Giải pháp nâng cao huy động vốn tại Ngân Hàng - Pdf 30

Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Mục lục
Mục lục..........................................................................................................................1
Lời mở đầu....................................................................................................................3
Chơng 1 ....................................................................................................................5
nguồn vốn và các nhân tố ảnh hởng tới khả .............................................................5
năng huy động vốn của Ngân hàng thơng mại..........................................................5
1.1 những hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại........................................5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM..........................................5
1.1.2 Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại.......................................8
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế......12
1.2 nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại...........................................................16
1.2.1 Cơ cấu và nguồn hình thành nên nguồn vốn của NHTM......................16
1.2.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hệ thống NHTM.....26
1.2.3 Nguyên tắc và mục tiêu trong công tác huy động vốn của NHTM.......28
1.3 các nhân tố ảnh hởng tới khả năng huy động vốn của Ngân hàng thơng mại
.............................................................................................................................31
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng.........................................................32
1.3.2 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng...........................................................34
Chơng 2 ..................................................................................................................39
thực trạng công tác huy động vốn của chi nhánh...................................................39
ngân hàng đầu t và phát triển thành phố hà nội.....................................................39
2.1 khái quát chung về chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển thành phố hà
nội........................................................................................................................39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Đầu t và
Phát triển Hà nội.............................................................................................39
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà nội40
2.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng đầu t và Phát triển Hà nội..........42
2.1.4 Kết quả đạt đợc từ các hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà
nội trong những năm gần đây.........................................................................43
2.2 thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát

3.3 một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp tăng cờng công tác huy động
vốn tại chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển hà nội.....................................79
3.3.1 Kiến nghị với nhà nớc............................................................................79
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nớc.........................................................81
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng ĐT&PT Việt nam.........................................85
Kết luận.......................................................................................................................86
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Lời mở đầu
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. ở
việt nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trởng
và phát triển nền kinh tế đất nớc. Tuy nhiên để huy động đợc khối lợng vốn lớn từ
nền kinh tế trong nớc là một thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt nam nói chung
và đối với hệ thống Ngân hàng thơng mại nói riêng. Trong điều kiện thị trờng chứng
khoán phát triển cha tơng xứng với nhu cầu rất lớn của nền kinh tế thì quá trình nhận
và điều chuyển vốn trên thị trờng chủ yếu đợc thực hiện thông qua hệ thống Ngân
hàng thơng mại_Nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho sự
phát triển nền kinh tế đất nớc và trên thực tế ở nớc ta có hơn 80% lợng vốn trong nền
kinh tế là do hệ thống Ngân hàng cung cấp. Điều này cho thấy, việc tăng cờng công
tác huy động vốn, đảm bảo chất lợng và số lợng vốn luôn là vấn đề đợc quan tâm
hàng đầu trong quá trình hoạt động của bất kỳ một NHTM nào.
Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt nam, Ngân hàng ĐT&PT Hà
nội phải chung sức thực hiện nhiệm chung của toàn ngành, làm thế nào để huy động
đợc vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc, phát triển
kinh tế địa phơng là một vấn đề đang đợc Ngân hàng rất quan tâm.
Trong thời gian học tập tại trờng và thực tập tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội, em
nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống
NHTM trong việc đáp ứng vốn cho đầu t phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ
trơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc. Hơn nữa trong thời gian gần đây việc huy động
vốn của Ngân hàng đang gặp phải rất nhiều khó khăn do tình trạng khan hiếm vốn

năng huy động vốn của Ngân hàng thơng mại
1.1 những hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM
1.1.1.1 Định nghĩa ngân hàng thơng mại
Để đa ra một định nghĩa về Ngân hàng thơng mại ngời ta thờng phải dựa vào
tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính. Theo luật Ngân hàng
Pháp năm 1941 định nghĩa: Đợc coi là Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở
nào hành nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hay hình
thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ, chiết khấu hay tài
chính.
ở nớc ta trong bớc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc, Thực hiện nhất quán kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập
hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan xen với nhau hình thành các tổ
chức kinh doanh đa dạng, các doanh nghiệp không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự
chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trớc pháp luật. Theo h-
ớng đó nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo những tiền đề cần thiết cho
những hoạt động của ngành Ngân hàng nói chung và sự ra đời của nhiều loại hình
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác. Cho nên để tăng cờng quản lý, định hớng
hoạt động cho các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát
triển của nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân,
pháp lệnh Ngân hàng, Hợp Tác Xã Tín dụng và Công ty Tài chính đã xác định
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán.
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thơng mại.
a Lịch sử hình thành
Lịch sử đã ghi nhận sự ra đời và phát triển của ngành Ngân hàng đợc quyết

NHTM này vừa thực hiện phát hành tiền vừa thực hiện kinh doanh do vậy mà trong l-
u thông đã tồn tại nhiều loại tiền khác nhau gây khó khăn cho lu thông. Các ngniệp
vụ Ngân hàng thời kỳ này đã bao gồm hầu hết các nghiệp vụ của Ngân hàng đơng
đại. Tuy nhiên điểm khác biệt giữa NHTM và Ngân hàng thợ vàng là NHTM chủ yếu
cho các nhà buôn vay dới hình thức chiết khấu thơng phiếu - Đây là các khoản cho
vay ngắn hạn dựa trên quá trình luân chuyển của hàng hoá với lãi suất thấp hơn so
với lợi nhuận đợc tạo ra do sử dụng tiền vay. Để đảm bảo an toàn tài sản, ban đầu
Ngân hàng không cho vay đối với ngời tiêu dùng, không cho vay đối với nhà nớc,
không cho vay trung và dài hạn.
Đến cuối thế kỷ XVIII lu thông hàng hoá đợc mở rộng cả về qui mô và phạm
vi. Trong bối cảnh ấy việc có nhiều Ngân hàng phát hành với nhiều loại giấy bạc
khác nhau đã cản trở quá trình phát triển kinh tế. Mặt khác sự phá sản của nhiều
Ngân hàng đã gây tổn thất lớn cho ngời gửi tiền nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Đặc biệt sau khủng hoảng kinh tế 1929-1933 thì xu hớng chung trên toàn thế giới là
quốc hữu hoá các Ngân hàng phát hành, các Ngân hàng này không đợc phép phát
hành kỳ phiếu, phát hành giấy bạc Ngân hàng. Chuyển chức năng này về NHTƯ,
NHTƯ không chỉ phát hành giấy bạc Ngân hàng mà còn thực hiện chức năng quản lý
nhà nớc về lĩnh vực Tiền tệ-Tín dụng-Ngân hàng, đó là sự ra đời của NHTƯ. Còn các
Ngân hàng khác chỉ thực hiện chức năng nhận tiền gửi, cho vay, đầu t và làm dịch vụ
thanh toán và goi các Ngân hàng này là các Ngân hàng chuyên doanh hay Ngân hàng
thơng mại.
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và xu
thế chung của nền kinh tế thế giới thì hệ thống NHTM đã phát triển ngày càng đa
dạng về loại hình, phạm vi, về qui mô, về chất lợng hoạt động và có mối liên kết trên
toàn cầu.
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
1.1.2 Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1 Chức năng của Ngân hàng thơng mại
Một là: Chức năng là trung gian tín dụng.

này Ngân hàng trở thành là ngời thủ quỹ và là bộ máy kế toán đáng tin cậy của các
nhà kinh doanh trong việc làm trung gian nhận và trả tiền theo yêu cầu của họ, kế
toán và kết toán tài khoản cho họ. Do đó, quá trình thực hiện chức năng này hệ thống
NHTM đã góp phần quan trọng làm giảm bớt khối lợng lu thông tiền mặt, tiết kiệm
chi phí lu thông thuần tuý, giúp cho việc thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ đợc thuận
lợi, nhanh chóng, an toàn. Đối với Ngân hàng thực hiện chức năng này tạo cho Ngân
hàng có thể duy trì và nâng cao khả năng thanh toán, quản lý đợc tình hình thu chi
của các đơn vị qua đó có các quyết định kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn và an toàn tài sản cho khách hàng và Ngân hàng.
Ba là: Chức năng tạo phơng tiện thanh toán
Quá trình tạo tiền của NHTM bắt nguồn từ quá trình phát triển hoạt động tín
dụng gắn liền với việc mở rộng thanh toán qua Ngân hàng. Qua việc thực hiện hai
chức năng trên Ngân hàng đã thu hút đợc một lợng khách hàng và số lợng tiền gửi
khá lớn tại Ngân hàng, bằng cách dùng tiền gửi của ngời này để cho ngời khác vay
và ngời này lại tạo nên tiền gửi của ngời khác nằm trong cùng hệ thống Ngân hàng.
Quá trình đó NHTM đã tự tạo đợc khối lợng tiền gửi tăng thêm nhiều lần từ số tiền
gửi đầu tiên (Tiền gửi sử dụng Sec), khối lợng tiền đó sẵn sàng cung ứng cho nhu cầu
thanh toán vì ngời ta có thể viết Sec để rút tiền từ tài khoản tiền gửi của họ, Sec đợc
sử dụng làm phơng tiện thanh toán thay thế cho tiền trong việc mua bán hàng hoá và
chi trả dịch vụ khác.
1.1.2.2 Vai trò của Ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế
Cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác, từ khi ra đời và phát triển
NHTM đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nền kinh
tế thế giới. ở tất cả các nớc, hệ thống NHTM đã không ngừng phát triển, đóng vai trò
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
tập trung những khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứng vốn cho các nhà
đầu t cần vốn- Đó chính là quá trình huy động vốn và sử dụng vốn của các NHTM.
Bằng hoạt động của mình NHTM đã đóng góp một lợng vốn đáng kể và hàng loạt
các dịch vụ Ngân hàng khác cho nền kinh tế.

và sử dụng vốn.
Ba là: Ngân hàng khuyến khích tiết kiệm trong nền kinh tế.
Bất kỳ đối tợng nào trong nền kinh tế gửi tiền vào Ngân hàng đều đợc hởng
lãi, điều đó có nghĩa là thu nhập của ngời gửi tiền sẽ tăng lên. Ngời gửi tiền có thể
gửi theo bất kỳ phơng thức nào, bất kỳ thời hạn nào, Các cá nhân có số tiền nhàn rỗi
cha sử dụng đến thì có thể gửi vào Ngân hàng khi cần thì có thể rút ra bất cứ lúc nào.
Thông qua chính sách lãi suất Ngân hàng đã khuyến khích khách hàng tiết kiệm tiêu
dùng hiện tại để có thể tăng tiêu dùng trong tơng lai.
Bốn là: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của vốn
đầu t dẫn đến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và phát triển vùng.
Trong hoạt động tài trợ của mình, Ngân hàng có thể tài trợ đối với tất cả các
đơn vị và cá nhân trong nền kinh tế dới các hình thức khác nhau. Với hệ thống các
Ngân hàng chuyên doanh cùng với mạng lới chân rết của mình, NHTM có mặt ở hầu
hết các địa bàn trong phạm vi cả nớc. Thông qua đó Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay
đối với những ai cần vốn mà đáp ứng đợc các điều kiện của Ngân hàng thì Ngân
hàng sẽ tiến hành cho vay. Ngoài ra khi có sự u tiên của nhà nớc về phát triển ngành
nghề hoặc vùng kinh tế nào đó thì Chính phủ đa ra những chính sách riêng cho từng
vùng và thông qua hệ thống NHTM sẽ tiến hành cung ứng vốn cho những vùng đó.
Hoạt động tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm cho việc di chuyển vốn
diễn ra một cách dễ dàng, tập trung duy trì lực lợng bình quân từ tất cả các ngành.
Đồng thời với sự tác động của Ngân hàng vốn đợc dịch chuyển từ vùng thừa vốn sang
vùng thiếu vốn đảm bảo cho sự phát triển đồng đều giữa các ngành, xoá dần sự khác
biệt, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định.
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Năm là: Hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
Với đặc điểm của NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các hoạt động
chủ yếu là huy dộng vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh toán. L-
ợng tiền trong lu thông đợc Ngân hàng kiểm soát. Thông qua các khoản mục của

đợc sau khi trừ đi phần dự trữ cần thiết theo qui định, phần còn lại sẽ đợc Ngân hàng
sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của mình. Do tính đa dạng của khách hàng và
nhu cầu phong phú về phơng thức sử dụng tiền tài trợ của khách hàng nên Ngân hàng
đã thiết lập và xây dựng các phơng thức tài trợ khác nhau.
a Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lợng lớn của Ngân hàng đã trở thành
trọng tâm chú ý của chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn của chính phủ và thờng là cấp
bách trong khi thu không đủ chi hoặc thu cha đủ thì chính phủ các nớc đều muốn tiếp
cận với các khoản cho vay của Ngân hàng. Phơng thức đợc sử dụng nhiều nhất là
Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua bán tín phiếu, trái phiếu hoặc làm đại lý phát
hành các giấy tờ có giá cho Chính phủ, qua nghiệp vụ này một mặt vừa thực hiện
nghĩa vụ với nhà nớc mặt khác vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng.
b Tài trợ cho nền kinh tế
Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì vấn đề sống còn là phải có nguồn lực
tài chính đủ mạnh, trớc hết là dể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mặt khác
là để mở rộng qui mô và tham gia cạnh tranh để đứng vững trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Nguồn lực này thì ngoài nguồn vốn tự có của các Doanh nghiệp (thờng chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ), thì phần lớn các doanh nghiệp đều phải dựa và nguồn vốn tín
dụng Ngân hàng. Tuỳ theo nhu cầu và loại hình kinh doanh mà Ngân hàng chấp nhận
cấp tín dụng theo các phơng thức khác nhau trên cơ sở thoả mãn các điều kiện vay
vốn do Ngân hàng đa ra. Khi thực hiện nghiệp vụ này thì nó đem lại lợi nhuận rất lớn
cho Ngân hàng và đây là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng.
Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đích nhất dịnh
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
trên cơ sở với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là phơng thức phổ biến nhất
trong hoạt động tài trợ của Ngân hàng đối với khách hàng.
Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng và khách hàng đi

giới dịch vụ này rất phát triển. Nội dung của nghiệp vụ này là các Ngân hàng cho
khách hàng thuê két của Ngân hàng để bảo quản tài sản của mình và thu phí từ hoạt
động cho thuê đó.
Dịch vụ bảo lãnh
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng với bên
có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. Muốn vạy khách hàng phải có đợc sự
đồng ý của Ngân hàng, nó phải tuân theo một qui trình bảo lãnh riêng. Khi Ngân
hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng thì Ngân hàng đợc hởng một khoản phí
gọi là phí bảo lãnh, mức phí này tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của từng hợp đồng bảo
lãnh.
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và t vấn đầu t
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính vì vậy có rất nhiều cá nhân và doanh nghệp đã nhờ Ngân hàng quản
lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về
quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.
Cung cấp dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán
Với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật, Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng khoán và đầu t
chứng khoán nh các danh mục đầu t, quản lý tài khoản, mua bán hộ, bảo quản chứng
khoán
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Cung cấp dịch vụ đại lý
Nhiều Ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặc
văn phòng ở khắp mọi nơi, nhiều Ngân hàng (thờng là các Ngân hàng lớn) cung cấp
dịch vụ đại lý cho các Ngân hàng khác nh thanh toán hộ, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, làm Ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ
1.2 nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại
Để thuận tiện chi việc đi sâu vào nghiên cứu nguồn vốn của Ngân hàng thơng

hàng đó.
Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng bao gồm:
a Vốn điều lệ: Là mức vốn đợc hình thành khi Ngân hàng đợc thành lập. Vốn điều lệ
luôn lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có
khi thành lập một Ngân hàng do pháp luật qui định. Vốn điều lệ đợc ghi vào điều lệ
thành lập Ngân hàng. Tuỳ thuộc vào loạ hình Ngân hàng mà vốn điều lệ đợc hình
thành từ những nguồn gốc khác nhau:
Ngân hàng quốc doanh: Vốn điều lệ đợc hình thành từ Ngân sách nhà nớc cấp
Ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ đợc hình thành từ vốn góp của các cổ đông
thông qua việc mua các cổ phiếu.
Ngân hàng liên doanh: Vốn điều lệ đợc hình thành từ vốn góp của các bên liên
doanh.
Ngân hàng nớc ngoài: Vốn diều lệ đợc hình thành từ 100% vốn nớc ngoài.
Ngân hàng t nhân: Vốn điều lệ đợc hình thành từ vốn của chủ Ngân hàng.
b Các quỹ
Quỹ dự trữ: Nhằm để bổ sung vốn điều lệ.
Quỹ dự phòng rủi ro: Để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo vệ vốn điều lệ..
Quỹ phúc lợi, khen thởng.
Lợi nhuận cha chia.
1.2.1.2 Nguồn huy động
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học và các nhà Ngân hàng trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thì tất cả các nguồn
vốn còn lại đợc coi là nguồn vốn huy động. Nh vậy nguồn vốn huy động của các
Ngân hàng thơng mại chiếm tỷ trọng tới hơn 90% trong tổng nguồn vốn. Vì vậy các
hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và phát triển đợc là nhờ nguồn vốn huy
động này.
a Nhận tiền gửi

thể quản lý tốt lợng tiền gửi, tiền lãi và là cơ sở để Ngân hàng xây dựng chiến lợc dự
trữ phù hợp và chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn đó vào quá trình hoạt động
kinh doanh.
Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là các khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định,
ngời gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tuỳ theo nhu cầu của mình do đó lãi suất của
loại tiền gửi này thờng thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định. Tiền gửi
không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu của những khách hàng cha có dự định rõ ràng trong t-
ơng lai. Đây là hình thức chủ yếu đợc các doanh nghiệp lựa chọn nhằm mục đích
giao dịch trong kinh doanh. Do vậy lợng tiền gửi không kỳ hạn thờng chiếm tỷ trọng
rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Với đặc tính của nguồn tiền
này là luôn biến động cho nên Ngân hàng chỉ đợc sử dụng một tỷ lệ phần trăm(%)
nhất định của lợng tiền gửi không kỳ hạn nhận đợc nhất định tuỳ thuộc vào dự tính
của Ngân hàng về sự ổn định tơng đối của lợng tiền huy động đợc trong thời gian tới.
Quản lý tiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của quả lý dự trữ của Ngân
hàng.
Tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thõa thuận giữa ngời gửi tiền và
Ngân hàng về số lợng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi dó. Do có sự xác định rõ
ràng về kỳ hạn nên Ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tơng ứng hoặc
có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Do đặc
tính của khoản tiền gửi này là có độ ổn định cao nên Ngân hàng chủ động trong việc
sử dụng nguồn tiền đó để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy Ngân
hàng trả lãi cho ngời gửi tiền cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn và tiền
giửi thanh toán, Ngân hàng đa ra các kỳ hạn khác nhau nh 3 tháng, 6 tháng, 12
tháng, Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ đợc hoàn trả cả gốc và lãi
theo qui định, nếu cha đến hạn mà khách hàng gửi tiền rút tiền ra trớc thì khách hàng
chỉ đợc hởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
a

kiệm đó cha đủ thì Ngân hàng có thể hỗ trợ thêm một phần dới hình thức cho vay với
một lãi suất hợp lý đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Đây là một hình thức huy động
vốn trung và dài hạn khá hiệu quả, có tính chất ổn định, đồng thời có tác dụng tích
cực trong việc hỗ trợ cho ngời dân về việc mua sắm nhà cửa, phơng tiện.
Tiền gửi thanh toán: Là các khoản ký gửi của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh không nhằm mục đích tìm kiếm thêm thu nhập mà để đợc hởng
các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng, thông thờng các khoản tiền gửi thanh toán có
số lợng lớn. Mặt khác một số Ngân hàng thờng u tiên hơn đối với các doanh nghiệp
mở tài khoản tại Ngân hàng và phải có số d nhất định trên tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng. Các khoản tiền gửi này Ngân hàng phải chịu chi phí thấp, phải quản lý chính
xác khâu dự trữ nhng lại đợc sử dụng một khoản tiền lớn phục vụ cho các hoạt động
của mình.
Các khoản tiền gửi thanh toán một mặt làm phát triển hệ thống thanh toán
không dùng tiền mặt qua hệ thống Ngân hàng, tiết kiệm chi phí trong lu thông, mặt
khác kiểm soát đợc hoạt động của các doanh nghiệp. Khi thực hiện chức năng là
trung gian thanh toán cho nền kinh tế, Ngân hàng tạo đợc một nguồn vốn từ hoạt
động thanh toán: vốn trên tài khoản mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi chờ thanh
toán Các khoản tiền tạm thời đang nằm ở tài khoản của Ngân hàng chờ sử dụng
nên đợc coi là nhàn rỗi. Ngân hàng thơng mại cũng thu hút đợc một lợng vốn đáng
kể trong quá trình thu hộ hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các tổ chức tín dụng
khác, nhận vốn uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nớc. Do tiền đợc giải ngân
theo tiến độ công việc nên Ngân hàng có thể sử dụng tạm thời các khoản tiền đó vào
kinh doanh.
b Vốn vay
Tiền gửi mà Ngân hàng nhận đợc là nguồn vốn mà Ngân hàng có đợc một
cách thụ động. Trong hoạt động của mình nếu nh thiếu vốn thì Ngân hàng phải chủ
động tìm kiếm vốn để thực hiện các hoạt động của mình. Nguồn vốn mà Ngân hàng
chủ động tạo nên đó là nguồn vốn vốn vay. Vậy các Ngân hàng đi vay khi nào?
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội

định chế tài chính khác. Mặt khác do Ngân hàng dự đoán đợc sự gia tăng của nhu
cầu tín dụng trong tơng lai mà nguồn vốn huy động cha thể đáp ứng nhu cầu sử dụng
vốn rrong thời kỳ tới thì Ngân hàng thực hiện đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu vay
vốn của khách hàng.
Thứ t: Vay để giảm chi phí nguồn tiền cho giai đoạn sau.
Vào cuối kỳ hạch toán, nếu các chủ Ngân hàng dự tính đợc thu nhập của kỳ đó
lớn nghĩa là kỳ đó họ phải chịu thuế nhiều. Nếu họ cũng dự tính đợc kỳ sau họ sẽ có
những khoản chi phí lớn thì họ có thể phát hành kỳ phiếu ngắn hạn trả lãi trớc nhằm
tăng chi phí cho kỳ này và giảm chi phí cho kỳ sau
Nh vậy Ngân hàng sẽ đi vay với các lý do trên, với các mục đích vay khác
nhau Ngân hàng sẽ áp dụng các hình thức vay khác nhau.
b
1
Kỳ phiếu có mục đích
Khi các Ngân hàng muốn có một khoản tài chính để tài trợ cho các dự án có
qui mô lớn, thời hạn dài hoặc tăng qui mô hoạt động của các Ngân hàng hoặc liên
doanh với các tổ chức khác mà nguồn vốn vốn hiện tại cha đáp ứng đợc, Ngân hàng
có thể phát hành kỳ phiếu để tạo nguồn vốn trung và dài hạn để đầu t cho các hoạt
động này. Có thể kỳ phiếu là một chứng chỉ nhận nợ của Ngân hàng có mục đích kỳ
hạn rõ ràng. Kỳ phiếu của Ngân hàng phát hành để huy động vốn từ dân c và các tổ
chức kinh tế để tạo lập nguồn vốn trung và dài hạn dể tài trợ cho các hoạt động của
mình. Khi Ngân hàng muốn giảm chi phí cho kỳ sau thì Ngân hàng phát hành kỳ
phiếu ngắn hạn trả trớc.
b
2
Trái phiếu
Trái phiếu Ngân hàng thực chất là một giấy nhận nợ của Ngân hàng với khách
hàng. Phát hành trái phiếu Ngân hàng nhằm tập trung vốn trung và dài hạn để tài trợ
cho các dự án lớn theo yêu cầu phát triển trên địa bàn hoặc tập trung vốn tài trợ cho
các dự án đợc Chính phủ chỉ định. Ngân hàng phát hành trái phiếu chủ yếu là để vay

Vốn vay ngắn hạn bổ sung: Là hình thức mà NHTM xin vay vốn bổ sung
nguồn vốn ngắn hạn của mình. Trong trờng hợp này các NHTM chỉ đợc vay khi còn
hạn mức tín dụng theo qui định của NHTƯ.
Trần Hoài Nam- Nh 41b
Giải pháp tăng cờng công tác huy động vốn tại Ngân hàng ĐT&PT Hà nội
Vốn vay để đảm bảo khả năng chi trả: Các NHTM vay vốn của NHTƯ để
bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán hoặc thiếu hụt trong dự trữ (thờng là vay
với thời hạn ngắn).
Tái cấp vốn: NHTƯ cho các NHTM vay vốn trên cơ sở các chứng từ có giá.
Các chứng từ này phải hợp lệ, hợp pháp và an toàn. Tái cấp vốn gồm có các hình
thức: Cho vay bằng chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay có bảo
đảm.
Tuy nhiên việc NHTM vay vốn ở NHTƯ phụ thuộc vào chính sách tiền tệ
quốc gia trong từng thời kỳ mà NHTƯ có thể cho vay với khối lợng, thời hạn, lãi
suất, hạn mức khác nhau để thực hiện chính sách tiền tệ của mình.
Nh vậy với đặc điểm tiện lợi của kỳ phiếu, trái phiếu hoặc vốn vay từ các tổ
chức tín dụng khác hoặc vay ở NHTƯ là tuỳ theo mục đích sử dụng của các khoản
vay cùng với tính cân đối giữa nguồn vốn và cho vay tại những thời kỳ nhất định. Với
một tỷ lệ lãi suất đủ sức hấp dẫn, Ngân hàng có thể chủ động huy động đợc lợng vốn
cần thiết trong thời gian ngắn. Vì vậy các hoạt động về nguồn vốn ngày nay đợc gọi
là nguồn vốn chủ động thu gom của các Ngân hàng và hoạt động quản lý dự trữ. Hơn
nữa việc phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngoài mục đích huy động còn có mục đích
khác nh kiềm chế lạm phát, góp phần hình thành và phát triển thị trờng vốn, thị trờng
chứng khoán- Một kênh huy động vốn trung và dài hạn hữu hiệu của nền kinh tế.
c Nguồn vốn khác
c
1
Điều chuyển vốn
Ngày nay hệ thống NHTM đợc tổ chức theo mô hình tổng công ty và các công
ty con gồm Ngân hàng mẹ và các hệ thống các Ngân hàng Chi nhánh trực thuộc. Có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status