Nghiên cứu thành phần hóa học cây nghệ xanh (Curcuma aeruginosa Roxb.)
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ................................................................................................................i
Lời cam đoan...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn...................................................................................................................iii
MỤC LỤC....................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU..............................................................4
MỞ ĐẦU......................................................................................................................5
1. Đặt vấn đề ..........................................................................................................5
2. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................6
3. Mục đích và nội dung nghiên cứu......................................................................6
4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................6
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................8
1.1. Sơ lược về loài nghệ .......................................................................................8
1.2. Tình hình nghiên cứu về hóa học....................................................................8
1.3. Khảo sát một số loài nghệ có đặc điểm thực vật gần giống với đối tượng
nghiên cứu........................................................................................................9
1.3.1. Curcuma aromatica Salisb....................................................................9
1.3.2. Curcuma elata Roxb.............................................................................11
1.3.3. Curcuma aeruginosa Roxb...................................................................13
Chương 2
3.2.3. Thành phần hóa học của tinh dầu rễ (Tu-3) .........................................27
3.2.4. Thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ (Tu-4) (10/10/2006) ..........29
3.2.5. Thành phần hóa học của tinh dầu thân rễ (Tu-7) (08/08/2007)...........31
3.3. Thành phần hóa học tinh dầu các bộ phận thực vật.....................................33
3.4. Thành phần hóa học chính của tinh dầu thân rễ nghệ xanh Hướng Hóa Quảng Trị và một số loài nghệ khác đã công bố..........................................34
3.5. Thành phần hóa học dịch chiết bã thân rễ trong dung môi n-hexan...........36
3.6. Xác định cấu trúc phân tử của hợp chất tách được......................................37
3.6.1. Chất rắn tách được từ phân đoạn Tu-6.................................................37
3.6.2. Chất rắn tách được từ phân đoạn Tu-11...............................................38
3.7. Hoạt tính sinh học của tinh dầu và dịch chiết thân rễ trong n-hexan...........48
KẾT LUẬN.................................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................51
PHỤ LỤC
3
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
C. :
COSY :
C- NMR :
CTCT :
13
CTPT :
GC :
GC/MS :
1
H- NMR :
Thành phần hóa học
Tinh thể tách được ở phân đoạn 171-181 trong hệ dung
Tu-11 :
môi rửa giải n-hexan:dietylete 9:1
Tinh thể tách được phân đoạn 48-82 trong dung môi
rửa giải n-hexan
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Loài nghệ xanh ở Hướng Hóa - Quảng Trị...........................................16
Hình 2.2 Sơ đồ chưng cất và xác định TPHH tinh dầu........................................17
Hình 2.3 Sắc kí cột tinh dầu thân rễ nghệ xanh....................................................20
Hình 2.4 Sơ đồ chiết, tách, xác định TPHH thân rễ nghệ xanh..........................22
Hình 3.1 Sắc ký đồ GC của tinh dầu lá nghệ xanh..............................................26
Hình 3.2 Sắc ký đồ GC của tinh dầu thân nghệ xanh..........................................26
Hình 3.3 Sắc ký đồ GC của tinh dầu rễ nghệ xanh..............................................29
Hình 3.4 Sắc ký đồ GC của tinh dầu thân rễ nghệ xanh (10/10/2006)................29
Hình 3.5 Sắc ký đồ GC của tinh dầu thân rễ nghệ xanh (08/08/2007)................31
Hình 3.6 Sắc ký đồ GC của dịch chiết thân rễ nghệ xanh...................................37
Hình 3.7 Sắc ký đồ GC của chất rắn tách được phân đoạn Tu-6.........................38
Hình 3.8 Phổ MS của chất rắn Tu-11..................................................................39
Hình 3.9 Phổ 13C- NMR và DEPT của chất rắn Tu-11........................................40
Hình 3.10 Phổ 1H- NMR của chất rắn Tu-11.........................................................40
Hình 3.11 Phổ COSY của chất rắn Tu-11.............................................................45
Hình 3.12 Phổ HSQC của chất rắn Tu-11.............................................................46
dược liệu. Khi kỹ nghệ nước hoa ra đời và phát triển mạnh mẽ vào khoảng thế kỷ
XVII thì người ta xem tinh dầu như là "vàng lỏng" bên cạnh những thứ được coi là
"vàng đen" như than đá và dầu mỏ. Hiện nay tinh dầu được đánh giá là nguyên liệu có
giá trị kinh tế cao của nhiều ngành công nghiệp, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, gia vị,
mỹ phẩm… và là lĩnh vực quan trọng không thể thiếu được của các nhà khoa học khi
nghiên cứu về hợp chất thiên nhiên [12] [18] [22].
Trong số hàng ngàn loại cây có chứa tinh dầu, chi nghệ (Curcuma) thuộc họ
Zingiberaceae là loài cây thảo phân bố ở rừng hầu khắp Việt Nam và nhiều nước
trên thế giới. Là thảo dược không có độc tính và gia vị độc đáo mang tính truyền
thống, nghệ đã trở thành cây thuốc quý, gần gủi trong đời sống hàng ngày.
Các công trình nghiên cứu gần đây cho thấy nghệ tác dụng tốt tới nhiều hệ
thống cơ quan trong cơ thể như chống oxy hóa, điều trị khối u, ung thư, HIV, chống
dị ứng, chống thụ thai, có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, trị vết thương chống
viêm nhiễm, chữa viêm loét dạ dày, hành tá tràng, ăn không tiêu, nôn mửa, ho...
Công dụng của nghệ được người dân phát hiện ngày càng nhiều trong gia vị hay
thuốc chữa bệnh truyền thống. Thân rễ và rễ C. Aeruginosa được người dân Thái
Lan sử dụng trong thực phẩm và dược phẩm, C. Aromatica có công dụng giá trị là
thiết lập sự ổn định của tuần hoàn máu và điều trị ung thư của y học hiện đại. C.
Xanthorrhiza được dân gian sử dụng trong điều trị bệnh dạ dày, rối loạn tiêu hóa, táo
bón, tiêu chảy, kiết lị, tiêu chảy, sốt rét, trĩ, ói mửa. Đặc biệt có giá trị và được
nghiên cứu nhiều nhất là chất Curcumin trong củ nghệ với những tác dụng rất hữu
ích, mở ra những hứa hẹn tốt đẹp trong việc điều trị những bệnh hiểm nghèo [9] [13]
[14] [15] [16] [23].
6
Một trong những phương thuốc cổ truyền của người dân tộc Pa Cô và Vân
Kiều ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị là phụ nữ sau khi sinh, người ta giã củ
"nghệ xanh" cho uống có tác dụng điều hòa khí huyết, giảm co thắt tử cung, phục
- Tách tinh dầu: Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- Xác định các chỉ số vật lý: Xác định chỉ số khúc xạ bằng khúc xạ kế
ABBE, xác định tỉ trọng tinh dầu.
- Xác định TPHH của tinh dầu: Sắc kí khí - khối phổ liên hợp (GC/MS).
- Chiết Shoxlet bã thân rễ sau khi chưng cất lôi cuốn hơi nước bằng dung môi
n-hexan và xác định TPHH bằng phương pháp sắc kí khí - khối phổ liên hợp
(GC/MS).
- Tách, phân lập và nhận danh các cấu tử từ tinh dầu bằng phương pháp sắc kí
cột, sắc kí lớp mỏng, MS, 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, COSY, HMBC, HSQC.
- Thử hoạt tính sinh học của tinh dầu trên các vi khuẩn Escherichia coli và
nấm candida albicans tại bệnh viện TW Huế.
8
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Sơ lược về loài nghệ
Chi Curcuma (nghệ) thuộc họ Zingiberaceae (gừng) hiện có khoảng 97 loài
mọc hoang dại và được trồng khắp các nước Đông Nam Á, Australia thuộc khu
vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt phát triển phong phú và đa dạng
nhất ở Ấn Độ và Trung Quốc, Thái Lan, Miến Điện, Malaixia. Ở Việt Nam có 19
loài thuộc chi Curcuma đã được công bố và khai thác sử dụng làm phẩm màu thực
phẩm, nhuộm vải, làm gia vị, thuốc... [9] [14]
Chi nghệ thuộc loại cây thảo ít khi cao đến 2m. Thân rễ khỏe, nạc, phân
nhánh, thịt thường có màu, các củ treo ở đầu ngọn rễ. Lá hình dải, mũi mác, cán hoa
có lá ở gốc hoặc riêng biệt với thân mang lá. Bông thường hình trụ với một cái chỏm
có màu hoặc hình trứng, không chỏm. Các lá bắc ít nhiều màu xanh lục, bao lấy nụ
hoa. Hoa màu vàng hay hồng nhiều khi ẩn trong các lá bắc. Đài hợp phía dưới thành
hình ống có răng, tràng có ống ngăn, các thùy gần bằng nhau, thùy lưng rộng hơn.
longa Linn trong đó các cấu tử chính là các monotecpen: β-pinen (8,9%); αphellandren (24,5%); 1,8-cineol (15,9%) và p-cymen (13,2%)...
Rao, Shintre và Simosen đã nghiên cứu tinh dầu của thân rễ khô Curcuma
zedoaria Rose ở Ấn Độ, kết quả cho thấy thành phần chính là: α-pinen (1,5%); dcamphen (3,5%); cineol (9,6%); d-camphor (4,2%); d-borneol (1,5%); sesquiterpen
(10%), sesquiterpen ancol (48%). Trong khi đó tinh dầu Curcuma zedoaria Rose ở
Việt Nam chứa khoảng > 30% là sesquiterpen có M > 232 và 3-10% là campho, γ muurolen; borneol; α -farnesen; germacron....
Như vậy việc khảo sát đầy đủ về phần hóa học các loại nghệ còn là phạm trù
rộng lớn cho các nhà khoa học nghiên cứu về hợp chất tự nhiên.
1.3. Khảo sát một số loài nghệ có đặc điểm thực vật gần giống với đối tượng
nghiên cứu
1.3.1. Curcuma aromatica Salisb.
Có nhiều tên gọi khác nhau
Chinese: Yujin
English: Aromatic turmeric, Zellow zeodary, Wildturneric
10
French: Safran des indes
Thailand: Wan nang kham
Việt Nam: Nghệ rừng, Nghệ trắng [31]
Cây cao khoảng 1m, thân rễ màu vàng, rất thơm mùi long não. Lá có phiến dài
30-60cm, rộng 15cm, cuống ngắn. Phát hoa ở đất cao 20cm, rộng 7cm, lá hoa trên màu
hồng, cánh hoa dài khoảng 1cm, môi tròn, noãn sào có lông...[9]
Tinh dầu thân rễ Curcuma aromatica Salisb. ở Ấn Độ chứa một số cấu tử
chính: d–camphen (0,8%); d–camphor (2,5%); sesquiterpen một vòng gồm hai đồng
phân: l–α–curcumen; l–β–curcumen; sesquiterpen ancol (22%); Axit p–metoxy
cinamic và một số chất chưa biết khác. Thành phần chính của tinh dầu lá ở Ấn Độ
có chứa α- pinen (4,77%); β- pinen (3,70%); pabinen (0,68%); pyrcen (0,39%); αphellandren (1,40%); 1,8–cineol (28,01%); p-cymen (1,45%); C8-andehit (2,62%);
linalool (7,76%); paryophyllen (2,01%); geraniol (1,28%) [ 29].
Dịch chiết thân rễ tươi Curcuma aromatica Salisb. ở Nhật Bản có các chất:
germacron; curdion; (4S, 5S)–germacron; 4,5–epoxid; dehidrocurdion; neocurdion;
Chúng tôi tìm được hai tên gọi khác sau:
English: Giant plume ginger
Việt Nam: Mì tinh rừng [31]
"Cây cao hơn 1m, củ vàng tái trong vàng đậm hơn. Lá hình phiến bầu dục có
thể to đến 30x100cm, mặt dưới lá như nhung. Phát hoa ở đất, xuất hiện trước lá, cao
20cm, lá hoa xanh, bầu dục rộng, các lá hoa trên có màu tim tím, cánh hoa màu
trắng hay hồng, cánh môi màu vàng…" [8]
Đối với loài Curcuma elata Roxb. chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào trên
thế giới công bố TPHH cũng như về ứng dụng. Trong nước chúng tôi tìm thấy ba
công trình nghiên cứu:
- Tác giả Phạm xuân Trường (năm 1999) nghiên cứu cây Curcuma elata
Roxb. ở miền Bắc (thuộc các tỉnh Cao Bằng, Hòa Bình, Yên Bái, Nam Định). Tinh
dầu thân rễ to có màu vàng xám, mùi thơm dịu, vị cay tê. Hàm lượng tinh dầu
0,34%; n=1,5014. TPHH của tinh dầu được xác định trên máy GC và GC/MS tại
ĐH Hamburg – CHLB Đức (bảng 1.1) [20].
- Tác giả Nguyễn Thị Bích Tuyết (năm 2001) nghiên cứu cây Curcuma elata
Roxb. ở Đăklăk. Tinh dầu thân rễ: Hàm lượng 0,35%; n=1,5195; tinh dầu có màu
12
tím sẫm. TPHH của tinh dầu thân rễ được xác định bằng GC và GC/MS tại ĐH
Wurzburg – CHLB Đức (bảng 1.1) [21].
- Tác giả Trần Thị Hòa (năm 2005) đã nghiên cứu cây Curcuma elata Roxb. ở
Đăklăk. Tinh dầu thân rễ có màu tím sẫm, nhẹ hơn nước hàm lượng tinh dầu:
0,243%; n32,7 = 1,488 (bảng 1.1) [8].
Bảng 1.1 TPHH tinh dầu thân rễ Curcuma aff. elata Roxb.
ở tỉnh Kon Tum, tỉnh Đăklăk và ở miền bắc Việt Nam
C. elata Roxb.
ở Kon Tum (%)
-
-
-
6,4
Camphor
14,9
0,5
1,2
Iso-borneol
2,4
0,3
-
α-humulen
0,9
7,7
1,0
-
2,3
1,2
-
Caryophylloxit
-
-
2,9
iso-Curmenon
-
-
4,3
-
-
14,8
English: Pink and blue ginger
Malaysia: Temu hitam
Thailand: Kha min dam
Việt Nam: Nghệ ten đồng, Nghệ đen, Nghệ xanh, Ngải tím [31]
Phân bố ở Ấn Độ, nam Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, Malaixia,
Indonexia... Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng ở các vườn gia đình từ Hà
Giang, Tuyên Quang vào thành phố Hồ Chí Minh [3].
Năm 1987 tác giả Lương Sĩ Bỉnh đã nghiên cứu thành phần hoá học tinh dầu
thân rễ nghệ xanh Curcuma aeruginosa Roxb. ở Việt Nam bằng phương pháp phân
tích kết hợp GC và GC/MS với kết quả hơn 24 chất đã được xác định gồm: β-pinen
(1,23%); 1,8-cineol (2,98%); camphor (1,61%); β-elemen (2,82%); α-zingiberen
(2,72%)... Dựa vào sự phân tích các dữ liệu trên phổ khối, 1H-NMR, phổ UV và phổ
IR đã xác định được cấu trúc của một số thành phần chính như: germacra-1,4,7(ll)trien-8-on (12,83%) và curzerenon (19,90%) [1].
Phan Tống Sơn và các cộng sự (1998) đã nghiên cứu thành phần hoá học thân
rễ nghệ xanh ở Việt Nam và đưa ra kết luận: Trong tinh dầu thân rễ gồm có β-pinen
(1,23%); 1,8-cineol (2,98%); camphor (1,61%); β-elemen (2,82%)... và xác định
14
được cấu trúc của một số thành phần chính như: curzerenon (19,90%); geracra1,4,7(11)-trien-8-on (12,83%)...
Phan Minh Giang, Văn Ngọc Hướng và Phan Tống Sơn nghiên cứu TPHH
của dịch chiết ete dầu hỏa (sau khi chiết bằng etanol) từ thân rễ nghệ xanh “var. B”
(Curcuma aff. aeruginosa Roxb.) ở Hà Nội năm 1998 thu được các sesquiterpen và
sesquiterpenoic sau: β-elemen (1,3%); isocaryophyllen (0,3%); γ-elemen (1,3%); αcurcumen (0,1%); α-humulen (0,5%); β-guaien + γ-muurolen (0,2%); (E)-βfarnensen (0,4%), furanodien (2,7%); virdifloren (0,6%); β- chamigren (0,1%); δcadinen
(0,1%);
β-sesquiphellandren
chất difurocumenon đã được dùng để làm thuốc. Kết quả nghiên cứu của Phan Tống
Sơn và cộng sự đã cho thấy tinh dầu nghệ xanh Việt Nam cũng như curzenon thu
được từ tinh dầu này có khả năng chống vi khuẩn lao, kìm hãm sự phát triển in vitro
của vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis H37RV. Năm 1996 các tác giả Văn Ngọc
Hướng, Phan Minh Giang, Phan Tống Sơn đã nghiên cứu hoạt tính chống vi khuẩn
từ thân rễ nghệ xanh và đưa ra kết luận: Các cặn bã dịch chiết ete dầu hỏa và benzen
của thân rễ nghệ xanh ở Phú Thụy, Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội có tác dụng ức
chế 8 loại vi khuẩn gây bệnh. Các vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella typhi, Kleb
Pneumoniae và Stap hylococus aureus bị kìm hảm sự phát triển bởi hoạt chất
curdion được phân lập từ thân rễ nghệ xanh [10].
Các tác giả Phan Minh Giang, Nguyễn Thị Tuệ, Đào Quốc Hùng, Phan Tống
Sơn đã phân lập được các sesquiterpenoid bằng phương pháp sắc kí thành phần chiết
trong dung môi n-hexan từ thân rễ nghệ xanh là zedoron và curdion. Các nghiên cứu
hoạt tính sinh học cho thấy curdion có khả năng kháng vi nấm Aspergillus và vi
khuẩn Staphylococcus aureus trong khi đó zederon lại thể hiện hoạt tính kháng
Candida albicans. Cả hai hợp chất này đều ức chế Fusarium oxysporum, đều không
thể hiện hoạt tính dọn gốc tự do cũng như các hoạt tính gây độc tế bào với 3 dòng tế
bào ung thư người là Hep-G2, FI và RD [7].
16
Chương 2
THỰC NGHIỆM
2.1. Đặc điểm thực vật loài nghệ xanh ở Hướng Hóa - Quảng Trị
kế Abbe với ánh sáng thường.
Đo chỉ số khúc xạ ở nhiệt độ phòng, sau đó có thể chuyển về 25 0C theo biểu
thức:
n D25 = n’+ r (t’-25)
Trong đó: n’- chỉ số khúc xạ thí nghiệm.
t’- nhiệt độ thí nghiệm.
r - là hệ số hiệu chỉnh chỉ số khúc xạ khi nhiệt độ thay đổi 100C
(r = 0,00045).
2.4.2. Tỉ trọng tinh dầu
Tỉ trọng các mẫu tinh dầu được xác định bằng picromet có dung tích 2ml, cân
trên cân phân tích. Tỉ trọng tinh dầu được tính theo công thức:
d
25
25
=
m1
m2
Trong đó: m1, m2 (g) lần lượt là trọng lượng tinh dầu và nước cất cùng thể
tích được đo ở 250C.
2.5. Xác định hàm lượng tinh dầu và các chỉ số hóa học của tinh dầu thân rễ
loài nghệ xanh Hướng Hóa - Quảng Trị
2.5.1. Hàm lượng tinh dầu thân rễ (%)
V
Dịch và bã thân rễ nghệ xanh thu được sau khi chưng cất cô cạn, sấy thu được
450 gam khô, tiến hành chiết Soxhlet trong dung môi n-hexan sau đó cô đuổi dung
môi được 3,5 gam dịch chiết. Dịch chiết có màu vàng đậm, sánh, dễ dính, có mùi
thơm.
2.7. Xác định TPHH
Tinh dầu và sản phẩm dịch chiết thu được gửi xác định TPHH và hàm lượng
tại Phòng nghiên cứu cấu trúc - Viện Hóa học Việt Nam. Phổ được ghi trên máy
GC/MS Engin 5989B MS (Mỹ) lắp đặt tại Viện Hóa học - Trung tâm Khoa học tự
nhiên và Công nghệ Quốc gia - Hà Nội. Trong đó hệ GC có model 5898 series II
(cột tách mao quản HP-5MS có kích thước: 30m × 0,25mm × 0,25 µ m, khí mang nitơ,
dung môi n-hexan) theo chương trình nhiệt độ: từ 60 oC (10 phút) với 5oC/phút đến
260oC (10 phút); injector và detector: 250oC, tại viện Hoá học, viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, Hà Nội.
2.8. Phân lập cấu tử trong tinh dầu
2.8.1 Sắc kí cột
Lắp cột (Φ= 3cm; d= 50cm) vào giá theo chiều thẳng đứng, lót một lớp bông
mỏng ở đáy cột. Từ từ cho silicagel (cỡ hạt 0,063 – 0,200mm, Merck) vào cốc đã
20
chứa dung môi n-hexan, khuấy đều cho hết bọt khí và tạo thể đồng nhất. Cho dung
môi n-hexan vào khoảng 1/2 cột và rót silicagel trên vào cột, dùng thanh cao su khỏ
nhẹ vào thành cột cho chặt cột. Rửa giải cột nhiều lần bằng dung môi n-hexan.
Hình 2.3 Sắc kí cột tinh dầu nghệ xanh
Nạp mẫu tinh dầu (7 gam) thân rễ nghệ xanh từ từ vào cột và cho một lớp
bông mỏng lên trên. Sau đó lần lượt rửa giải bằng dung môi n-hexan, hệ dung môi
n-hexan:dietylete (theo tỉ lệ tăng dần thể tích dietylete 9:1, 8:2, 7:3, 6:4, 5:5),
dietylete, axeton, rượu etylic chúng tôi đã thu được 395 phân đoạn.
Làm sạch,
Chưng cất lôi
cuốn hơi nước
GC/MS
Dịch
chưng cất
Tinh dầu
SKC,
SKBM
Xác định
TPHH
Chiết trong
n-hexan
Bã chưng cất
ChiếtSoxhlet
Soxlet
Chiết
trong
trongn-hexan
n-hexan
Dịch chiết
Dịch chiết
cấu trúc
Tu-11
Hình 2.4 Sơ đồ chiết, tách, xác định TPHH thân rễ nghệ xanh (Curcuma
aeruginosa Roxb.) Hướng Hóa - Quảng Trị
23
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN
3.1. Hàm lượng và chỉ số vật lý, hóa học của tinh dầu thân rễ nghệ xanh
Tinh dầu thân rễ Nghệ xanh Hướng Hóa - Quảng Trị thu được bằng phương
pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước tại phòng thí nghiệm trường ĐHSP Huế. Tinh dầu
có màu tím sẫm, nhẹ hơn nước, có vị đắng, nồng. Hàm lượng và các chỉ số vật lí,
hóa học của tinh dầu được trình bày trong các bảng sau:
* Hàm lượng
Bảng 3.1 Hàm lượng tinh dầu thân rễ Nghệ xanh
Lần
1
2
3
Khối lượng thân rễ (g)
365,0
355,0
350,0
Thể tích tinh dầu (ml) Hàm lượng %
1,3
* Chỉ số khúc xạ
Bảng 3.3 Chỉ số khúc xạ tinh dầu thân rễ Nghệ xanh
Lần
Nhiệt độ tiến hành (0C)
n’
n D25
1
2
3
28
28
28
1,4876
1,4864
1,4863
1,4892
1,4979
1,4878
n D25 = 1,4883
* Chỉ số axit
Bảng 3.4 Chỉ số axit tinh dầu thân rễ Nghệ xanh
Lần
Khối lượng tinh dầu (g)
V1 (ml)
V2 (ml)
Chỉ số este
1
1,00
11,50
13,15
46,28
2
0,98
11,25
12,90
47,23
3