Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền
kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình có giá trị lớn,
thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế- vật chất. Bên
cạnh đó, sản phẩm của ngành xây dựng còn thể hiện giá trị thẩm mỹ, phong cách
kiến trúc nên cũng mang ý nghĩa quan trọng về mặt tinh thần, văn hoá xã hội.
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, sau hơn mời năm thực hiện đờng lối
đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển khá vững chắc. Việc mở rộng
thị trờng, thực hiện chính sách đa phơng hoá các quan hệ kinh tế đã tạo điều kiện
tiền đề cho nền kinh tế phát triển. Hoà nhịp cùng với những chuyển biến chung đó
của nền kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng trên cơng vị là một đơn vị kinh tế cơ
sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân đã góp phần không nhỏ trong tiến trình phát
triển của đất nớc. Nhng để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải
có một cơ sở hạ tầng vững chắc là nền tảng cho các ngành khác phát triển. Do đó,
với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, vốn đầu t
cho hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong vốn đầu t của
nhà nớc. Đó là thuận lợi lớn cho các công ty xây lắp. Tuy nhiên, trong cơ chế quản
lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hành đấu thầu.
Vì vậy, để có thể đa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khả năng trúng thầu cao
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm. Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần
Phần I: Giới thiệu chung về công ty TNHH xây dựng Tràng An. .
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH xây dựng Tràng
An. .
Phần III: Một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tại công ty TNHH
xây dựng Tràng An.
Phần I : Giới thiệu chung về Công ty TNHH XÂY DựNG
TRàNG AN
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
1
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
26,309,378,260 với tỷ lệ tăng là 8,714,971% so vơí năm 2006 điều này ch-
ng tỏ sự phấn đấu vơn không ngừng của công ty đây là một kết quả đáng mừng.
Bên cạnh đó ta cũng thấy tổng lợi nhuận bán hàng năm 2007 đã tăng so với 2006
là 2,270,881,196 đồng với tỷ lệ tơng ứng 12,885,859% việc tăng lợi nhuận bán
hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế và
xã hội khác nh việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc, việc bổ xung vốn để đầu t mở
rộng qui mô sản xuất kinh doanh cũng nh cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
cho ngời lao động
- Từ các nhân tố trên ta nhận thấy việc tăng lợi nhuận trong kì là do
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm tăng 26,309,378,260
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm tăng 1,408,548,546
Công ty đã không ngừng tìm tòi, sáng tạo tiết kiệm đợc chi phí sản xuất làm
giảm chi phí tăng lợi nhuận nhằm mang lại kết quả hoạt động sản xuất cao trong
kinh doanh. Trên đà phát triển này thì Công ty sẽ luôn đạt đợc lợi nhuận năm sau
cao hơn so với năm trớc.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục 03)
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơ cấu kết hợp trực tuyến-
chức năng, phù hợp với mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ của công ty.
- Giám đốc: là ngời trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là ngời đại diện
pháp nhân của công ty trớc pháp luật, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về các hoạt
động của công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công
ty..Giám đốc đa ra các đờng lối, chính sách, phơng hớng hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: Dới quyền giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật và phó giám
đốc hành chính, chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền
của giám đốc. Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hành
chính và tài chính- kế toán của công ty, phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp quản lý và
điều hành bộ phận kỹ thuật và quản lý thi công trong công ty, có trách nhiệm giám
công tác kế toán của công ty, là ngời điều hành bộ máy kế toán và trợ giúp giám
đốc trong việc cân đối khả năng tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Xác định các khoản thuế, kê khai thuế và quyêt toán thuế với cục thuế theo chế độ
quy định, lập báo cáo tài chính.
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, chứng từ, xác định kết quả kinh
doanh trong từng kỳ, lập bảng lơng, theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ các
công trình, tổng hợp chi phí và tính giá thành các công trình, theo dõi , phân bổ và
tính khấu hao tài sản cố định của công ty, tập hợp và hạch toán chi phí máy thi
công.
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Lập chứng từ thu- chi, thanh
toán. Cân đối, lập kế hoạch công nợ và theo dõi, đối chiếu công nợ với khách
hàng.
- Kế toán ngân hàng- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, theo dõi và đối chiếu
các khoản tiền gửi ngân hàng. Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những
chứng từ hợp lý, hợp pháp đã đợc duyệt. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày
cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán.
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
* Chính sách kế toán
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các doanh
nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tr-
ởng BTC
- Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ 01/01/N đến hết 31/12/N)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp Kê khai thờng
xuyên
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc
+ Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: tính theo giá đích danh
-Ngày 06/08/2009 công ty TNHH Nam Sơn thanh toán tiền thi công nền
móng công trình, công ty thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào phiếu thu ngày 06/08/2009 kế toán hạch toán.(Phụ lục 06)
Nợ TK 111: 29,196,200đ
Có TK 511: 26,542,000đ
Có TK 333(1): 2,654,200đ
- Ngày 28/7/2008 công ty thanh toán tiền mua máy xúc cho công ty Hoàng
Nam, công ty thanh toán bằng tiền gỉ ngân hàng.
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào phiếu chi ngày 28/7/2009 kế toán hạch toán.( Phụ Lục 07)
Nợ TK 511: 128,065,000đ
Nợ TK 333(1): 12,806,500đ
Có TK 112: 137,871,500đ
2. Kế toán tài sản cố định
Kế toán TSCĐ phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của công ty
Mọi TSCĐ do công ty mua sắm phải đợc phản ánh vào trong sổ TSCĐ của
công ty.
Kế toán trởng có trách nhiệm xác định số trích khấu hao TSCĐ tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh theo qui định của Bộ tài chính.
2.1 Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ.
Các tài khoản đợc sử dụng trong công ty bao gồm:
+ TSCĐ hữu hình(TK211)
+ TSCĐ thuê tài chính(Tk 212)
+ Hao mòn tài sản cố định(TK 214
2.2 Phơng pháp đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá tài sản cố
chuyển.
- Tại công ty TNHH xây dung Tràng An, kế toán vật t hàng hoá bao gồm:
Kế toán nguyên vật liệu( TK152): Tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại nguyên vật liệu trong kho của công ty.
3.1.2 Phơng pháp hạch toán
- Phơng pháp tính giá mà công ty đang áp dụng là phơng pháp giá thực
tế đích danh để tính giá xuất kho thành phẩm
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vd:
* Đối với vật liệu nhập kho
Ngày 10/1/2009 mua của anh Tạ Quang Uẩn tại Thống nhất-Thờng tín-Hà
Tây theo hoá đơn số 0077725 (Phụ lục 09): 100.000 viên gạch chỉ đặc A1 đơn giá
520 tổng giá trị 52,000,000đ
Công ty thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 0077725 kế toán hạch toán:
Nợ TK 152 52,000,000đ
Nợ TK 1331 5,200,00đ
Có TK 111 57,200,00đ
Đối với vật liệu xuất kho:
Căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 10)
Ngày 09/6/2008 xuất thép D6 = 850kg, D18 = 1.180kg làm tấm đan.
Nợ TK 621 36,710,000 đ
Có TK 152 36,710,000 đ
3.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho ngời lao động trong công ty về tiền lơng, tiền thởng, bảo hiểm
xã hội và các khoản các thuộc về thu nhập của ngời lao động.
- Hình thức trả lơng của công ty.
riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn vị thi công. Việc xác định đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá thành của sản
phẩm xây lắp.
3.3.2 Phơng pháp tập hợp chí phí sản xuất:
Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đợc áp dụng với những chi
phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất. Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi
phí cho từng đối tợng sản xuất.
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 152, TK
153, TK 632, TK 334, TK 331, TK 111, TK 112 ...
3.3.2.1 Chi phí NVL trực tiếp: là các NVL đợc sử dụng trực tiếp để xây
dựng công trình. Căn cứ vào đặc điểm của từng công trình.
- NVL chính bao gồm: Sắt, thép, xi măng, gạch, cát, sỏi, đá, vôi, đất
- NVL phụ bao gồm: Sơn, đinh, bu lông, ốc vít.
Cụ thể trong tháng 11/2009, tại công trình Biên Giang phát sinh các
nghiệp vụ sau:
* Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán hạch toán (Phụ lục 12)
- Ngày 8/11/2009 xuất 160,000kg xi măng và xuất thép D4 = 650kg,
D18 = 970kg làm tấm đan để thi công công trình.
Nợ TK 621: 185,830,000đ
Có TK 152: 185,830,000đ
thi công bao gồm các phơng tiện, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho quá trình
thi công.
Đây là một trong những bộ phận không thể thiếu đợc trong quá trình thi
công và chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong tổng giá trị tài sản của công ty. Không
những thế nó còn giúp công ty đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lợng
công trình cũng nh giảm một lợng hao phí nhân công đáng kể.
VD : Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ngày 28/10/2009. Dựa vào biên bản
nghiệm thu khối lợng thi công hoàn thành và biên bản thanh lý hợp đồng. Thanh
toán tiền thuê máy cho công ty TNHH Hoàng Khánh, số tiền 130,000,000 công
trình Biên Giang. Công ty thanh toán bằng tiền mặt. (Phụ lục 15)
Nợ TK 623: 130,000,000đ
Có TK 111: 130,000,000đ
3.3.2.4 Chi phí sản xuất chung: Kế toán tập hợp vào khoản mục CPSXC
những chi phí có tính chất phục vụ sản xuất và quản lý tại các phân xởng. Để theo
dõi tập hợp toàn bộ CPSXC phát sinh trong kỳ ở từng phân xởng và Chi nhánh, kế
toán sử dụng TK 627 chi phi sản xuất chung
* Chi phí nhân viên quản lý đội bao gồm: Các khoản tiền lơng chính, lơng
phụ, và các khoản BHXH, BHYT trích theo tỷ lệ quy định. Hình thức trả lơng theo
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thời gian gồm có: tiền lơng bình quân, hệ số trách nhiệm quy định cho từng chức
vụ và bộ phận làm việc.
* Chi phí bằng tiền khác bao gồm: chi phí điện nớc, tiền nớc, điện thoại,
tiền thuê nhà, chi phí tiếp khách giao dịch, chi phí thanh toán vé tàu, xe của nhân
viên, chi phí phát sinh công trình nào thì tập hợp cho công trình đó
Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh tại công trình Biên Giang là:
44,056,000đ.
Nợ TK 627: 44,056,000đ
Có TK 111,141: 44,056,000đ
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
xây lắp phát sinh
trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán của
khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
Chi phí theo dự
toán của khối lợng
hoàn thành trong
kỳ
+
Chi phí theo dự
toán của khối l-
ợng xây lắp dở
dang cuối kỳ
3.3.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất kéo dài
nên Công ty lựa chọn đối tợng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công
trình khi tập hợp chi phí đợc hoàn tất, kế toán tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp trực tiếp theo công thức sau:
Z = D
đk
+ PS
tk
- D
phần nào công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh
nghiệp xây lắp nói riêng: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận cho công ty. Tập hợp
đợc chi phí chính xác thì sẽ có biện pháp quản lý kịp thời để giảm thiểu chi phí
phát sinh, tăng lợi nhuận.
2. Nhận xét, đánh giá chung
Nhìn chung, công tác hạch toán kế toán và hệ thống chứng từ sổ sách kê
toán tại công ty thực hiện theo đúng các chuẩn mực kế toán đã qui định. Bộ máy
kế toán tơng đối nhỏ gọn và có tổ chức khoa học, đảm bảo đơc thông tin kế toán
trong công ty và giảm tải đợc chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công ty có sử dụng hạch toán các chi phí sử dụng máy thi công theo các tài
khoản chi tiết của tài khoản 623, theo dõi đợc chính xác các khoản mục chi phí
cho đội máy.
2.1 Ưu điểm
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với
điều kiện kinh doanh của công ty và hạch toán độc lập đồng thời tạo điều kiện cho
kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu
quả. Đội ngũ kế toán của phòng kế toán có trình độ cao, đợc phân công rõ ràng
theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn, do đó
công tác kế toán đạt hiệu quả cao và hạn chế nhiều sai sót.
Về việc sử dụng hệ thống sổ kế toán: Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình
thức kế toán Nhật ký chung theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất mới ban
hành.
Việc luân chuyển chứng từ: Công ty áp dụng đúng với các qui định tài
chính hiện hành. Bộ chứng từ mà công ty đang sử dụng đúng theo biểu mẫu qui
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo công tác kế toán
có hiệu quả.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chuyển về công trình này nhng lại không thi công đợc. Do vậy chi phí máy vẫn ch-
a đợc tính hợp lý.
3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH xây
dung Tràng An. .
Để khắc phục tình trạng cập nhật số liệu khoán nhân công và số liệu vật t công ty
nên có kế toán công trình tại các công trờng để tập hợp và kiểm soát số lợng vật t nhập
vào và xuất dùng và tổng hợp các khối lợng giao khoán cho các đội công nhân thực hiện
đợc hàng ngày và chuyển về công ty cho kế toán tổng hợp, tránh thất thoát vật t và gian
lận sẽ hạ đợc chi phí và giá thành sản phẩm.
Công ty nên có biện pháp tập hợp chi phí máy thi công riêng từng công trình theo
giờ máy thi công vì hiện tại công ty áp dụng tính chi phí máy thi công theo ngày, máy ở
công trình nào nhiều ngày thì chi phí máy phân bổ cho công trình đó cao. Ttuy nhiên do
yếu tố thời tiết, có thời điểm thời tiết không thuận lợi nên mặc dù máy đợc điều chuyển
về công trình này nhng lại không thi công đợc. Do vậy chi phí máy vẫn cha đợc tính hợp
lý.
Kết luận
Qua quá trình đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế, em nhận thức
sâu sắc đợc rằng: hạch toán kế toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng nhất là trong giai đoạn
phát triển kinh tế hiện nay. Những thông tin mà kế toán cung cấp đặc biệt là thông
tin về chi phí và giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định kết quả
Chu Thị Hiên Lớp 10 03 - MSV : 05D03214
18