Mục lục
Lời mở đầu .................................................................................................................1
Chơng I: lịch sử hình thành và phát triển của
Công ty may chiến thắng
1. Giới thiệu chung về Công ty May Chiến Thắng......................................3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty May Chiến Thắng.............3
1.2. Hệ thống tổ chức bộ máy của Công ty May Chiến Thắng........................7
2. Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của Công ty May Chiến
Thắng.............................................................................................................15
chơng II: thực trạng hoạt động kinh doanh xuật nhập khẩu của Công ty
May Chiến Thắng
1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty May Chiến Thắng.........23
1.1. Về xuật nhập khẩu ..................................................................................23
1.2. Về xuất khẩu ...........................................................................................25
1.3. Về nhập khẩu ..........................................................................................27
1.4. hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động kinh doanh xuật nhập khẩu .....29
chơng III: phơng hớng và giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuật
nhập khẩu của Công ty may chiến thắng
1. Phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty ..................................40
1.1. Phơng hớng và nhiệm vụ của Công ty ....................................................40
1.2. Mục tiêu kinh doanh của Công ty ...........................................................41
2. Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuật
nhập khẩu 43
2.1. Tăng cờng điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng ...................................44
40
2.2. Các giải pháp để mở rộng thị trờng ........................................................46
2.3. xác định và xd pa sản phẩm ....................................................................55
2.4. Chủ động nắm bắt nguồn hàng................................................................56
2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tổ chức huy động vốn từ các nguồn
khác ................................................................................................................58
2.6. Xây dựng chiến lợc kinh doanh ..............................................................60
hàng đã qua chế biến sâu, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ".
Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm khoảng 28% nâng mức xuất
khẩu bình quân đầu ngời năm 2000 lên trên 200USD.
Có thể thấy rằng, ngành công nghiệp dệt may là ngành có ý nghĩa trọng
tâm trong giai đoạn chuyển đổi của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng, từ một hệ thống kinh tế chủ yếu dựa vào các
doanh nghiệp Nhà nớc sang một hệ thống mà trong đó cácddn đợc đối xử
một cách công bằng không phân biệt hình thức sở hữu. Với sự thành công
của quá trình đổi mới, ngành may cũng là một phần cấu thành quan trọng
trong chính sách định hớng xuất khẩu của đất nớc, và một cách chung hơn,
trong các nỗ lực của Việt Nam để hoà nhập vào nền kinh tế quốc tế.
42
Công nghiệp dệt- may là một trong các ngành chế tác xuất khẩu quan
trọng trong giai đoạn đầu phát triển của đất nớc. Sự thành công về xuất khẩu
trong ngành này thờng mở đờng cho sự xuất hiện của chiến lợc phát triển
định hơngs xuất khẩu có cơ sở rộng hơn. Sự thất bại về xuất khẩu của ngành
này bao giờ cũng là triệu chứng của những trở ngại, không phát huy đợc lợi
thế so sánh tiềm năng. Vì vậy đây là một ngành quan trọng không chỉ với t
cách là một nguồn xuất khẩu và tạo việc làm chính, mà còn vì sự tăng trởng
của ngành này mang lại sức sống hơi thở cho toàn ngành kinh tế nói chung.
Không thể phủ nhận những thành công to lớn mà ngành công nghiệp dệt-
may Việt Nam đã mang lại cho đất nớc trong những năm vừa qua song còn
nhiều khó khăn và thách thức đang ở phía trớc mà ngành sẽ phải đối mặt. Do
đó, việc nghiên cứu những tiến bộ mà ngành đạt đợc và những tồn tại còn
trong ngành là việc làm vừa mang tính khích lệ vừa mang tính giải pháp.
Là một sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp với kiến thức và kinh nghiệm song
nhiều hạn chế, đứng trớc hoàn cảnh đất nớc còn gặp nhiều khó khăn, song
cũng muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc thúc đẩy kinh tế n-
ớc nhà phát triển nói chung và sự phát triển của công ty may Chiến Thắng
nói riêng. Không nằm ngoài vấn đề "Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh
và xởng may cấp I Hà Tây, Bộ Nội Thơng quyết định thành lập Xí nghiệp
May Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình- Hà Nội và
giao cho cục vải sợi may mặc quản lý. Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức sản
xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ tiêu kế
hoạch của cục vải sợi cho cá lực lợng vũ trang và trẻ em. Cơ sở I của Xí
nghiệp rộng trên 3000m
2
với các dẫy nhà cấp 4 đợc dọn dẹp, tu bổ đủ chỗ để
44
lắp 250 máy may. Hầu hết nhà xởng ở đây đều cũ và dột nát. Thiết bị của Xí
nghiệp lúc đó, một phần do cơ sở cũ để lại, một phần đợc bổ sung từ Xí
nghiệp May 10 sang, bao gồm các máy may đạp chân cùng một số máy thùa,
đính do Liên Xô chế tạo, còn các dụng cụ cắt vẫn ở dạng thủ công. Mặc dù
trong điều kiện khó khăn trăm bề nhng những sản phẩm đầu tiên của Xí
nghiệp may Chiến Thắng để phục vụ bộ đội và trẻ em đã đa ra xuất xởng,
góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp kháng chiến của dân tộc.
Đầu năm 1969, may Chiến Thắng đợc bổ sung cơ sở II ở Đức Giang Gia
Lâm. Tháng 5 năm 1971 Xí nghiệp may Chiến Thắng chính thức đợc chuyển
giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên sản xuất
hàng xuất khẩu chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động. Ngày 16 tháng 4
năm 1972 Mỹ ném bon vào khu vực Đức Giang- Gia Lâm. Cơ sở II của Xí
nghiệp phải sơ tán về xã Đông Trù huyện Đông Anh nên sản xuất gặp rất
nhiều khó khăn nhng xí nghiệp vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao.
Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triển của xí nghiệp May
Chiến Thắng. Xí nghiệp tiếp tục phát triển lớn mạnh về nhiều mặt. Sau 10
năm giá trị tổng sản lợng tăng gấp 11 lần, tổng số công nhân viên chức tăng 3
lần. Cơ cấu sản phẩm ngày càng đợc nâng cao.
Cho đến năm 1986, Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
đánh dấu bớc quyết định cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đi lên của dân
tộc Việt Nam. Đây là thời kỳ xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh
1991 đến năm 1995 Công ty đã đầu t 12,96 tỷ đồng cho xây dựng cơ bản và
13,998 tỷ đồng mua sắm trang thiết bị. Sau gần 10 năm xây dựng và phát
triển (1987 đến 1997), Công ty may Chiến Thắng đã có tổng diện tích mặt
bằng nhà xởng rộng 24.836 m
2
trong đó 50% khu vực sản xuất đợc trang bị
hệ thống điều hoà không khí đảm bảo môi trờng tốt cho ngời lao động và hệ
thống máy móc thiết bị hiện đại.
Trớc những đòi hỏi của thị trờng may mặc trong nớc cũng nh trên thế
giới, Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập theo quyết định của Hội đồng
quản trị Tổng Công ty Dệt may Việt Nam phê duyệt kèm theo Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày
4/12/1996, Công ty may Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành
46
viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty dệt- may Việt Nam, hoạt động theo
Luật doanh nghiệp Nhà nớc, các quy định của Pháp luật và Điều lệ tổ chức
hoạt động của Tổng công ty.
Với tên giao dịch Việt Nam là: Công ty may Chiến Thắng.
Tên giao dịch quốc tế là CHIEN THANG GARMENT COMPANY viết
tắt là CHIGAMEX
Trụ sở chính: số 10 phố Thành Công- Ba Đình- Hà Nội
Song song với việc sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm đợc làm từ
nguyên liệu trong nớc theo phơng thức mua đứt bán đoạn (bán FOB), công ty
còn thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu với nhiều khách hàng ở nhiều
nớc khác nhau (CHLB Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Hàn Quốc ). Thông qua
việc thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu đã góp phần tăng thêm nhiều
việc làm cho ngời lao động, góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của
Công ty trong những năm vừa qua.
Xu hớng thị trờng thế giới ngày càng chú trọng đến chất lợng sản phẩm,
yêu cầu về mẫu mã, chất lợng sản phẩm đòi hỏi ngày càng cao, với mặt hàng
- Găng đông nam, nữ
Thảm len gồm có:
-Sản xuất công nghiệp
- sản xuất gia công
Công ty may Chiến Thắng sản xuất phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng
trong nớc theo ba phơng thức
48
- Nhận gia công toàn bộ: theo hình thức này Công ty nhận nguyên vật
liệu của khách hàng theo hợp đồng để gia công thành phẩm hoàn chỉnh và
giao trả cho khách hàng
- Sản xuất hàng xuất khẩu dới hình thức FOB: ở hình thức này phải căn cứ
vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đã đăng ký với khách hàng, Công ty tự tổ
chức sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng (mua nguyên
liệu bán thành phẩm).
- Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nớc.
Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không bị giới hạn
trong bất kỳ thị trờng nào. Công ty May Chiến Thắng đợc thành lập theo
đúng pháp luật, có nhiệm vụ kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký,
chấp hành hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc, bảo toàn và
phát triển vốn, tuân thủ các nguyên tắc của chế độ kế toán thống kê, quản lý
tài chính của Nhà nớc, chấp hành kỷ luật lao động, vệ sinh môi trờngvà
không ngừng nâng cao phúc lợi của cán bộ công nhân viên.
Phơng hớng trong những năm tới của Công ty phấn đấu trở thành trung
tâm sản xuất, kinh doanh thơng mại tổng hợp với những chiến lợc sau:
+ Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm đồng thời tăng tỷ trọng trong mặt
hàng FOB và mặt hàng nội địa.
+ Duy trì và phát triển những thị trờng đã có, từng bớc khai thác mở rộng
thị trờng mới ở cả trong và ngoài nớc.
Với chức năng và nhiệm vụ chung của Công ty, để có thể hoạt động mang
KT
Phòng kinh doanh tiếp thị
Phòng phục vụ sản xuất
Phòng y tế
Tr. tâm may đo thời trang
CH Đội cấn
CH Nguyễn Thái
Học
CH Bà Triệu
CH Kim Mã
CH thành phẩm
Kho ĐT
Phó
tổng
giám
đốc
kinh tế
Tổng
giám
đốc
Phòng hành chính TH
Phòng kế toán tài vụ
Phòng tổ chức lao động
Đội xe
Kho nguyên VL
Kho cơ khí
Kho thảm
Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban
Nhìn vào sơ đồ trên chúng ta thấy rõ chức năng và giới hạn quản lý của
từng phòng. Sự xắp xếp này rất khoa học đảm bảo cho việc cung cấp thông
Phó Tổng giám đốc sản xuất kỹ thuật; giúp Tổng giám đốc phụ trách
các công tác nh :
Công tác kỹ thuật (phòng kỹ thuật- công nghệ)
Công tác bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân
Điều hành kế hoạch tác chiến của Công ty
Phó Tổng giám đốc kinh tế
Có nhiệm vụ phụ trách- ký các hợp đồng nội địa
Công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm (phòng kinh doanh tiếp thị)
Công tác phục vụ sản xuất (phòng phục vụ sản xuất)
Các cửa hàng may đo của Công ty
b) Các phòng ban
Phòng xuất- nhập khẩu:
Tham mu cho Tổng giám đốc các lĩnh vực
- Trực tiếp tổ chức theo dõi điều tiết kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất
và giao hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh thủ tục xuất khẩu, thủ tục
thanh toán
- Tham mu cho Tổng giám đốc ký kết các hợp đồng với nớc ngoài
53
- Tổng hợp thống kê các báo cáo kế hoạch, thực hiện kế hoạch các mặt
của toàn Công ty
- Cân đối nguyên phụ liệu cho sản xuất, quyết toán tiền hàng vật t với các
khách hàng, hải quan, cơ quan thuế
Phòng tổ chức lao động
Tổ chức quản lý sắp xếp nhân lực phù hợp và chặt chẽ trên dây chuyền
sản xuất, dựa vào cơ sở định mức hợp lý và điều kiện của công nhân. Xây
dựng các quy chế về trả lơng, trả thởng, quy chế kỷ luật lao động. Tuyển
chọn lao động, sử dụng lao động hoặc giải quyết thôi việc công nhân viên
trong công ty do yêu cầu sản xuất kinh doanh
Phòng kế toán- tài vụ
phối toàn bộ mạng lới điện trong công ty, tiếp nhận máy móc mới đa vào vận
hành và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm việc.
- Phòng KCS có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về chất lợng nguyên liệu, vật
t, vật liệu khi khách hàng đa về Công ty.
- Kiểm tra, giám sát chất lợng sản phẩm trên từng công đoạn, trên dây
chuyền sản xuất, phát hiện sai sót báo cáo để giám đốc chỉ thị khắc phục
- Kiểm tra, giám sát về chất lợng sản phẩm khi xuất kho, kiểm tra, kết
luận nguyên nhân hàng bị trả lại (nếu có). Góp ý cho quản đốc trong việc đổi
mới sản phẩm, đổi mới mẫu mã sản phẩm
Phòng hành chính tổng hợp
- Tiếp nhận và quản lý công văn, thực hiện nghiệp vụ văn th, lu trữ tài
liệu, bảo mật đối nội, đối ngoại
55
- Tổ chức công tác phục vụ
Phòng bảo vệ
- Phòng có nhiệm vụ xây dựng và quản lý tài sản của Công ty, phòng
cháy chữa cháy, an ninh quốc phòng, chính trị, kinh tế trong Công ty.
- Xây dựng các nội quy, quy chế về trật tự an toàn trong công ty
Phòng y tế
- Khám, chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động
Trung tâm may đo thời trang
Bán và giới thiệu các sản phẩm của Công ty
Ngoài ra còn có các hệ thống phục vụ khác nh: kho nguyên vật liệu, kho
thảm, kho bán thành phẩm và kho thành phẩm của Công ty. Các kho này đợc
giao cho các phòng chức năng quản lý.
Suốt 33 năm hoạt động có 15 năm trong cơ chế đổi mới chung của đất n-
ớc (1986- 2002) Công ty may Chiến Thắng đã không ngừng đổi mới sắp xếp
lại bộ máy, hoạt động của các phòng ban tơng đối đều và đạt đợc một số hiệu
quả trong các nhiệm vụ kế hoạch của Tổng công ty
2. Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của Công
đã tạo điều kiện cho dự trữ thành phẩm với số lợng
lớn để cung cấp kịp thời cho các thị trờng khi có nhu cầu, sẽ tạo điều kiện
cho việc mở rộng thị trờng của Công ty. Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội
thành nên diện tích mặt bằng hạn hẹp, Công ty không thể xây dựng thêm kho
tàng, nhà xởng. Đồng thời việc vận chuyển hàng hoá cũng gặp nhiều khó
khăn do hàng đóng vào container nên phải vận chuyển vào ban đêm.
Máy móc thiết bị
Do đặc điểm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty là may hàng xuất
khẩu nên Công ty phải đảm bảo chất lợng sản phẩm làm ra. Chính vì vậy mà
Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ. Phần lớn máy móc
thiết bị của Công ty do Nhật chế tạo và năm sản xuất từ năm 1991 đến năm
57
1997. Nh vậy, máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loại mới, tiên
tiến và hiện đại, đảm bảo chất lợng của sản phẩm sản xuất ra
Công ty có 36 loại máy chuyên dùng khác nhau. Chính điều này tạo điều
kiện cho Công ty hoàn thiện các công đoạn của quá trình sản xuất sản phẩm,
làm cho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lợng tốt hơn, đáp ứng đợc những yêu
cầu khắt khe của khách hàng nớc ngoài, từ đó tạo lòng tin đối với khách
hàng, nâng cao chữ tín cho Công ty, góp phần vào việc mở rộng thị trờng
Với số lợng máy móc thiết bị hiện có, hàng năm Công ty có thể sản xuất
5.000.000 sản phẩm, sản phẩm may mặc (quy đổi theo sơ mi), 200.000 sản
phẩm may da
Sau đây là các loại máy móc thiết bị chuyên dùng để sản xuất của Công
ty tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2002.
58
Bảng: Các loại máy móc thiết bị sản xuất của Công ty đến hết quý III/2002
STT Tên máy
Nhà sản
xuất
Xuất xứ
Naomoto Japan 1991-1997 75
19 Máy díc dắc Juki Japan 1993 1
20 Máy cuốn ống Brother Japan 1995 3
21 Máy chun Huki USA 1995 3
22 Máy hút ẩm USA 1992 8
23 Máy cắt thuỷ lực Japan 1995 22
24 Máy là găng
đông
Juki Japan 1995 7
25 Máy là da Juki Japan 1995 2
59
26 Máy cắt lót Juki Japan 1997 2
27 Máy dán nilon Juki Japan 1992 1
28 Máy dán cao tần Jajima Japan 1994 1
29 Máy ép chữ Tuki Japan 1992 1
30 Máy dán măng Tuki Japan 1994 2
31 Máy may mác Tuki Japan 1991 1
32 Máy ép mác Tuki Japan 1991 1
33 Cân điện tử Japan 1994 3
34 Máy giác Naomoto Japan 1995 2
35 Máy san chỉ Hashima Japan 1991-1997 8
36 Máy khoan dầu
tay
Japan 1997 1
* Đặc điểm về lao động
Lao động là một yếu tố không thể thiếu đợc trong hoạt động sản xuất
kinh doanh bởi vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất. Cho dù đợc
trang bị máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhng thiếu
lao động có trình độ tổ chức thì cũng không thực hiện sản xuất đợc. Nhất là
đối với ngành may đòi hỏi phải có nhiều lao động vì mỗi máy may phải có 1
tiến hành liên tục. Chính vì vậy, để phát triển thị trờng đòi hỏi lực lợng lao
động gián tiếp phải không ngừng tìm tòi thị trờng, sử dụng các biện pháp
marketing, tìm kiếm và ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Đội ngũ lao động trực tiếp quyết định tới số lợng và chất lợng sản phẩm
làm ra. Để mở rộng thị trờng, Công ty phải nâng cao uy tín của mình thông
qua chất lợng sản phẩm và thời hạn giao hàng. Chính vì vậy, công ty phải đào
61
728
782
864
913
0
200
400
600
800
1000
Ngàn đ
1998 1999 2000 2001
Năm
Thu nhập
tạo nâng cao tay nghề cho công nhân nhằm giảm đến mức tối thiểu sản phẩm
hỏng và đảm bảo chất lợng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động
Đặc điểm vốn của công ty
Tổng nguồn vốn của Công ty đầu năm 1998 là 35.231.852.000 đồng, đầu
năm 1999 là 43.241.813.000 đồng; đầu năm 2000 là 45.720.284.000 đồng,
và đến ngày 30/9/2002 là 63.458.540.000 đồng. Điều đó chứng tỏ quy mô
sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ngày càng đợc mở rộng
Đầu năm 1998 tài sản cố định là 22.580.775.000 đồng, đầu năm 1999 tài
sản cố định tăng lên là 31.266.600.000 đồng, đầu năm 2000 tài sản cố định
1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty may Chiến
Thắng
1.1. Về xuất nhập khẩu
Tính đến nay hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty đã trải
qua gần 15 năm. Trong giai đoạn đầu Công ty rất bỡ ngỡ trớc quy luật kinh
doanh của nền kinh tế thị trờng, lợng vốn ban đầu còn khiêm tốn nên hoạt
động xuất nhập khẩu của Công ty còn cha có gì đáng kể.
Từ năm 1992 trở lại đây, mặc dù có nhiều biến động về chính trị ở Liên
Xô (cũ) và Đông Âu là những thị trờng truyền thống của Công ty, nhng với
sự cố gắng nhất định, để duy trì và phát triển kim ngạch xuất nhập khẩu của
63
Thiết
kế
mẫu
Cắt May
Là
Đóng
gói
Công ty vẫn tăng một cách đều đặn. Năm 1997, do có nhiều biến động về tài
chính ở thị trờng trong nớc và châu á làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu của
Công ty chỉ tăng 0,2 triệu USD nhng đến năm 1999 đã tăng lên 1,9 triệu USD
so với năm 1996. Tính đến tháng 9 năm 2002, tổng kim ngạch xuất khẩu của
Công ty là 7,5 triệu USD.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty may Chiến Thắng đợc thể hiện
qua biểu 1 dới đây
Biểu 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty may Chiến Thắng giai
đoạn 1996 đến tháng 9 năm 2002
Đơn vị: Triệu USD
Năm
Chỉ tiêu