TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
HÀ NỘI
TRỊNH VÃN SỬ
CÁC
BIỆN
PHÁP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ
NƯỚC VÊ HẢI
QUAN ĐỐI
VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHAU Ở NƯỚC TA
HIỆN NAY
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
TẾ THÊ GIỚI
VÀ
QUAN HỆ
KINH
TẾ
QUỐC
TẾ
MÃ
SỐ:
5-02-12
Luận
án này của Giáo
sư,
Phó
tiến
sĩ,
Nhà giáo ưu
tú,
Bùi xuân
Lưu,
Hiệu
trưởng trường
Đại
học
Ngoại
thương Hà
nội.
Nhân
dịp này,
Tôi
xin
trân
trọng
cảm ơn các Giáo viên Trường
Đại
học
Ngoại
thương Hà
nội
và đục
quan
I.C.D.
Gia
Thúy
-
Hà Nôi và bạn bè đồng
nghiệp,
bạn học cũ đã
tạo
điều
kiện
và giúp đỡ tôi về
thời
gian, vật chất,
tài
liệu,
trao đổi
thông
tin
góp
phần
cho
việc
hoàn thành bản
luận
án này.
Tác
giả
không quên và đục
biệt
đó
tôi
không
thể
hoàn thành có
kết
quả
khoa
học
cũng
như bản
luận
án này.
Cuối
cùng tôi
xin
cảm ơn
tất
cả các bạn
trong lớp
cao học
khoa
ì trường
Đại
Học
Ngoại
Thương Hà
Nội
về
những
và phạm
vi
nghiên cứu 9
4- Phương pháp nghiên
cứu
10
5-Những đóng góp
của Luận
án 10
6- Tên
Luận
án 10
Chương
ì:
Hải quan
và
biện
pháp Hải quan
trong
quản
lý
Ngoại 12
thương
(XNK
):
ĩ-
Khái niệm
về Hải
quan và
biện
niệm
về
chức
năng 12
Ì
.2.
Chức năng
của Hải quan
X2Ị
2-Nhiệm
vụ:
13
2.1.
Nhiệm
vụ 13
2.2. Nhiệm
vụ
của Hải quan
13
3-Chức năng và
nhiệm
vụ
của Hải quan
13
Ì
IU-
Hải quan
trong
hệ
thống chính sách biện
thương 14
1.3.
Các chính sách
Ngoại
thương
điển
hình 14
2
-
Hải quan
trong
hệ
thống
chính
sách,
biện
pháp
quản
lý 15
XNK ở các
nước:
2.1.
Quan
niệm
về
biện
pháp 15
2.2.
Các
biện
Một số
kinh nghiệm
ở
các
nước:
17
Ì -
Hải quan
với thuế
XNK và
thu
khác 17
2-
Vấn đề nợ
thuế
XNK 18
3-
Phạm
vi
hoạt
động
của Hải quan
18
4-
Kiểm
tra
Hải
quan
những
nơi mua bán hàng hoa XNK 19
2
l-Sựra
đời và
phát triển
của
Hải quan gắn
liền
với
phát triển
23
quan hệ
kinh
tế
đối
ngoại
đặc
biệt
là
phát triển
Ngoại
thương
li-
Nhiệm vụ
của
Hải quan
Việt
nam
qua
các
thời
miền
Bắc,
chống
29
Đế
quốc
Mỹ
và
tay sai
giải
phóng
miền
nam
thống
nhất
đất
nước
(
1954
-
1975
)
3-
Thời
kỳ
cả
nước
xây
dựng
và
-
Quản lý Nhà
nước
31
2-
Chức năng
quản
lý Nhà
nước
về
Hải
quan
32
3- Quản lý Nhà
nước
về
Hải
quan
đối với
hoạt
địng
XNK 32
IV-
Tổ
chức
và cơ chế
điều
hành của Hải quan
Việt
nam
Việt
nam
hiện
nay
V-
Hệ
thống
các
văn bản pháp quy
chủ yếu ch
đạo
hoạt
động của
35
Hải quan
Việt
nam
hiện
nay:
Ì -
Pháp
lệnh
Hải
quan
Việt
nam, Nghị
định
128/HĐBT ngày
li/
36
quan
đối
với hàng 41
hoa XNK
VI-
Những công
việc
đã
làm
được:
46
Ì-Về công tác giám quản 46
2- Về công tác kiểm
tra
thu
thuế
57
3- Về công tác chống buôn
lậu
61
4- Về công tác
thống
kê Nhà nước về Hải
quan
67
5- Đóng góp
trong
công tác
gũi
gìn an
73
2.2-
Trong
công tác kiểm
tra
thu
thuế
80
2.3-
Trong
công tác chống buôn
lậu
và
gian
lận
thương mại: 90
2.3.Ì.
Khảo
sát
thực
tiễn
90
2.3.2.
Các hình
thức
gian
lận
thương mại ph
biến
93
biện
pháp nhằm
thực hiện
tốt
chức năng quản 96
lý
Nhà nước
về
Hải quan
trong
những năm
tới
ì-
Phương
hướng phát triển kinh
tế,
kinh
tế
đối
ngoại
và
XNK 96
trong thời
kỳ
công
nghiệp
hoa và
hiện
đại
hoa
IU-
Kiến nghị
hoàn
thiện:
98
Ì-Vì
sao
phải
hoàn
thiện
98
2-
Hoàn
thiện
các
biện
pháp
theo
hướng:
99
2.1.
Về
luật
pháp 99
2.2.
Về chính sách
biện
pháp loi
2.3.
Về quy trình
và
trích
dẫn 115
5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
+ CP:
Chính
phủ
+ TTg: Thủ tướng Chính phủ
+ XNK: Xuất nhập khẩu
+ XNC: Xuất nhập cảnh
+ HQ: Hải quan
+
TCHQ
-
GSQL:
Tổng
cục Hải
quan
-
Giám
sát
quản
lý
+
TCHQ
-
KTTT:
Tổng
cục Hải
TC/TCT:
Tài
chính
/
Tổng
cục
thuế
+ TM: Thương mại
+ TM - XNK: Thương mại - Xuất Nhập khẩu
+ TM - PC: Thương mại - Pháp chế
+ NgT: Ngoại thương
+ Ngơ: Ngoại giao
6
+
NNPTNT:
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
Nông thôn
+
KHCNMT
:
Khoa
học Công
nghệ
và Môi
trường
+ GTVT: Giao thông vận tải
Như chúng
ta
đã
biết:
ở đâu có
hoạt
động
xuất
nhập khấu (
XNK
)
thì ở đó có
hoạt
động của
Hải quan
- cơ
quan
thực
hiện
chức
năng
quản
lý Nhà nước về Hải
quan
đối với hoạt
động XNK.
Những năm gần đây
hoạt
động
kinh
nền
kinh
tế -
xã
hội
của nước
ta
hiện
nay,
việc
quản
lý Nhà nước về Hải
quan
đối
với
hoạt
động XNK còn
rất
nhiều
vấn
đề gây
cấn
và
phức
tạp
cần
phải
được tháo gỡ
kịp
thời.
của cơ
quan Hải quan
trong
lĩnh
vực
quản
lý Nhà nước vẻ Hải
quan, cũng
như
việc
chấp
hành pháp
luật
của các
doanh
nghiệp.
Song hầu như chưa có một đề tài nào nhìn
từ
gốc độ
tổng thể
nhằm:
vừa
thúc đẩy
hoạt
động XNK
lại
vừa đảm bảo cho cơ
quan Hải quan
thực
hiện tốt
hết
sức cần
thiết.
2 - Mịc đích nghiên cứu của luận án:
Nghiên cứu một cách có hệ
thống
một số
vấn
đề lý
luận
và
thực
tiễn
liên
quan
đến
việc
thực
hiện
chức
năng
quản
lý Nhà nước về
Hải quan
nói
chung,
đối với hoạt
động
XNK
nói
chức
năng
quản
lý Nhà nưác
về
Hải quan
đối với
các
hoạt
động
kinh
doanh
XNK.
3 - Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối
tượng
nghiên
cứu:
Luận
án
tập trung
nghiên cứu các biên pháp
thực
hiện
chức
năng
quản
lý Nhà nước về Hải
quan đối với
hoạt
những
lý do cơ bản
sau:
+
Hải quan
cửa
khẩu
Sân bay
quốc
tế
Nội
bài
thuộc
địa
bàn Thủ đô Hà
nội,
là
một
trong
những
cửa
khẩu
cấp ì của cả nước về công tác
Hải quan.
(Sân bay TSN,
cảng
Sài
gòn, cảng Hải
phòng
) với
thành "Hàng
rào
Hải quan" của
nước
ta.
+ Các chính
sách,
chế
độ,
cơ
chế điều
hành về
quản
lý
Hải quan
đã được
nhất
thể
hóa
trong
cả nước
(trừ
biên
giới
Việt-Trung,
biên
giới
phía Tây Nam có quy chế
riêng).
Những
trong
phạm
vi nội
bộ.
3.
Trước đây
kim ngạch
XNK
của
Việt
nam nói
chung
và qua
Nội
bài nói riêng
còn
thấp,
chủ yếu
là hành khách và phương
tiện
vận
tải
xuất
nhập cảnh
(XNC
).
Cho
nên
tác
giả
phạm
vi
của
luận
án này tác
giả
chỉ
tập
trung
vào
lĩnh
vực
quản
lý XNK
của
cơ
quan Hải quan
là
chủ yếu.
4 - Phương pháp nghiên cứu:
Luận
án sử
dụng
tổng
hợp
nhiều
phương pháp nghiên cộu như: duy
vật
biện
chộng,
hiện
nay ở nước
ta.
Nghiên cộu quy trình
nghiệp
vụ
Hải quan
nhằm
thực
hiện tốt
nhất
chộc
năng
của
mình.
Phân tích
thực
trạng
chung
của công tác
quản
lý
trong
toàn ngành Hải
quan
hiện
nay, từ
đó đưa
ra
những
nhập khẩu ở
nước
ta
hiện
nay"
10
Ngoài
phần
mở đầu và
kết
luận,
mục
lục,
danh
mục các tài
liệu
tham khảo,
nguồn số
liệu
và
trích
dẫn,
các
chữ
viết tắt,
phần
còn
lại
của
luận
pháp nhằm
thực
hiện
tốt
chc
năng
quản
lý Nhà
nưóc về
Hải quan
trong
những
năm
tới.
li
CHƯƠNG
ì
HẢI QUAN VÀ BIỆN PHÁP HẢI QUAN TRONG QUẢN LÝ
NGOẠI
THƯƠNG
// -
Khái niệm
về
Hải
quan
và
biện
pháp quản
lý
Hải
vụ
của
cơ
quan
Hải
quan
cố
thể nhiều
hay
ít
và khác
nhau
đôi
chút,
song
tất
cả
đều có
nét
cơ
bản chung
giống
nhau
là:
Kiểm
soát hàng hoa
xuất
nhập
khặu
(XNK
lệ
cũng
như quy
định
khác có liên
quan đến
hoạt
động
của Hải quan
và
Thuế
quan;
ngăn
chặn,
trấn
áp buôn
lậu
,
các
hoạt
động
lậu
liêm
đối
phó
với
Hải quan
và
thặm quyền
xử lý
nhiều
biện
pháp nhằm
hạn chế
nhập
khặu,
mặt khác
lại
tìm
mọi
cách
để đặy
mạnh
xuất
khặu sản
phặm
của
mình
bằng
các
biện
pháp
thuế
quan
và
phi
thuế
quan.
Mà
Hải
1.1- Khái
niệm
về
chức
năng: Chức năng là phương
tiện,
công cụ để
thực
hiện
nhiệm
vụ,
được
quy
định
trực tiếp
bởi
nhiệm
vụ.
12
1.2-
Chức năng
của Hải quan:
Là
phương
tiện,
công cụ để
cơ
quan Hải quan
thực hiện
nhiệm
mục
tiêu
mà
Hải
quan
cần
đạt tói,
là
những
vấn
đề
đặt ra
mà
Hải quan cần
giải
quyết.
2.3-
Căn
cứ để xác định
nhiệm
vụ của
Hải quan
. Nhiệm
vụ
của Hải
quan
được
qui
định trên
cơ
với
nhau.
3
-
Chức năng và nhiêm
vu
của
Hải
quan:
Thực
thi luật
Hải quan,
luật
thuế
quan
và
tất
cả các
luật
lệ
cũng
như
các quy định khác
có
liên
quan
đến
hoạt
đỳng
của
LI- Vai
trò
và tầm quan
trọng
cua
chính
sách Ngoại
thương:
Chính sách
Ngoại
thương là mỳt hệ
thống
các
nguyên
tắc
và
biện
pháp thích
hợp
mà
mỳt
Nhà
nước
áp
dụng
nhằm
điều
chỉnh
hoạt
đỳng
vụ cho sự phát
triển
kinh
tế
của
đất
nước.
Chính sách
Ngoại
thương tác đỳng đến
khối
lượng
và cơ
cấu hàng được buôn
bán.
Nó
cũng
tác đỳng đến
tổng
số
cầu
và
tổng
số
cung
của
nhiều
hàng hoa khác
13
nhau
khác
nhau
qua
mỗi
thời
kỳ,
nhưng đều có nét
chung
giống
nhau
như
tạo
điều
kiện
cho các
doanh
nghiệp
mở
rộng
thị
trường
ra
nước
ngoài,
bảo hộ chính đáng
thị
trường
nội địa.
1.2- Các xu hướng của chính sách Ngoại thương:
Trong
tới
nay chính sách
Ngoại
thương
của
các nước đều gồm
hai
xu hướng bảo hộ và
tự
do
buôn
bán.
Về lý
thuyết,
hai
xu hướng chính sách này là
hai
hệ
thống
đối lập
và khác
nhau.
Nhưng
trong
thực tế
đã và đang
diễn ra
việc
áp
dụng
pháp bảo hộ.
1. 3- Các chính sách Ngoại thương điển hình:
Các
quốc
gia
đều một mặt
thực hiện nhiều biện
pháp nhằm hạn chế
nhập
khẩu,
mặt khác
lại
tìm mọi cách để đẩy
mạnh
xuất
khẩu
sản phẩm của mình
bằng
cách:
-
Trợ cấp xuất
khẩu;
tín
dụng
xuất
khẩu;
thu thuế thấp
hoặc
không
thu thuế
giá
hàng,
thuế theo
định
lượng,
thuế
kết
họp, thuế
biến
thiên
14
+ Và hàng rào
phi thuế
quan
(NTBs):
* Đó là hàng rào
phi thuế
quan
định
lượng: Thoa
thuận
buôn bán có
trật
tự
và
mậu
dịch
đối
ứng
vào sự vận động
theo
quy
luật
của
thị
trường.
Sự
can
thiệp
của
Nhà nước nhấm
điều chỉnh
sự
sai lệch
méo
mó của
thị
trường là cần
thiết.
Nhưng can
thiệp
không đi cùng
chiều
với
sự vận
động
của các quy
luật
kinh tế
quan
và
những
thực
tiễn
trên
thế
giới.
Vì
vậy, thay
vì
phải
ra
lệnh
cấm hẳn hay tạm
ngừng nhập
khẩu
một mặt hàng nào
đó,
Nhà nước nên dùng
thuế
để
điều
tiết,
trừ
những
trường
hợp
đặc
biệt.
lịch
sử hay một sự
việc
mới nảy
sinh;
đó là một
giải
pháp hữu ích và có tính
khả
thi.
Nói đến
biện
pháp về
Hải quan
phải
bao gồm:
+ Hệ
thống
các văn bản pháp quy
điều chỉnh
hoạt
động
của Hải quan
+ Cơ
cấu
tổ
chức điều
hành,
thực hiện
chức
quan
và Thuế
quan
riêng
của
mình để
điều
chỉnh
hoạt
động XNK; các điều
luật
rất
chi
tiết.
- Thuế
suất
cho hàng
xuất
khẩu
hầu
hết
là 0%, hàng
nhập
khẩu
thì
thu thuế
trên
diện rộng với thuế suất
không
cao
mại.
Việc
đầu tư
trực
tiếp
của
nước ngoài và
việc
các liên
minh
kinh
tế ra đời
cũng
làm
yếu,
mềm hoa hàng rào
thuế
quan,
ít nhất
là
giữa
các nước
trong
từng khối bởi
sự tự
do mậu
dịch
trong
khối,
đồng
dịch
tự do
Caribê),
Đồng
minh
thuế
quan
Tây
phi,
Liên
minh
thuế
quan
kinh
tế
Trung
phi,
Uy ban tư
vấn
thường
trực
Mag
-
Reb
2.2.2
-
Cơ
cấu tổ
chức
điều
Cao
uy Hải
quan,
hoực
Cục trưởng
Hải
quan
.
Cơ
quan
Hải
quan
Trung
ương có
thể
độc lập
,
có
thể thuộc
Bộ Tài
chính,
tuy từng
nước:
+ Hầu
hết
các nước Hải
quan
thuộc
Bộ Tài chính như: Mỹ, Anh,
Pháp,
Giám
đốc
hay
Giám đốc)
Bộ trưởng
Bộ Tài chính
T
Tổng
cục
Trưởng
Hải
quan
(Trong
trường
hợp
thuộc
Bộ Tài chính)
•
Phân Sở
Hải
quan,
-Đồn
Hải quan hay
Đội
hải
quan J
Tóm
lai:
Hải quan
là
sách
Nhà
nước, chống
buôn
lỗu Biện
pháp Hải quan
là
một
trong
những
biện
pháp
chính sách Ngoại thương của mỗi quốc gia.
IVI-
Một
sô kỉnh nghiệm
ở
các nước:
Ị- Hải quan với
thuếXNK
và thu khác
:
17
AI
9)
hữ
DẠ.,
ĨHI/CHĂÌỊ
Một
trong
luật
thuế biểu
Hải quan
(trong
khi
ở
Việt
nam
hiện
nay
luật
thuế
XNK và Pháp
lệnh
Hải quan
lại
tách
riêng).
Tuy nhiên,
việc
thu thuế
ở một
số
nước và
trong
khu vực
không hoàn toàn
giống
nhau,
cụ
quan
thu cả,
ví dụ như:
Pháp,
Malaysia,
Nhật
bản,
Cộng
hoa
liên
bang
Đức.
2
-
Vấn
đế
nơ
thuếXNK:
Luật
Hải
quan
các nước thường
qui
định
nguyên
tắc:
ai
nhập hàng
hoa
thì phải
1-3 tháng
với
điều
kiện
phải
có bảo
đảm ký
quĩ,
có
trái
phiếu thế
chấp
,
hoặc
phải lập
quĩ
bảo
hiểm.
Những
điểu
kiện
này
bảo
đảm
cho
cơ
quan Hải quan
thu
đủ đưắc các món nắ
đến hạn(
như Bộ
luật
Hải
quan
Pháp,
Malaysia,
Nhật bản,
Philipines,
cho
thấy
có
những
nước
không quy định phạm
vi,
ranh
giới
hoạt
động của
Hải quan,
ngưắc
lại
có
những
nước
lại
quy định
vấn
đề này
rất
Pháp
quy
định
tại
các
điều
43,
44 như
sau:
Điều
43:
(1)
1.
Hoạt
động
của Hải quan
bao trùm toàn bộ lãnh
thổ
Hải quan
trong
những
điều
quy
định
của
Bộ
luật
này;
18
2.
cơ
sở
cụa
lãnh
hải
12
hải
lý;
4.
Vùng
đất
liền
trải
ra:
Trên biên
giới
biển
là
bán kính 20 km
xung quanh
Văn phòng
Hải quan.
Trên biên
giới
đất
liền;
giữa
địa
giới
cụa
dành riêng
để quy định cụ
thể
quyền
hạn
cụa
nhân viên
Hải quan,
trong
đó có một số
điều
quy
định
quyền
được
kiểm
tra,
khám xét nhà
ở,
cửa hàng hay các địa
điểm
khác có lưu
giữ
hàng hoa bị cấm hay chưa làm
thụ tục
Hải
quan, cũng
như hàng hoa
phải trả
thuế
tài
liệu
sổ sách có liên
quan
và
bắt
giữ
người
tại
nhà
ở,
cửa hàng hay
địa
điểm,
nơi phát
hiện
đang sở hữu hàng hoa
trên.
Ví dụ:
Luật
Hải quan
Malaysia
quy định
tại
phần
khám xét và
tịch
thu,
thu
giữ:
cả
tài
liệu,
sổ sách liên
quan.
19
Bắt
giữ
người
tại
nhà
ở,
cửa
hàng
hay
tại
địa
điểm
khác,
nơi
phát
hiện
đang lưu
giữ
hàng
hoa nói
trên.
Điều
108(4)
còn quy
phép nhân
viên
Hải
quan
được
khám
xét
toàn
diện,
không
cần
có
lệnh của
toa
án.
Bộ
luốt
Hải quan
Cộng hoa Pháp
tại
chương Quyền hạn của nhân viên Hải
quan.
Điều
64
(5) qui
định:
" Cấc nhân viên
Hải quan
được uy
quyền
có
lệnh
cua
Chánh án Tòa
án,
nơi có sở
Hải
quan
và
Thuế
gián
thu.
Nếu có
sự
từ
chối
không mở
cửa
thì
nhân viên
Hải quan
cố
quyền
làm cho cửa
mở "
5
-
Giám đinh Hải quan:
Luốt Hải
quan
kiểm
hoa
có
tranh
cãi
các
điểm
khai
báo
liên
quan
đến
thể loại,
nguồn
gốc,
trị
giá hàng
hoa
mà
người
khai
không
chấp nhốn sự
đánh
giá của
cơ
quan
Hải
quan
thì phải gửi
chấp
trước
khi
đưa
ra
toa
và
sau
khi
có
kết luốn
của
Uy ban hoa
giải
và giám
định
của
Hải
quan
(Điểu
443)(8);
Kinh
phí
hoạt
động
của
Uy
ban
này (
Điều 449 )(9).
gọi
là:
Hàng
hoa tạm nhốp
(
Điều
97
)(10)
;
Luốt Hải
quan
Philipin
gọi là:
hàng
nhốp khẩu
20
miễn
thuế
có
điều
kiện
(
Điều
105
)(11);
Luật Hải
quan
Cộng
hoa
Pháp
phí mà hàng hoa
phải
chịu
khi
nhập
khẩu
với
các
điều
kiện
bắt
buộc
dưới
đây:
a)-
Phải
nộp một
khoản
tiền
nhất
định
,
khoản
tiền
này
theo Luật Hải
quan
Maliaxia
là
tương đương
quan
và các
chi
phí
khác
(
Điều
105
)
b)-
Phải
tái
xuất
trong
thời
hạn
qui
định.
Thời
hạn này các nước
qui
định
không
giống
nhau:
Malaixia
qui
định là 3
tháng,
kể
tờ khai Hải
quan
(
Điều 105
),
Cộng hoa Pháp
qui
định
thời
hạn
trong
khuôn
khổ
2 năm và
cố
thể
được
cơ
quan
Hải
quan
gia
hạn
thêm
(Điều
171)
(13)
Hàng
hoa, nếu tái xuất
khẩu
9/10
số thuế đã
nộp (Điều
93)(14)
;
Luật Hải
quan
Philipin
qui
định
theo
loại
hàng
hoa,
có
loại
được
hoàn
tới
99%,
có
loại
được
hoàn
lại
50%
số
thuế
đã nộp
V V
phàm và phàm
tôi
Hải quan:
Do
hoạt
động
Hải
quan
trong
lĩnh
vực XNK, XNC và quá
cảnh
trực
tiếp
liên
quan
đến sự
điều
chỉnh
của nhiều
ngành
luật
khác
nhau
mà
hầu hết Luật Hải
quan
các
nước xây
dựng