Ứng dụng viễn thám thành lập bản đồ biến động đất đô thị thị xã Bến Cát 2002 2014 - Pdf 30

GVHD: Ths. Huỳnh Thị Kim Yến
Nhóm 11:
1. Mai Thế Tâm
2. Lê Duy Khánh
3. Trịnh Ngọc Giang
4. Mai Văn Ngọt
Bình Dương, ngày 24 tháng 04 năm 2015
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM NHIỆT THÀNH
LẬP BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐÔ THỊ THỊ XÃ
BẾN CÁT NĂM 2002-2014
Đề tài
BÀI TIỂU LUẬN
VIỄN THÁM ỨNG DỤNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
LỚP D12MT02
MỤC LỤC
2
DANH MUC BẢNG
3
DANH MỤC HÌNH
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Mở đầu
Nhiệt độ bề mặt đất là một thông số quan trọng trong nghiên cứu hiện trạng môi trường,
đặc biệt với môi trường đô thị. Các quan trắc mặt đất chỉ phản ánh được nhiệt độ cục bộ xung
quanh trạm đo mà trên thực tế ta không thể thiết lập được hệ thống trạm quan trắc với mật độ
dày đặc, liên tục theo thời gian. Với dữ liệu viễn thám có độ phân giải không gian, thời gian
cao ta có thể giám sát một cách chi tiết, liên tục hiện trạng và sự thay đổi nhiệt độ tại một khu
vực nghiên cứu.
Bình Dương là một trong số những thành phố lớn của nước ta, là một tỉnh có tốc

của Landsat 7 ETM + hình ảnh trong các bước sóng của tia hồng ngoại gần để tính toán được
nhiệt độ bề mặt của thành phố Đà Nẵng. Từ kết quả đó phục vụ cho quản lý môi trường và tài
nguyên thiên nhiên, cùng với việc đánh giá các ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu nhiệt độ,
đó là mục tiêu của nghiên cứu này. Kết quả cho thấy các khu đô thị với cường độ cao của nhà
ở, phương tiện vận chuyển, các tòa nhà, có nhiệt độ cao hơn so với các vùng khác, dẫn đến sự
"nhiệt đảo có hiệu lực". Đây là một vấn đề môi trường lớn tại nhiều thành phố lớn, trong đó
nhiệt độ của các đô thị tăng liên tục cùng với việc đô thị hóa và công nghiệptruowfngNghieen
cứu này chỉ ra sự phân bố của nhiệt độ bề mặt ở thành phố Đà Nẵng, giúp cho việc tìm kiếm
các phương pháp để giảm thiểu vấn đề môi trường này.
1.2.1.2. Nghiên cứu ngoài nước
Công nghệ viễn thám đã được ứng dụng rộng rãi trên các nước trên thế giới từ rất lâu.
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như quản lý tài
nguyên thiên nhiên, thành lập các bản đồ nhiệt phục vụ cho các nhu cầu khác nhau.
6
"Remote sensing of the urban heat island effect across biomes in the continental USA"
Marc L. Imhoff , Ping Zhang, Robert E.Wolfe, Lahouari Bounoua. Trong nghiên cứu này
nhóm tác giả đã sử dụng ảnh Landsat TM để đánh giá và tính toán nhiệt độ bề mặt của các
đô thị tại Mỹ và mối quan hệ của nó với sự phát triển và kích thước của các quần xã sinh
vât tại các đô thị lớn tại Mỹ.
"Assessment of Urban Heat Island Using Remotely Sensed Imagery over Greater Cairo,
Egypt" Khaled Abutaleb, Adeline Ngie, Ahmed Darwish, Mahmoud Ahmed, Sayed Arafat,
Fathi Ahmed. Trong nghiên cứu này các tác giả đã sử dụng ảnh Landsat TM cùng với các
thuật toán mono để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ tại thành phố Cairo, Ai Cập. Nhiệt độ
thay đổi tại các khu vực này dẫn đến sự ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân sống tại khu
vực này. Sau khi tiến hành nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ các tác giả đã đi đến kết luận
rằng việc mở rộng các khu đô thị tại thành phố Cairo là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng
bức xạ nhiệt của mặt đất.
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu
Nhiệt độ bề mặt của thị xã Bến Cát (Bình Dương).
1.2.3. Khu vực nghiên cứu

Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối cao từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa
là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến
500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này
không có mưa.
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29 °C (tháng
4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1). Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 - 10.000
°C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ.
Độ ẩm trong không khí tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa. Độ ẩm
được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường
xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa. Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm
trong năm ít biến động.
Đất đai Bến Cát rất đa dạng và phong phú về chủng loại. Các loại đất như đất xám trên
phù sa cổ, nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, một ít chạy dọc quốc lộ 13. Đất phù sa Glây
(đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông
rạch, suối.
1.2.3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Dân số
Dân số của Bến Cát là 203.420 người, mật độ dân số là 868 người/km
2
năm 2013.
b. Kinh tế - xã hội
Thị có trữ lượng lớn khoáng sản phi kim loại như cao lanh, đất sét, đất làm gạch ngói, sỏi
đỏ. Nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú với 2 con sông Sài Gòn và sông Thị Tính chảy
qua địa bàn thị xã. Hệ thống giao thông đường thuỷ, đường bộ phát triển nối liền các tỉnh trong
vùng và thành phố Hồ Chí Minh. Bến Cát còn có tiềm năng lớn về đất đai để phát triển trồng
9
trọt các loại câycông nghiệp, cây ăn trái và quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, là tiền đề thuận lợi để phát triển sản xuất công nghiệp.
Tình hình kinh tế chung trong năm qua gặp nhiều khó khăn, tác động lớn đến chỉ số tiêu
dùng, kim ngạch xuất khẩu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các thành phần kinh tế tuy

Bảng 1.1. Thống kê điểm mẫu
S
TT
Khoảng nhiệt độ Số điểm
mẫu
1 36-39 3
2 33-36 5
3 30-33 5
4 27-30 5
5 24-27 4
Tổng 22
Bảng 1.2. Bảng khảo sát thực địa
STT Màu Ảnh thực địa
Nhiệt
độ
giải
đoán
Nhiệt
độ
thực
Tọa độ
Thời
gian
Chú
thích
Lat Long
11
1
36 –
39

33 –
36
41 11.12 106.6 4h00
9
30 –
33
36 11.065 106.58 15h03
1
0
30 –
33
36.5 11.056 106.59 13h58
1
1
30 –
33
31 11.078 106.55 16h30
12
1
2
30 –
33
35 11.08 106.61 4h20
1
3
30 –
33
38 11.126 106.63 3h25
1
4

24 –
27
29 11.093 106.56 15h05
2
1
24 –
27
34 11.104 106.65 2h57
2
2
27 –
30
30.5 11.121 106.54 16h10
13
Dựa vào bảng thực địa ta thấy nhiệt độ thực tế cao hơn so với nhiệt độ giải đoán, có thể giải
thích theo những nguyên nhân sau:
- Do chênh lệch thời gian lấy mẫu so với ảnh viễn thám
- Sô mẫu còn ít nên sai số còn cao
1.2.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.6.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nhiệt độ tại thị xã Bến Cát
1.2.6.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn thị xã Bến Cát, thời gian đi khảo sát là vào hai ngày 26/03/2015 và 30/03/2015
14
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỰC HIỆN THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
NHIỆT TRONG HAI NĂM 2002 VÀ 2014
2.1 Sơ đồ thực hiện thành lập bản đồ nhiệt trong hai năm 2002 và 2014
Hình 2.1. Sơ đồ thực hiện thành lập bản đồ nhiệt
15
2.2 Thuyết minh sơ đồ

19
Hình 2.4. Ảnh nắn chỉnh landsat 8
20
Hình 2.5. Ảnh nắn chỉnh landsat 7
2.2.4. Cắt ảnh
Bước 1: Vào menu chọn File/Open Vector File/ HChuyen.mif. Xuất hiện hộp thoại
Import Vector File Pa…. Chọn các thông số như hình dưới đây.
21
Hộp thoại Available Vectors…Chọn Load Selected.
Bước 2: Vào menu chọn Basic Tools/Resize Data (Spatial/Spectral). Hộp thoại Resize
Data Input File xuất hiện. Chọn anhnan.
22
Tại mục Spatial Subset bấm chọn vào ROI/EVF chọn HChuyen.mif OK.Chọn
ChooseLưu đường dẫn (đặt tên: anhcat).
23
Hình 2.6. Ảnh cắt landsat 8
Hình 2.7. Ảnh cắt landsat 7
24
2.2.5. Tạo mặt nạ cho ảnh
Bước 1: Mở File anhcat
Mở File HChuyen.mif
Vào menu chọn Basic Tools/Masking/Build Mask chọn Display có anhcat. Xuất hiện
hộp thoại #1 Mask Definition. Chọn Option/Import EVFs chọn HChuyen.mif OK. Chọn
Choose Lưu đường dẫn (hoặc có thể chọn Memory).
Bước 4: Vào menu chọn Basic Tools/Masking/Apply Mask. Xuất hiện hộp thoại Apply
Mask Input File. Chọn File anhcat. Tại mục Select Mask Band. Hộp thoại Select Mask Input
Band xuất hiện chọn Mask Band OK.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status