tổng hợp tài liệu ôn tập, đề thi hết môn kỹ thuật soạn thảo văn bản - Pdf 30

Kĩ thuật soạn thảo văn bản
Đề kì 1 năm học 2011 – 2012
Câu 1. Tại sao trong nói văn bản là công cụ quản lý tổ chức nhà nước.
Câu 2. Hợp đông kinh tế dịch vụ được sử dụng trong những trường hợp nào, tại
sao?
Câu 3. Nếu không có văn bản thì hoạt động quản lý sẽ như thế nào?
Câu 4. Trường đại học ABC thuộc bộ giáo dục đào tạo tổ chức kì thi tại chức vào 2
ngày 27 28 tháng 12 năm 2011 tại giảng đường D, lịch thi này trùng với lịch học
của các lớp dài hạn. Để thông báo cho các lớp dài hạn nghỉ học thì vần viết VB gì,
viết hoàn chỉnh VB đó.
câu 1: Tại sao nói văn bản đã thiết lập quan hệ xã hội giữa các cá nhân, bộ phận, tổ
chức? Hãy chỉ ra một số văn bản thể hiện chức năng này
câu 2: Tại sao các doanh nghiệp phải kí kết hợp đông vận chuyển hàng hóa? hợp
đồng này có vai trò gì đối với hoạt động quản lí doanh nghiệp
câu 3: Tại sao doanh nghiệp phải sử dụng hệ thống văn bản để quản lí tổ chức
câu 4: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân mua của công ty điện tử Giảng Võ 50
máy điều hòa nhiệt độ để trang bị cho các phòng học. Ngày 12/1/2012 hai bên sẽ
tiến hành kí kết hợp đồng thương mại. Em hãy viết các điều khoản về giá cả, thanh
toán và bảo hành, lắp đặt (chỉ viết điều khoản, không viết thể thức)
(người soạn vb tự đặt ra nội dung cho phủ hợp với tình huống)
1
câu 1: (2đ) tại sao nói văn bản là công cụ đắc lực để các nhà lãnh đạo điều hành và
quản lý tổ chức?
câu 2: (2đ) hợp đồng kinh tế dịch vụ đc sd trog những hoạt động nào? vì sao phải
sd hợp đồng kt dịch vụ?
câu 3: (1đ) nếu ko có văn bản thì các nhà lãnh đạo quản lý tổ chức ntn? (hay tổ
chức sẽ hoạt động ntn? "hem nhớ lắm")
câu 4: (5đ) trường đh ABC ( trực thuộc Bộ GD-ĐT) định tổ chức tuyển sinh tại
chức năm học 2011-2012 trog 2 ngày 28 và 29/12/2011, sử dụng toàn bộ giảng
đường D. 2 ngày này thì các lớp dài hạn sẽ phải nghỉ. trường cần soạn thảo loại vb
j? trình bày loại vb đó (nd tình huống thí sinh tự biên tự diễn)

Câu 1( 4đ):Xử lý văn bản trong những tình huống giả định sau như thế nào thì đúng
quy định pháp luật:
a. Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành có nội dung
trái Nghị định của Chính phủ.
b. Nghị quyết của HĐND tỉnh A ban hành sai thể thức.
c. Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có nội dung không phù hợp điều
kiện thực tế và không khả thi.
d. Công văn của Tổng cục Thuế ban hành có nội dung trái Thông tư của Bộ Tài
chính.
Câu 2 (6đ):
Anh/ Chị hãy soạn thảo Quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Tư pháp huyện T, tỉnh
H.
I. XỬ LÝ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
3
Xử lý văn bản trái pháp luật
a) Nội dung xử lý:
Văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo tính hợp pháp, đúng thẩm quyền và hợp lý. Một
khi các yêu cầu đó không được đảm bảo cần có các biện pháp xử lý như đình chỉ; kiến
nghị bãi bỏ; hoặc bãi bỏ với những mức độ như bãi bỏ văn bản từ ngày ra quyết định bãi
bỏ, hoặc huỷ bỏ toàn bộ hiệu lực văn bản từ khi ban hành nó và khôi phục lại trật tự cũ.
Những văn bản trong diện phải được xử lý thường là các văn bản có các khiếm khuyết
sau đây:
- Có nội dung không phù hợp với đời sống kinh tế-xã hội, vì khi đó văn bản không có
tính khả thi, không có tác dụng tích cực trong quá trình tác động vào thực tiễn.
- Có sự vi phạm pháp luật, đó là các văn bản được ban hành trái thẩm quyền; có nội dung
trái pháp luật; vi phạm các quy định về thủ tục.
- Được xây dựng với kỹ thuật pháp lý chưa đạt yêu cầu.
b) Những nguyên tắc chung:
- Cơ quan nhà nước cấp trên có quyền xử lý các văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới,
hoặc cùng cấp nhưng có thẩm quyền lớn hơn.

lãnh đạo cơ quan ban hành có trách nhiệm xem xét, quyết định tạm đình chỉ hoặc bãi bỏ
việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản mà mình đã ban hành trái pháp luật hoặc bất
hợp lý. Trong trường hợp có các ý kiến khác nhau không tự giải quyết được trong phạm
vi thẩm quyền thì phải kiến nghị lên cấp trên để xem xét, giải quyết.
Mọi quyết định xử lý văn bản trái pháp luật hoặc bất hợp lý phải được thực hiện bằng văn
bản tương ứng theo luật định. một trong những hình thức văn bản do nhiều chủ thể ban
hành theo luật định nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới.
Xử lý văn bản trái pháp luật
a) Nội dung xử lý:
Văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo tính hợp pháp, đúng thẩm quyền và hợp lý. Một
khi các yêu cầu đó không được đảm bảo cần có các biện pháp xử lý như đình chỉ; kiến
nghị bãi bỏ; hoặc bãi bỏ với những mức độ như bãi bỏ văn bản từ ngày ra quyết định bãi
bỏ, hoặc huỷ bỏ toàn bộ hiệu lực văn bản từ khi ban hành nó và khôi phục lại trật tự cũ.
Những văn bản trong diện phải được xử lý thường là các văn bản có các khiếm khuyết
sau đây:
- Có nội dung không phù hợp với đời sống kinh tế-xã hội, vì khi đó văn bản không có
tính khả thi, không có tác dụng tích cực trong quá trình tác động vào thực tiễn.
- Có sự vi phạm pháp luật, đó là các văn bản được ban hành trái thẩm quyền; có nội dung
trái pháp luật; vi phạm các quy định về thủ tục.
- Được xây dựng với kỹ thuật pháp lý chưa đạt yêu cầu.
b) Những nguyên tắc chung:
- Cơ quan nhà nước cấp trên có quyền xử lý các văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới,
hoặc cùng cấp nhưng có thẩm quyền lớn hơn.
- Cơ quan ban hành văn bản có quyền tự xử lý văn bản của mình, trừ một số
trường hợp đặc biệt.
- Toà án xử lý một số văn bản áp dụng pháp luật của các cơ quan quản lý
nhà nước.
c) Thẩm quyền, trình tự và thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật:
- Quốc hội xử lý văn bản của Quốc hội; UBTVQH, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC.

hành theo luật định nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới.
Căn cứ vào quy định tại các văn bản trên, thẩm quyền xử lý văn bản pháp luật khiếm
khuyết đều tuân theo những nguyên tắc chung nhất định.
5.2.3.1. Cấp trên có thẩm quyền xử lý đối với văn bản pháp luật do cấp dưới
ban hành
Nguyên tắc này áp dụng cho hầu hết các cơ quan Nhà nước, trừ trường hợp Quốc hội
là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất không có cấp trên.
Theo nguyên tắc này, Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản pháp luật của Chủ tịch
nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, TANDTC,
VKSNDTC trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
Uỷ ban thường vụ Quốc hội có quyền huỷ bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, TANDTC, VKSNDTC trái pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH, bãi bỏ nghị
quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành quyết định,
chỉ thị, thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quyết định, chỉ thị của
UBND cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
Nhà nước cấp trên, đình chỉ thi hành quyết định của HĐND cấp tỉnh trái Hiến pháp, luật
và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên đồng thời đề nghị UBTVQH bãi bỏ.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ những văn bản
sai trái của các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và quyết định, chỉ thị của UBND cấp
6
huyện, đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND
cấp mình bãi bỏ.
HĐND cấp huyện có quyền bãi bỏ quyết định, chỉ thị của UBND cùng cấp và nghị
quyết của HĐND cấp xã.
Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ những văn bản
sai trái của các cơ quan thuộc UBND và quyết đinh, chỉ thị của UBND cấp xã, đình chỉ
việc thi hành nghị quyết sai trái của HĐND cấp xã và đề nghị HĐND cấp huyện bãi bỏ
những văn bản đó.
Toà án nhân dân cấp trên có quyền sửa đổi, huỷ bỏ văn bản áp dụng pháp luật do toà

xử lý khác nhau.
Ví dụ như: văn bản pháp luật sai về hình thức, trong khi nội dung văn bản vẫn còn
phù hợp thì sửa hình thức giữ lại nội dung văn bản cũ để đưa vào văn bản mới.
7
Hoặc nếu văn bản có nội dung vi phạm nghiêm trọng pháp luật hiện hành hoặc vi
phạm thủ tục ban hành sẽ bị huỷ bỏ.
Nếu văn bản pháp luật có nội dung không phù hợp với điều quốc tế mà Việt nam kí
kết hoặc tham gia thì sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế.
v.v…
- Căn cứ mức độ khiếm khuyết trong văn bản
Nếu văn bản pháp luật có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng thì phải xử lý bằng biện
pháp huỷ bỏ, ít nghiêm trọng thì sửa đổi, bổ sung.
Nếu phần lớn văn bản có khiếm khuyết nghiêm trọng thì áp dụng biện pháp bãi bỏ
và thay thế bằng văn bản khác, nếu chỉ một bộ phận nhỏ trong văn bản pháp luật khiếm
khuyết thì sửa đổi, bổ sung.
- Căn cứ thẩm quyền xử lý
Cấp trên có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý như huỷ bỏ, bãi bỏ, tạm đình
chỉ thi hành, đình chỉ thi hành văn bản pháp luật của cấp dưới.
Cơ quan ban hành văn bản pháp luật cũng có thẩm quyền xử lý văn bản với biện
pháp huỷ bỏ, bãi bỏ, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung, ngoài ra còn có
thẩm quyền thay thế văn bản do mình ban hành bằng văn bản pháp luật khác.
5.2.4.2. Các biện pháp xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết
Dựa vào tính chất, mức độ khiếm khuyết của văn bản pháp luật và bản chất của mỗi
biện pháp xử lý, chủ thể có thẩm quyền có thể lựa chọn một trong các biện pháp sau để
xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết.
- Huỷ bỏ
Huỷ bỏ là biện pháp được áp dụng đối với văn bản pháp luật bao gồm cả văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính khi có dấu hiệu vi
phạm pháp luật nghiêm trọng như: nội dung của văn bản pháp luật bất hợp pháp, sai
phạm về thẩm quyền ban hành, thủ tục ban hành dẫn đến làm mất cơ sở pháp lý của việc

đình chỉ thi hành một phần hay toàn bộ Nghị quyết của HĐND cấp huyện trái với văn
bản của cấp trên đồng thời đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ.
Về hậu quả, văn bản bị đình chỉ thi hành thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết
định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền . Nếu cấp có thẩm quyền ra quyết định
huỷ bỏ, bãi bỏ thì văn bản pháp luật hết hiệu lực còn không bị huỷ bỏ, bãi bỏ thì văn bản
tiếp tục có hiệu lực.
- Tạm đình chỉ thi hành
Tạm đình chỉ thi hành là biện pháp xử lý được áp dụng đối với văn bản áp dụng
pháp luật trong những trường hợp nhất định.
Thứ nhất, chủ thể không có thẩm quyền xử lý văn bản áp dụng pháp luật nhưng có
cơ sở cho rằng văn bản đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật nên quyết định tạm dừng thi
hành để chờ cấp có thẩm quyền xử lý.
Trong trường hợp này văn bản pháp luật bị tạm đình chỉ, hết hiệu lực khi cấp có
thẩm quyền ra quyết định huỷ bỏ, tiếp tục có hiệu lực khi cấp có thẩm quyền tuyên bố
không huỷ bỏ văn bản đó.
Thứ hái, khi có cơ sở cho rằng, việc thi hành văn bản pháp luật có thể gây cản trở
cho hoạt động công quyền thì chủ thể có thẩm quyền quyết định tạm dừng thi hành văn
bản trong thời gian nhất định để hoạt động công quyền được diễn ra thuận lợi.
Khi đó người ra quyết định tạm đình chỉ phải ra văn bản bãi bỏ việc tạm đình chỉ
nếu xét thấy việc tạm đình chỉ không còn cần thiết. Văn bản đã bị tạm đình chỉ tiếp tục có
hiệu lực.
- Sửa đổi, bổ sung
Sửa đổi, bổ sung là biện pháp xử lý được áp dụng đối với các văn bản pháp luật khi
tính chất và mức độ khiếm khuyết của văn bản rất nhỏ. Việc sửa đổi, bổ sung được áp
dụng đối với cả văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành
chính.
Sửa đổi là việc ra văn bản để thay đổi một phần nội dung văn bản pháp luật hiện
hành trong khi vẫn giữ nguyên những nội dung khác. Dó đó chỉ có phần văn bản bị sửa
đổi mất hiệu lực.
Bổ sung là việc ra văn bản để them vào nội dung văn bản pháp luật những quy định

cấu điều khoản để ban hành.
Hình thức văn bản pháp luật khi toà án nhân dân xử lý văn bản áp dụng pháp
luật của cơ quan hành chính Nhà nước
Toà án nhân dân ban hành bản án để huỷ bỏ quyết định hành chính sai trái của cơ
quan hành chính Nhà nước là đối tượng bị khởi kiện.
Bài tập:
Xử lý các văn bản pháp luật sau như thế nào thì đúng quy định:
1. Quyết định xử phạt của chủ tịch UBND tỉnh A ban hành trái quy định của Luật xử lý vi
phạm hành chính.
2. Quyết định của UBND quận Thủ Đức ban hành trái thông tư của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
10
3. Nghị quyết của HĐND tỉnh B ban hành trái Nghị định của CP.
4. Thông tư liên tịch của Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp kết hợp với Bộ Trưởng Bộ Công An ban
hành trái Luật.
5. Thông tư của Chánh án TAND ban hành trái luật tố tụng hành chính.
Giải quyết các nội dung:
1. Hình thức xử lý văn bản?
2. Thẩm quyền xử lý?
3. Liệt kê tất cả các trường hợp xử lý?
GIẢI
1. Quyết định xử phạt của chủ tịch UBND tỉnh A là văn bản áp dụng quy phạm pháp luật,
không phải văn bản quy phạm pháp luật nên không tiến hành các hình thức xử lý trên.
Người bị xử lý có quyền khiếu nại:
- Khiếu nại lần 1: gửi cho CT UBND tỉnh A tự giải quyết khiếu nại.
- Khiếu nại lần 2: nếu không đồng ý kết quả khiếu nại lần 1 thì gửi cho thủ tướng CP giải
quyết khiếu nại.
- Khởi kiện: kiện ra TAND cấp tỉnh xử lý.
2. Chú ý: TP.HCM thí điểm không có HĐND
- Cơ quan này tự đình chỉ và hủy bỏ quyết định

Câu 1: Tại sao công tác quản lý tổ chức lại cần phải có một hệ thống văn bản?
Câu 2: Tại sao các tổ chức phải sử dụng các loại công văn? Vai trò của các loại
công văn đối với hoạt động thường ngày của tổ chức
12
Câu 3: Doanh nghiệp hiện nay đang có hệ thống các văn bản nào, em hãy kể tên
chúng
Câu 4: Xã Đại Mỗ (huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội) hiện chỉ có 3 trong 5 thôn
có điện sinh hoạt. Vì công suất của trạm biến áp cũ không đủ cung cấp điện cho
các thôn còn lại, UBND xã đã có ý định liên kết với công ty Điện lực Hà Nội xây
dựng một trạm biến áp mới bên cạnh trạm biến áp cũ để cung cấp điện cho các
thôn chưa có điện. Để công ty Điện lực Hà Nội chấp nhận ý định của Xã, Xã Đại
Mỗ cần sử dụng văn bản gì và gửi cho ai? Em hãy soạn thảo hoàn thiện văn bản đó
(người thi tự đặt ra nội dung, tình huống cụ thể cho văn bản)
Đề 4
Câu 1: Tại sao nói văn bản là công cụ đắc lực để các nhà lãnh đạo quản lý và điều
hành tổ chức?
Câu 2: Tại sao các tổ chức phải sử dụng hệ thống báo cáo? Vai trò của hệ thống
báo cáo đối với hoạt động quản lý – lãnh đạo tổ chức?
Câu 3: Tại sao doanh nghiệp phải sử dụng hệ thống văn bản để quản lý tổ chức?
Câu 4: Theo thư bạn xem truyền hình phản ánh, Đài truyền hình Hà Nội đã có văn
bản gửi đến Công ty giấy Bạch Tuộc (thuộc Sở Công thương Hà Nội) về việc nhà
máy giấy của công ty gây ra ô nhiệm nặng cho nhân dân sống chung quanh. Để trả
lời cho công luận biết về thực chất vấn đề trên, Công ty giấy Bạch Tuộc cần phải
soạn thảo văn bản gì? Em hãy soạn thảo hoàn chỉnh văn bản đó (Công ty giấy Bạch
Tuộc ở tại nội thành Hà Nội) (người thi tự đặt ra nội dung, tình huống cụ thể cho
văn bản)
Đề 5
13
Câu 1: Tại sao nói văn bản đã thiết lập quan hệ xã hội giữa các cá nhân, bộ phận,
tổ chức? Hãy chỉ ra một số văn bản thực hiện chức năng này?

Đề thi số 5:
Câu 1: (5 điểm )
Bằng các ví dụ minh họa, hãy trình bày những quy định về thể thức đối với văn
bản quản lý hành chính nhà nước. Trên thực tế hiện nay các yêu cầu đó được thực
hiện như thế nào?
Câu 2: ( 5 điểm )
Một cơ quan đang xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Hãy dự thảo văn
bản của cơ quan gửi tới cơ quan, tổ chức khác đề nghị đóng góp ý kiến cho dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật đó.
Đề thi số 6:
Câu 1: (5 điểm)Bằng các ví dụ cụ thể, hãy trình bày hệ thống phân loại văn bản
quản lý hành chính nhà nước và phân tích đặc điểm cụ thể của nhóm văn bản trong
hệ thống đó.
Câu 2: (5 điểm) Anh (chị) hãy dự thảo văn bản hành chính của cấp trên gửi cấp
dưới để nhắc nhở thực hiện kế hoạch đã được phân công.
Đề thi số 7:
15
Câu 1: Phân tích vai trò của văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình quản lý
nhà nước và đời sống xã hội. cho ví dụ minh họa?
Câu 2: Anh chị hãy lập đề cương chi tiết (đúng thể thức) dự thảo báo cáo tổng kết
cuối năm của một cơ quan (đơn vị)?
Đề thi số 8:
Câu 1: Thế nào là hệ thống văn bản quản lý Nhà nước? Hãy trình bày hệ thống
văn bản QLNN theo hiệu lực quản lý và phân tích đặc điểm của từng loại văn bản
trong hệ thống đó? Cho ví dụ minh họa.
Câu 2: Anh (chị) hãy xây dựng đề cương chi tiết (có đầy đủ thể thức) cho dự thảo
báo cáo tổng kết công tác soạn thảo và ban hành văn bản.
Đề thi số 9 :
Câu 1: Nêu nguyên tắc, hình thức và thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật? Nêu
ví dụ để nhận biết dấu hiệu văn bản trái pháp luật?

sao cần phân biệt rõ 2 loại văn bản này?
Câu 2: Anh (chị) hãy dự thảo văn bản của cơ quan gửi các đơn vị trực thuộc nhằm
chỉ đạo thực hiện một công việc nào đó.
Câu 1 : Hiệu lực của VB QPPL được quy định như thế nào? Cho ví dụ minh họa.
Tại sao về nguyên tắc cần quy định hiệu lực về thời gian của VB QPPL muộn hơn
so với thời điểm VB đó được ký ban hành.
Câu 2 : Anh chị hãy dự thảo tờ trình đề nghị cấp trên phê duyệt một dự thảo văn
bản nào đó.
Câu 1 : Anh (chị) hãy phân tích các yêu cầu về mặt nội dung của văn bản pháp
luật?
Câu 2 : Anh (chị) hãy xác định các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Trong trường hợp các văn bản có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp
dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
b. Mọi chủ thể đều có thầm quyền ban hành văn bản hành chính trong quản lý Nhà
nước.
c. Công dân có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa
đổi bổ sung văn bản pháp luật.
Câu 3 : Anh (chị) hãy giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ
nhiệm Trưởng phòng thi hành án?
22
Câu 1: (5 điểm )
Bằng các ví dụ minh họa, hãy trình bày những quy định về thể thức đối với văn bản quản lý
hành chính nhà nước. Trên thực tế hiện nay các yêu cầu đó được thực hiện như thế nào?
Câu 2: ( 5 điểm )
Một cơ quan đang xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Hãy dự thảo văn bản
của cơ quan gửi tới cơ quan, tổ chức khác đề nghị đóng góp ý kiến cho dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật đó.
Câu 1:
Anh chị hãy phân tích khái niệm và vai trò của văn bản quản lý nhà nước. Phân biệt văn
bản quản lý nhà nước và văn bản quản lý hành chính nhà nước?

Bên B
Bên mua: Trường ĐHKTQD
- Địa chỉ: 207 Giải Phóng _Quận Hai Bà Tưng_Hà Nội
24
- Điện thoại 04.6 280 280 Fax:04.8 695 992
- Tài khoản số: 9707923478036
- Mở tại ngân hàng:Agribank
- Đại diện là Trần Thọ Đạt
- Chức vụ: phó hiệu trưởng trường ĐHKTQD
- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số03 ngày 21. Tháng 04 năm 2010
Do hiệu trưởng trường ĐHKTQD:Nguyễn Văn Nam ký.
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1. Công ty cổ phần điện tử Giảng Võ bán cho trường ĐHKTQD:
Số
thứ
tự
Tên hàng
Đơn
vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
Ghi
chú
1 Máy photo
ToShiBa e-
STUDIO165
Chiếc 100
$ 2.150/chiếc 36.550.000 VNĐ/1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status