Hoàn thiện kế toán bán hàng của công ty cổ phần thương mại etic việt nam - Pdf 30

Đại học Bách khoa Hà Nội 1 Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG MỘT : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1.Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng………………………………
T5
1.1.1.Khái niệm về bán hàng………………………………………………………. .T5
1.1.2.Các chuẩn mực được quy định trong kế toán bán hàng……………………….T5
1.1.3.Đặc điểm, ý nghĩa của bán hàng………………………………………………T6
1.1.4.Các phương thức bán hàng…………………………………………………… T7
1.1.5.Các phương thức và hình thức thanh toán…………………………………… T8
1.1.6.Các chỉ tiêu liên quan đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại T8
1.1.6.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại…T8
1.1.6.2.Các khoản giảm trừ doanh thu …………………………………………… T9
1.1.6.3.Giá vốn hàng bán……………………………………………………………
T10
1.2.Nội dung kế toán bán hàng ……………………………………………………
T11
1.2.1.Một số chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng……………….T11
1.2.2.Nội dung chính trong kế toán bán hàng…………………………………… …T12
1.2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng……………………………………………… T12
1.2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu…………………………………… T15
1.2.3.3.Giá vốn hàng bán………………………………………………………… T17
1.2.2.4.Kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán ……………………………T20
1.2.3.Tổ chức hình thức sổ kế toán và báo cáo kế toán …………………………….T22
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI ETIC VIỆTNAM T27
2.1.Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Etic Việt Nam……………
T27
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển…………………………………………T27
2.1.2.Chức năng , nhiệm vụ của công ty ………………………………………… T27

5 KD Kinh doanh
6
7
8
9

Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 3 Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển để hội nhập và hòa nhịp chung với
nền kinh thế giới. Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần phải có
những bước chuyển mình cho phù hợp để tồn tại và phát triển.
Nhìn chung mục tiêu cuối cùng của hầu hết các doanh nghiệp nói chung và doanh
thương mại nói riêng là tối đa hóa lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường. Do đó hệ thống kế
toán bán hàng phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm ngành nghề, quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp. Cho nên hệ thống kế toán bán hàng hoàn thiện sẽ trở thành
công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp thương mại gia tăng doanh thu, kiểm soát chi phí,
chấn chỉnh sai sót ngay trong quá trình hoạt động nhằm đưa doanh nghiệp đạt được
các mục tiêu chiến lược đã đề ra.
Trong những năm gần đây, nhu cầu nâng cao chất lượng học tập cho trẻ được các
bậc phụ huynh rất quan tâm. Trên cơ sở đó, các công cụ hỗ trợ cho sự phát triển của
trẻ cũng chú ý đến. Sự ra đời của Công ty cổ phần thương mại Etic Việt Nam đã
giúp cho việc dạy và học cho trẻ trở nên dễ dàng hơn. Và để duy trì sự tăng trưởng và
phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty cổ phần thương mại Etic
Việt Nam đã mạnh dạn đưa ra các chính sách đổi mới để áp dụng vào trong thực tế tại
đơn vị mình. Các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng là các chỉ tiêu quan trọng giúp đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và là một trong
những mối quan tâm hàng đầu của nhà quản lý bởi trong doanh nghiệp thương mại thì
lợi nhuận nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình bán hàng. Do đó các nhà

- Phương pháp đánh giá các số liệu, mẫu biểu chứng từ, sổ sách về kế toán hàng
hóa
2. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận được chia làm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại
Etic Việt Nam
- Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần
thương mại Etic Việt Nam
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, tài liệu nghiên cứu không thật đầy đủ và sự hiểu
biết còn hạn hẹp cho nên nội dung luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp để khoá luận của em
được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn cao hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !!
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 5 Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1.Một số khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng
1.1.1.Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là gì?
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là khâu cuối cùng quyết
định sự thành công của doanh nghiệp. Mọi hoạt động đều nhằm mục đích bán được
hàng và thu được lợi nhuận. Vì vậy bán hàng là nhiệm vụ cơ bản nhất nó chi phối và
quyết định các nhiệm vụ khác. Vậy bán hàng là gì?
Bán hàng chính là quá trình thực hiện trao đổi thông qua các quan hệ mua bán,
trong đó doanh nghiệp thực hiện chuyển giao sản phẩm hàng hóa cho khách hàng còn
khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp với khoản tiền tương ứng giá bán sản phẩm
hàng hóa theo giá thỏa thuận hay giá quy định.
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp đựợc

 Thận trọng: Theo nguyên tắc thận trọng: Kế toán phải lập các khoản dự phòng
nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các
khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và
chi phí, doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có
bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
 Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông
tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài
chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo cáo tài
chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các
sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải
được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
1.1.3.Đặc điểm, ý nghĩa của bán hàng
 Đặc điểm của bán hàng: Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ý bán,
người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Có sự thay đổi quyền sở
hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng
hoá đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho
khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là
doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả tiêu
thụ của mình.
Số tiền doanh nghiệp thu được gọi là doanh thu bán hàng. Thông qua tiêu thụ thành
phẩm hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc vòng chu
chuyển vốn.Việc tiêu thụ hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu của đơn vị khác hoặc cá
nhân trong và ngoài nước doanh nghiệp gọi là doanh thu bán hàng ra ngoài. Còn
những hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty gọi là doanh thu bán
hàng nội bộ.
 Ý nghĩa của bán hàng
Bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái

sở thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn
thành. Phương thức này phù hợp với người tiêu dùng có nhu cầu nhỏ, danh mục hàng
hóa nhiều, chu kì tiêu dùng không ổn định.
- Bán hàng chuyển thẳng không qua kho: Sau khi doanh nghiệp mua hàng, hàng
hóa không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phương thức này thuận
tiện cho người mua, nâng cao dịch vụ khách hàng và tăng tính cạnh tranh với những
người bán khác.
- Bán hàng nội bộ: Là phương pháp bán hàng giữa các đơn vị trực thuộc cùng công
ty, tổng công ty. Sự phân cấp quản lý giữa các đơn vị trực thuộc (cấp trên, cấp dưới)
trong cùng công ty, tổng công ty làm phát sinh doanh thu nội bộ.
c. Phân loại theo phương thức thanh toán
- Bán hàng thu tiền ngay: Là hình thức bán hàng mà chức năng thu tiền và giao
hàng được thực hiện ngay.
- Bán hàng trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người
mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một
phần số tiền phải trả ngay ở thời điểm mua, số còn lại sẽ trả dần ở các kì sau với tỷ lệ
lãi suất nhất định.
- Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp mang sản phẩm, vật tư hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư hàng hóa khác
tương tự hoặc tương ứng trên thị trường.
1.1.5.Các phương thức và hình thức thanh toán
 Phương thức thanh toán bao gồm:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu
về tiền tệ sẽ được di chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu
hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc
hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng).
- Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu
về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển
quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng.
 Hình thức thanh toán bao gồm:

điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng
hoá hoặc quyển kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng;
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;
- Xác định được các chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Nguyên tắc xác định doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa,
cung cấp dịch vụ bao gồm cả phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Đối với SP, HH, DV chịu thuế GTGT theo PPKT, doanh thu là giá bán chưa thuế.
Đối với SP, HH, DV không chịu thuế GTGT theo PPKT doanh thu là tổng giá
thanh toán.
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 9 Khóa luận tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp là giá bán trả một lần.
Doanh thu của hoạt động gia công là số tiền gia công thực tế được hưởng, không
bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Doanh thu của hoạt động nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá là
hoa hồng bán hàng được hưởng.
Doanh thu của số SP, HH, DV tiêu dùng nội bộ là giá thực tế (giá vốn thực tế xuất
kho hoặc giá thành thực tế) của số SP, HH, DV.

 Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này hàng tồn kho không được phản ánh, theo dõi thường xuyên,
liên tục sự biến động trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế cuối kỳ để phản ánh trị giá thực tế hàng tồn kho xuất bán theo công
thức:
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 10 Khóa luận tốt nghiệp
Trị giá vốn
thực tế của
hàng xuất kho
để bán trong kỳ
=
Trị giá vốn thực
tế của thành
phẩm tồn kho
+
Trị giá vốn thực
tế của thành
phẩm nhập kho
trong kỳ
-
Trị giá vốn
thực tế của
thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
 Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp này thì tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng tồn kho được
theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống trên các tài khoản kế toán
hàng tồn kho. Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho với số
liệu trên sổ kế toán. Theo chuẩn mực số 02- “Hàng tồn kho” của hệ thống chuẩn mực

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT): theo dõi số lượng hàng
hóa di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị, hay đến các chi nhánh, đại
lý.
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT): Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ … thực tế nhập
quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản phải thu có
liên quan.
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 11 Khóa luận tốt nghiệp
- Giấy báo có: Là chứng từ Ngân hàng do ngân hàng lập báo cho chủ tài khoản biết
số tiền phải thu của chủ tài khoản về việc cung cấp hàng hóa dịch vụ hoặc các khoản
phải thu khác thực sự đã được thu. Giấy báo có là căn cứ để kế toán tiền gửi ghi sổ tiền
gửi và các sổ kế toán liên quan đến nghiệp vụ thu tiền gửi.
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT): Là giấy biên nhận của doanh nghiệp hoặc cá
nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào
quỹ, đồng thời để nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ.
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc theo quy định thì tùy vào đặc điểm
kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn
như: Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, các chứng từ chi
phí như hóa đơn vận chuyển…
 Tài khoản kế toán sử dụng
-Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511: Không có số dư cuối kỳ, có 6 TK cấp 2:
- Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”
- Tài khoản 156 “ Hàng hóa”
- Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”
- Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”, không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà Nước”
Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số TK sau: TK 111 “Tiền
mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 138 “Phải thu khác”, TK 3387 “Doanh thu
chưa thực hiện”, TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”, TK 6421 “Chi phí bán

nội bộ các doanh nghiêp.
TK 512: Không có số dư cuối kì, có 3 TK cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
• TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Nội dung: Phản ánh tình hình hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực
hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
TK 3387 có số dư bên có thể hiện doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ.
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:
o Số tiền khách hàng trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản
o Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ
o Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá
bán trả tiền ngay
o Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ
của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu
tư để phân bổ dần.
 Quy trình hạch toán doanh thu
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu .
Ghi chú :
1- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 13 Khóa luận tốt nghiệp
2- Xác định số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT
3- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
4- Kết chuyển CKTM, hàng bán trả lại.
 Quy trình lên sổ :

Sơ đồ 1.2 : Quy trình lên sổ của doanh thu bán hàng
Ghi chú :

TK 521- Chiết khấu thương mại : Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua được
hưởng chiết khấu thương mại. TK này không có số dư cuối kì.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Là TK phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị
khách hàng trả lại (Doanh thu hàng bán bị trả lại) phát sinh trong kỳ. TK không có số
dư cuối kì.
TK 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. TK không có số dư cuối kì.
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp: phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT
của hàng nhập khẩu phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư bên có thể hiện số thuế
còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 3332 - Thuế TTĐB: phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn
phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư bên có thể hiện số thuế còn phải nộp vào
Ngân sách Nhà nước.
TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải
nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Số dư bên có thể hiện số thuế còn
phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
TK 3338 - Các khoản thuế khác: phản ánh một số khoản thuế khác mà doanh
nghiệp phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách trong đó có thuế BVMT.
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế BVMT là các khoản thuế gián thu,
tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng
hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế
thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó.
 Quy trình hạch toán
Sơ đồ 1.3 : Các khoản giảm trừ doanh thu
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 15 Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.3. Giá vốn hàng bán.
 Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng
 Chứng từ sử dụng : Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng một số chứng từ

Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 17 Khóa luận tốt nghiệp
(5b) Thuế GTGT được khấu trừ của hàng bán thẳng không qua kho
(6a) Các khoản giảm mua hàng hoá
(6b) Thuế GTGT của hàng hoá bị trả lại
(7a) Giá vốn thực tế hàng gửi bán không qua kho
(7b) Thuế GTGT được khấu trừ của hàng gửi bán không qua kho.
• Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Là phương pháp giá trị hàng tồn kho vào đầu kì hoặc cuối kì, không phản ánh
thường xuyên liên tục
Sơ đồ 1.5 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
Ghi chú:
(1a) Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ
(1b) Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ
(2) Trị giá vốn hàng bán ra trong kỳ
(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 18 Khóa luận tốt nghiệp
(4a) Thuế GTGT hàng mua vào (phương pháp khấu trừ)
(4b) Trị giá hàng mua trong kỳ
(5a) Các khoản giảm mua hàng hoá
(5b) Thuế GTGT hàng bán bị trả lại
 Quy trình lên sổ
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Lớp kế toán k55
Hóa đơn GTGT,
Phiếu XK, NK
Sổ nhật
ký đặc
biệt

Kế toán lập bảng tổng hợp doanh thu bán hàng trong kì. Xác định tổng doanh thu
từ bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu để tính ra doanh thu thuần từ bán hàng:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Sau đó kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
Sơ đồ 1.7 : Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 20 Khóa luận tốt nghiệp
Ghi chú :
(1) Phản ánh GVHB trong kỳ
(2) Phản ánh doanh thu bán hàng
(3) Thuế TTĐB, thuế XK
(4) Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá
hàng bán
(5) K/C các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng
bán để tính doanh thu thuần
(6) K/C doanh thu thuần để xác định kết quả tiêu thụ.
(7) K/C giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả tiêu thụ.
1.2.3.Tổ chức hình thức sổ kế toán
Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tùy thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp
dụng mà sử dụng các sổ kế toán, bao gồm:
 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau
đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Sơ đồ 1.8 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các

Kế toán bán hàng sử dụng các sổ: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ
cái các TK 511, TK 521, TK 156, TK 632, TK 333, TK 111, TK 112, TK 131…Các
sổ, thẻ kế toán chi tiết theo từng mặt hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sơ đồ 1.10 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 23 Khóa luận tốt nghiệp
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ
để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ cái và các sổ,
Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng lập Bảng Cân Đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán
được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó
nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Sơ đồ 1.11 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Lớp kế toán k55
Đại học Bách khoa Hà Nội 24 Khóa luận tốt nghiệp
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được
thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng
từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có
liên quan). Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi

huynh và các em bé lựa chọn và coi đây là sự lựa chọn số 1 để giáo dục thế hệ trẻ.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
o Chức năng : Công ty cổ phần thương mại Etic Việt Nam chuyên kinh doanh và
phân phối đồ chơi cho bé.
o Nhiệm vụ : Công ty cổ phần thương mại Etic Việt Nam xây dựng và phát triển
trên nền tảng 4 chính sách sau:
Chính sách chất lượng: Luôn ưu tiên chất lượng lên hàng đầu, đem lại chất lượng
tốt nhất về sản phầm phục vụ cho khách hàng.
Chính sách kinh doanh: Thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng. Đem lại lợi nhuận
cao cho các cổ đông. Cam kết hợp tác ổn định và lâu dài với các bạn hàng trên cơ sở
hai bên cùng có lợi.
Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Công ty ETIC luôn coi trọng việc tuyển
dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao. Khuyến kích làm
việc theo nhóm và phát triển các kỹ năng của từng nhân viên. Là một trong những
công ty có môi trường làm việc tốt cho người lao động.
Chính sách an toàn, sức khoẻ và môi trường: Công ty ETIC luôn nghiên cứu, thiết kế,
phân phối sản phẩm và dịch vụ ra thị trường theo cách mà không gây ra bất cứ nguy
hại tới người sử dụng và môi trường.
2.1.3.Ngành nghề kinh doanh, quy trình sản xuất sản phẩm dịch vụ.
 Ngành nghề kinh doanh : Buôn bán và phân phối các loại đồ chơi và thiết bị giáo
dục cho bé :
Đồ Chơi gỗ : xe tập đi, oto, tàu hỏa,
Lớp kế toán k55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status