiến thức và kỹ năng mà SV được học
trong nhà trường vẫn chưa đủ để sinh viên tự tin khi bước vào cuộc sống nghề
nghiệp, SV ra trường thiếu kinh nghiệm, kỹ năng làm việc dẫn tới tỷ lệ thất
nghiệp đối với SV mới ra trường cao. Vì vậy, họ cần hỗ trợ nhiều hơn trong
quá trình học tập tại trường.
Trong những năm qua, nhận thức được việc cần thiết phải tổ chức các hoạt
động tư vấn và hỗ trợ sinh viên nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, một số đơn
vị trong Trường ĐHNT đã thực hiện công tác này và đem lại kết quả nhất định.
Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên HĐTV, HTSV ở trường
vẫn chưa thực sự đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu của SV. Thực tế này đặt ra
cho những cán bộ làm công tác sinh viên phải suy nghĩ để tìm ra những biện pháp
khoa học, sáng tạo, phù hợp với nhà trường để tổ chức tốt hơn nữa các HĐTV,
HT, góp phần nâng cao chất lượng học tập và sinh hoạt của sinh viên đồng thời
nâng cao uy tín, thương hiệu nhà trường. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài : “Quản lý
hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương” để

tại các doanh nghiệp.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Xây dựng khung lý luận phù hợp nghiên cứu đề tài. Cụ thể:
7.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Sử dụng phương pháp
này để nghiên cứu một số công trình nghiên cứu khoa học của những tác giả
đã nghiên cứu về các vấn đề giáo dục, thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh
viên tại Trường Đại học.
4

7.1.2. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: nhằm sắp xếp các
thông tin lý luận thu được thành những đơn vị kiến thức có cùng bản chất từ
đó xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động quản lý của đội ngũ cán
bộ quản lý, giảng viên, Hiệu trưởng Trường ĐHNT nhằm có những thông tin
thực tế để đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý HĐTV, HTSV tại
Trường ĐHNT.
7.2.2. Phương pháp điều tra: Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của SV,
CBQL, giảng viên nhằm thu thập các số liệu thực tế để đánh giá thực trạng
công tác quản lý HĐTV, HTSV tại Trường ĐHNT.
7.2.3. Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: Trao đổi, trò chuyện với đội ngũ
cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về HĐTV, HTSV và công tác quản lý
hoạt động này. Phương pháp này được dùng để hỗ trợ cho phương pháp điều
tra.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Dùng phương pháp toán thống kê để phân tích và xử lý số liệu đã thu
được, trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học và những nhận xét
mang tính khái quát.
8. Cấu trúc luận văn

giả Alexander W. Astin, Lori J. Vogelgesang, Elaine K.Ikeda, Jennifer A. Yee
với nghiên cứu từ năm 1994 và thu thập từ 22.236 SV trong đó, một phần của
nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết tồn tại của một đầu mối hỗ trợ học tập cho SV trong
các trường có thể giúp việc phải miễn cưỡng tích hợp các hoạt động hỗ trợ đối với
giảng viên. [29, tr. 15]
Tại Australia: sự quan tâm và hỗ trợ cho SV là một phần quan trọng trong hệ
thống giáo dục ở nước này. Australia có môi trường sống an toàn, thanh bình,
người dân thân thiện dễ gần, học phí và sinh hoạt phí rẻ hơn một số nước phát
triển ở châu Âu và Mỹ, quá trình xin visa nhanh chóng và thuận tiện. SV các
6

nước có cơ hội trải nghiệm nghề nghiệp, cơ hội nghiên cứu với hạ tầng hiện
đại. Australia là nước dẫn đầu trong việc bảo vệ và hỗ trợ các dịch vụ dành cho
SV như học Anh ngữ, trợ giúp việc nộp đơn và các thủ tục khác, tiếp đón và
hướng dẫn trong quá trình học tập, các dịch vụ y tế, cư trú và sinh hoạt. Các cơ sở
giáo dục của Australia rất lưu tâm đến các nhu cầu văn hóa và tôn giáo. Các cơ sở
này cung cấp một số dịch vụ theo dõi và hỗ trợ nhằm giúp đỡ SV hội nhập vào
môi trường mới tại Australia để hoàn thành việc học tập.
Hệ thống giáo dục tuyệt vời của Nhật Bản được đánh giá là đứng thứ 3
thế giới sau Mỹ và Anh. Việt Nam trở thành nước đứng thứ hai thế giới sau
Trung Quốc về số lượng du học sinh đang theo học tại Nhật Bản. Người Nhật
đánh giá SV qua khả năng giải quyết các vấn đề của thực tiễn, khả năng làm
chủ bản thân trong tự nhiên và xã hội. Ở Nhật Bản, trường sẽ tìm việc làm
thêm cho SV, được phép làm thêm 28h/1 tuần. Khi tốt nghiệp từ bậc trung
cấp trường sẽ giới thiệu việc làm cho SV và thời gian làm việc tại Nhật Bản là
không giới hạn.
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam đang tiến hành “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong bối cảnh
nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn hội nhập toàn cầu hóa. Thế giới có
nhiều sự thay đổi như thị trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự

Hướng nghiệp SV và quan hệ doanh nghiệp của Trường Đại học Thương mại
được thành lập năm 2010…đều thực hiện mục đích là tăng cường sự tương
tác giữa Nhà trường và doanh nghiệp, kết nối tuyển dụng SV.
Đặc biệt, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi có tìm hiểu về trung tâm
hỗ trợ SV của Trường Đại học RMIT tại Hà Nội. Đây là kiểu trung tâm điển
hình đáng được các đơn vị khác học tập. Nội dung tư vấn, hỗ trợ SV ở đây
bao gồm:
- Tư vấn, hỗ trợ học thuật và kỹ năng học tập:
Nhân viên tư vấn học thuật có thể giúp SV tăng khả năng tự chủ trong
việc xác định học như thế nào, học khi nào và học những gì. Họ có thể giúp
8

sinh viên quản lý khối lượng học tập, tư vấn việc lựa chọn các môn học, định
hướng chuyên môn, và đảm bảo SV đăng ký học chuyên ngành phù hợp nhất
với khả năng và sở thích của từng cá nhân. SV muốn hủy bỏ hoặc đăng ký
thêm môn học cần hẹn gặp nhân viên tư vấn học thuật. SV gặp khó khăn
trong việc học sẽ nhận được sự trợ giúp đặc biệt. Nếu nhận thấy SV thi rớt và
có khả năng không hoàn tất chương trình học, bộ phận dịch vụ SV sẽ gửi thư
“cảnh báo” đến SV. Thư cảnh báo là một cơ hội để nhân viên tư vấn làm việc
chặt chẽ với sinh viên nhằm giúp SV đạt kết quả tốt hơn.
Nhân viên tư vấn có thể giúp đỡ SV và thậm chí là người bảo hộ cho SV
trong trường hợp SV bị kỷ luật, đuổi học hoặc SV muốn yêu cầu bài làm của
mình được chấm phúc khảo.
Các kỹ năng học tập SV được tư vấn gồm:
+ Xây dựng lập luận sắc bén trong kĩ năng nói và viết
+ Kĩ năng thuyết trình
+ Quản lý thời gian
+ Phân tích và giải quyết vấn đề
+ Làm việc nhóm hiệu quả
+ Chiến lược thi cử

+ Hội thảo và những công cụ hoạch định nghề nghiệp
+ Ngày hội việc làm hằng năm tại trường
+ Chương trình chuẩn bị hành trang việc làm
+ Thông tin về vai trò công việc và các ngành công nghiệp
+ Thông tin về các vị trí đang được tuyển dụng
+ Tư vấn hỗ trợ tiếng Anh
Cung cấp các dịch vụ:
+ Nguồn tài liệu phong phú, bài tập, chương trình phần mềm máy tính phục
vụ kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và ngữ pháp tiếng Anh
+ Giúp xây dựng và phát triển kế hoạch học tập độc lập để phát triển các kỹ
năng tiếng Anh
10

+ Chương trình phần mềm học tiếng Anh chuyên biệt cho mọi trình độ, từ sơ
cấp đến tiếng Anh cho những SV đang theo học tại Nhà trường
+ Hỗ trợ phát âm tiếng Anh
+ Xây dựng chiến lược giúp nâng cao vốn từ vựng, đặc biệt là từ ngữ chuyên ngành
+ Thảo luận nhóm hoặc được tư vấn riêng với các giáo viên tiếng Anh
+ Luyện tập kỹ năng đọc và nghe cho các SV ở mọi trình độ tiếng Anh
+ Là nơi SV có thể thực hành tiếng Anh khi có thời gian rảnh hoặc giữa các
khóa học.
- Tư vấn hỗ trợ tâm lý:
Dịch vụ hỗ trợ SV có thể giúp ích cho SV trong các vấn đề như: căng
thẳng do thi cử, nhút nhát, tình yêu và tình bạn, đau buồn, chia tay và mất
mát, lo âu và trầm cảm, khó ngủ, vấn đề cảm xúc và lòng tự trọng, sự quấy
rối, tấn công, lạm dụng thể chất, tình dục hay thể chất, quản lý sự căng thẳng,
ma túy, nghiện rượu, nghiện game hay cờ bạc…
Ngoài ra, một số tác giả cũng đã nghiên cứu về các hoạt động liên quan
đến công tác SV như “Biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm hỗ trợ
sinh

- F.W.Taylor (1956 - 1915) người đề xuất thuyết “Quản lý khoa học” cho
rằng: Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy
được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
- Henri Fayol đã nói về nội hàm của khái niệm quản lý như sau: “Quản lý
tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. [8, tr. 59]
- Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lí là một quá trình tác động có định hướng
(có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng
được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.” [15, tr. 28]
- Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là tác động có định hướng của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý; bằng một hệ thống các giải pháp nhằm
thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý; đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối
cùng; phục vụ cho lợi ích của con người.” [26, tr.15]
- Trong cuốn “Quản lý giáo dục”, nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc
Hải, Đặng Quốc Bảo cho rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
12

đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
[ 14, tr. 12]
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của
từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội. [16, tr.15]
- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực,
tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt
mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. [16, tr.15]
- Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người
- thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
dự kiến. [16, tr.15]
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý nhưng
nhìn chung đều có đặc điểm sau:

+ Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và
các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường. [17, tr.36]
+ Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành
và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà
trường. [17, tr.36]
Theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đặng Quốc Bảo - Nguyễn
Trọng Hậu - Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Sĩ Thư trong “Quản lý giáo dục -
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”: Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện
có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra.” [20, tr.15]
14

Chính sách quản lý nhà nước về giáo dục được quy định tại Điều 14 của
Luật giáo dục năm 2005 là: Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn
nhà giáo, quy chế thi cử, văn bằng, chứng chỉ; tập chung quản lý chất lượng
giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Như vậy, theo chúng tôi hiểu nói đến quản lý giáo dục là nói đến quá
trình tổ chức, điều khiển, điều chỉnh các yếu tố tham gia và có ảnh hưởng đến
hoạt động giáo dục nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế khó khăn nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một khoa học. Trong sự nghiệp xây dựng nền giáo
dục xã hội chủ nghĩa, công tác quản lý trường học là cực kỳ quan trọng. Nó

hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ, đến
tất cả các mặt khác của nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất sứ mạng của nhà
trường.
1.2.2. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ
1.2.2.1. Khái niệm tư vấn
Tư vấn: góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến, nhưng không có
quyền quyết định. Hội đồng tư vấn. Cơ quan tư vấn. Chức năng tư vấn. [22]
Có chức năng góp ý cho người hay cấp có thẩm quyền. Hội đồng tư vấn,
ban tư vấn.
Góp ý kiến về những vấn đề được hỏi đến nhưng không có quyền quyết
định. Chuyên gia tư vấn dịch vụ tư vấn pháp luật.
Tư vấn là quá trình tương tác giữa cán bộ tư vấn (người tư vấn) và thân
chủ (khách hàng) trong đó nhà tư vấn sử dụng kiến thức kĩ năng nghề nghiệp
của mình giúp thân chủ thấu hiểu hoàn cảnh của mình và tự giải quyết vấn đề
của mình.
Theo Điều 5, nghị định 87/2002/NĐ – CP ngày 5/11/2002 về hoạt động tư
vấn chuyên nghiệp thì Tư vấn là hoạt động thu thập, xử lý thông tin, vận dụng
16

kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp, phương án, lập dự
án và giám sát, đánh giá do các tổ chức chuyên môn, cá nhân người Việt Nam
thực hiện độc lập, khách quan theo yêu cầu của người sử dụng tư vấn.
Tư vấn mang nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khuyên, có tính chất quan
hệ một chiều.
Tư vấn là một quá trình tương tác giúp thân chủ hiểu được vấn đề của
mình và khơi dậy tiềm năng để thân chủ tự giải quyết vấn đề của mình.
Các chức năng tư vấn:
Có 6 chức năng gồm:
- Cung cấp thông tin: Cung cấp cho SV cần tư vấn thông tin chính xác,
rõ ràng làm thay đổi nhận thức và quan điểm lệch lạc không đúng của họ.

b. Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy
nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
c. Sinh viên của trường cao đẳng trường đại học;
d. Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ. Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e. Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
Sinh viên (danh từ): người học ở bậc đại học. [22]
Hiện nay, học tập là công việc suốt đời, do đó, khái niệm sinh viên được
hiểu với nghĩa rất rộng. Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này chỉ nghiên
cứu đối tượng sinh viên là hệ chính quy vì vậy có thể thu hẹp lại khái niệm
sinh viên với nội dung sau: “Người vượt qua kỳ thi tuyển sinh đại học, đỗ vào
trường đại học và hiện đang học tại trường đại học đó.”
1.2.4. Khái niệm hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
Căn cứ vào các khái niệm về tư vấn, hỗ trợ và hoạt động ở trên, tác giả
luận văn xin đưa ra nội dung của khái niệm hoạt động tư vấn, hỗ trợ SV mà
tác giả dùng để nghiên cứu trong luận văn này, cụ thể: HĐTV, HTSV là hoạt
động giúp cho SV thông qua quá trình giao tiếp hoặc cung cấp vật chất trong
Nhà trường nhằm giúp SV giải đáp băn khoăn, thắc mắc, cung cấp thông tin,


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status