1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
DẠY HỌC THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PGS. TS. Nguyễn Văn Lê
2
TIẾP CẬN CÁC NỀN VĂN MINH:
+ Văn minh nông nghiệp
+ Văn minh công nghiệp
+ Văn minh hậu công nghiệp (KTTT)
3
•
BỐN TRỤ CỘT GIÁO DỤC TK XXI:
+ Learning to know
+ Learning to do
+ Learning to be
+ Learning to live together
4
•
KHUYẾN CÁO CỦA UNESCO VỀ :
+ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
+ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG
+ GIÁO DỤC BẢN SẮC
+ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI ( longlife
education)
5
•
QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ GD:
+ GIÁO DỤC LÀ QUỐC SÁCH HÀNG
ĐẦU
DY HC TCH CC
(nh hng hc sinh/ kin to)
Mc tiờu
dạy học
Đào tạo trẻ em thành ng ời
lớn thông qua những ng ời lớn
tuổi hơn, những ng ời hiểu
biết, những hình mẫu. Lý
luận dạy học (LLDH) ở đây
thiên về mệnh lệnh và uy
quyền.
Tạo ra các ch ơng trình đào
tạo phù hợp với chủ thể,
nhằm hình thành các năng
lực chuyên môn, nng lc
PP, năng lực xã hội và cá
th, khả năng hành động.
LLDH chú trọng phát triển
năng lực tự chủ, khả năng
giao tiếp.
8
HAI Mễ HèNH CA VIC DY V HC
DY HC TRUYN THNG
(GV lm trung tõm)
DY HC TCH CC
(nh hng hc sinh/ kin to)
Ni dung dy hc
- Ni dung hc tp l h
thng tri thc c cu trỳc
v khộp kớn.
tập và kiểm tra;
-
Các ph ơng pháp nặng
về định h ớng hiệu quả
truyền đạt.
-Giờ học là sự phối hợp
hành hành động của ng
ời dạy và học trong việc
lập kế hoạch, thực hiện,
và đánh giá.
-
Dạy học theo h ng giải
quyết vấn đề, định h ớng
hành động chiếm u thế.
10
HAI MÔ HÌNH CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC
DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
(GV làm trung tâm / thụ động)
DẠY HỌC TÍCH CỰC
(Định hướng học sinh/ kiến tạo)
Người học
Người học có vai trò bị
động, do bên ngoài điều
khiển và kiểm tra.
Người học có vai trò tích
cực và tự điều khiển.
11
HAI MÔ HÌNH CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC
DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
(GV làm trung tâm / thụ động)
theo tình huống. Kết quả
học tập là quá trình kiến
tạo phụ thuộc cá nhân
và tình huống cụ thể,
không nhìn thấy trước
13
HAI MÔ HÌNH CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC
DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG
(GV làm trung tâm / thụ động)
DẠY HỌC TÍCH CỰC
(Định hướng học sinh/ kiến tạo)
Quá trình dạy
Quá trình dạy là quá
trình chuyển tải tri thức
từ người dạy sang
người học. Cuối quá
trình người học lĩnh hội
nội dung học tập theo
phương thức đã được
lập kế hoạch và xác định
trước. Quá trình dạy có
thể lặp lại
Việc dạy được tiến hành
với ý nghĩa gợi ý, hỗ trợ
và tư vấn cho người
học. Tính lặp lại các PP
dạy đã sử dụng bị hạn
chế.
14
HAI Mễ HèNH CA VIC DY V HC
DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc
tiếng la tinh „competentia“, có nghĩa là gặp gỡ. Ngày nay
khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.
Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ
của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh
nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.
Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn
có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định,
cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội …và khả năng
vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
(WEINERT 2001)
16
17
DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Khái niệm năng lực
Có nhiều loại năng lực khác nhau. Năng lực hành
động là một loại năng lực.
Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu
đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động.
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có
trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ,
Xã hội
18
19
MÔ HÌNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG (tiếp)
Năng lực chuyên môn
•
Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như
đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và
chính xác về mặt chuyên môn.
•
(Bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và
trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống
và quá trình)
•
Năng lực phương pháp
•
Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích
trong việc giải quyết các nhiêm vụ và vấn đề.
•
Trung tâm của năng lực phương pháp là những cách thức
nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu.
19
20
MÔ HÌNH CẤU TRÚC NĂNG LỰC HÀNH ĐỘNG
Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ
khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên
(các khái niệm,
phạm trù, các
mối quan hệ…)
Các kỹ năng
chuyên môn
Lập kế hoạch
làm việc, kế
hoạch học tập
Các phương
pháp nhận thức.
Thu thập, Xử lý
thông tin, trình
bày tri thức
Làm việc trong
nhóm, tạo điều
kiện cho sự hiểu
biết về phương
diện xã hội, cách
ứng xử, tinh thần
trách nhiệm và
khả năng giải
quyết xung đột
Tự đánh giá
điểm mạnh và
yếu, kế hoạch
phát triển cá thể
Thái độ tự
trọng, trân trọng
các giá trị, các
chuẩn đạo đức,