Trường: Đại học Sư Phạm-Đại học Đà Nẵng Ngày soạn: 26/08/2015
Khoa: Sinh - Môi trường Bài 2, Tiết 2
Lớp: 12ss
GVHD: Trương Thị Thanh Mai
SVTH: Nguyễn Thị Kim Anh
GIÁO ÁN
Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT
TRONG CÂY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển các chất trong cây gồm:
- Con đường vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển (dịch mạch gỗ, dịch mạch rây).
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển.
- So sánh được sự khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
3. Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước, dẫn đến yêu
thích bộ môn.
II. Phương tiện:
- Giáo viên:
+ SSGK, tài liệu có liên quan.
+Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SGK.
+Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so
sánh
Quản bào Mạch ống
Đường kính
Chiều dài
cứu con đường xâm nhập của nước và ion
khoáng từ rễ lên lá cũng như các cơ quan
khác trên mặt đất theo dòng mạch gỗ và
dòng vận chuyển vật chất từ lá xuống rễ và
các cơ quan khác theo dòng mạch rây.
HS: Lắng nghe
-GV: Quan sát hình 2.1. Con đường của
dòng mạch gỗ trong cây. Em hãy mô tả con
đường vận chuyển của dòng mạch gỗ trong
cây?
HS trả lời: Dòng mạch gỗ từ rễ qua than lên
lá, qua các tế bào nhu mô, cuối cùng qua
khí khổng ra ngoài.
-GV: Cho HS quan sát hình 2.1 và 2.2:
Mạch gỗ của thực vật có hoa trả lời câu
hỏi:Mạch gỗ của thực vật có hoa gồm mấy
loại?
Từ 2 hình ảnh SGK kết hợp nghiên cứu tài
liệu SGK cho biết tế bào mạch gỗ gồm mấy
loại? Thảo luận nhóm, mỗi nhóm 2 bàn,
I. Dòng mạch gỗ:
Dòng mạch gỗ hay gọi là dòng đi lên vận
chuyển nước và muối khoáng từ đất vào
đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục dâng lên
theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá
và những phần khác của cây.
1. Cấu tạo của mạch gỗ:
-Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và
mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con
đường vận chuyển nước và các ion khoáng
nhau và với thành mạch gỗ
-GV: Quan sát hình 2.3 Áp suất rễ và hình
2.4 Ứ giọt ở cây họ lúa, hãy mô tả lại thực
nghiệm chứng minh sự tồn tại của áp suất
rễ.
Thực hiện câu lệnh SGK: Qua những đêm
ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những
giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của
lá, hiện tượng đó gọi là sự ứ giọt, Giair
thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?
HS nghiên cứu trả lời
Tiêu chí Quản bào Mạch ống
Đường kính Nhỏ Lớn
Chiều dài Dài Ngắn
Cách nối Gối đầu
lên nhau
Đàu kế
đầu
2.Thành phần của dịch mạch gỗ:
Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion
khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ
được tổng hợp ở rễ.
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ:
- Động lực gồm:
+ Áp suất rễ( động lực đầu dưới) tạo ra sức
đẩy từ dưới lên
+ Lực hút do sự thoát hơi nước của lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và với thành mạch gỗ tạo thành một
dòng vận chuyển liên tục từ rễ đến lá.
khoáng từ các tế bào quang hợp trong
phiến lá vào cuống lá rồi đến nơi cần sử
dụng hoặc dự trữ.
1. Cấu tạo của mạch rây
- Gồm các tế bào sống là ống dây (tế bào
hình dây) và tế bào kèm
2. Thành phần của dịch mạch rây.
- Gồm: Đường saccarozo, các axit amin,
vitamin, hoocmon thực vật…
3. Động lực của dòng mạch rây:
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan
nhận (mô)
5. Củng cố và dặn dò:
- Sau khi học xong bài học so sánh được điểm khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng
mạch dây? Bằng cách điền vào PHT. Phát PHT số 2 Sự khác nhau giữa mạch gỗ và mạch
rây. Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành PHT. Sau đó cho các nhóm trình
bàyGV sữa và hoàn chỉnh nội dung PHT.
Tiêu chí so
sánh
Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo
Thành phần
dịch
Động lực
Đáp án phiếu học tập
Tiêu chí
so sánh
Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo - Là những tế bào chết. - Là những tế bào sống.
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Chuẩn bị bài mới bài 3 thoát hơi nước.
Chương IV đề cập đến sinh sản của cơ thể, gồm 3 bài giới thiệu sinh sản vô tính và
sinh sản hữu tính ở thực vật, các vấn đề sinh sản sinh dưỡng nhân tạo, nuôi cấy mô tế
bào và ứng dụng trong chọn giống cây trồng; 4 bài giới thiệu về sinh sản vô tính, sinh sản
hữu tính, cơ chế điều hoà sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế
hoạch ở người.
7. Sinh sản ở thực vật + Kiến thức:
- Nêu được sinh sản vô tính là sự sinh sản không có sự
hợp nhất của các giao tử đực và giao tử cái (không có
sự tái tổ hợp vật chất di truyền), con cái giống nhau
và giống bố mẹ.
- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính,
phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính.
- Trình bày được sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa.
+ Kĩ năng: Thực hiện được cách giâm, chiết, ghép
cành.
8. Sinh sản ở động vật + Kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm, các hình thức sinh sản
vô tính ở động vật.
- Mô tả được nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô
tính (nuôi mô sống, cấy mô tách rời vào cơ thể, nhân
bản vô tính ở động vật).
- Nêu được khái niệm, phân biệt được các hình thức
sinh sản vô tính ở động vật.
Nêu được chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu
tính ở động vật.
- Trình bày được cơ chế điều hòa sinh sản, những khả
năng tự điều tiết quá trình sinh sản ở động vật và con
người.