579 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG Công ty XNK XÂY DỰNG Việt Nam (VINACONEX), THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Pdf 25

mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhập, hiệu quả của doanh nghiệp
quyết định không chỉ sức mạnh cạnh tranh, vị thế, thị phần của doanh nghiệp
mà còn là điều kiện tồn tại bền vững của doanh nghiệp. Do đó nâng cao hiệu
quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng có tính quyết định của mọi doanh
nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nhà nớc Việt nam, nhiệm vụ nâng cao hiệu quả
còn có ý nghĩa quan trọng hơn. Trải qua thời gian dài hoạt động trong cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp và sau đó là cơ chế chuyển đổi, cho đến nay nhiều
doanh nghiệp nhà nớc vẫn cha hoàn toàn hoạt động theo nguyên tắc cạnh tranh
và tự chủ tài chính, năng suất và chất lợng còn thấp. Trớc ngỡng cửa của việc
gia nhập Tổ chức thơng mại Thế giới (WTO), trớc sức ép cạnh tranh ngày càng
lớn hơn, trớc khả năng Nhà nớc không còn có thể tiếp tục bao cấp hơn nữa, các
doanh nghiệp nhà nớc, nếu không tự mình nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh, sẽ có thể bị giải thể hoặc phá sản.
Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam (VINACONEX) cũng
nằm trong bối cảnh chung đó. Mặc dù đã nỗ lực đổi mới rất nhiều từ hơn 10
năm nay, nhng cho đến nay hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty vẫn cha
xứng với năng lực của Tổng công ty cũng nh cha đáp ứng đợc yêu cầu của Bộ
xây dựng đối với Tổng công ty. Đặc biệt, vào năm 2005, Thủ tớng chính phủ đã
quyết định thí điểm cổ phần hoá toàn bộ VINACONEX với phơng thức Nhà n-
ớc nắm giữ cổ phần chi phối. Sự chuyển đổi mô hình này vừa là cơ hội, vừa là
thử thách đối với Tổng công ty. Hiện nay, khi Việt nam gia nhập WTO, môi tr-
ờng hoạt động của Tổng công ty sẽ mở rộng, cơ hội nhiều nhng thách thức cũng
nhiều. Vì thế nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ cấp bách của
VINACONEX hiện nay. Để góp sức cùng VINACONEX hoàn thành nhiệm vụ
đó, đề tài Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công ty xuất nhập
1
khẩu xây dựng Việt nam- VINACONEX, thực trạng và giải pháp đợc nghiên
cứu trong luận văn này.

Nội dung chủ yếu của các đề tài nêu trên là khái quát đặc điểm của thơng
mại trong điều kiện toàn cầu hoá, thời cơ và thách thức của Việt Nam khi hội
nhập kinh tế quốc tế, phân tích giải pháp thích ứng của Nhà nớc, ngành và
doanh nghiệp trong lĩnh vực thơng mại trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Một hớng khác đi sâu nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK
của doanh nghiệp cụ thể, đề xuất phơng hớng và giải pháp thích nghi cho doanh
nghiệp có các công trình nh sau:
- Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc trên địa
bàn Tỉnh Nghệ An Thực trạng và giải pháp Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê
Thị Hạnh, bảo vệ năm 2001 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Tỉnh Kiên Giang Luận văn thạc sĩ của tác
giả Lơng Thanh Phơng, bảo vệ năm 2001 tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh.
- Thơng mại Yên bái trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế thực
trạng và giải pháp Luận văn cao cấp lý luận của Cù Đức Đua Sở Thơng
mại và du lịch Yên bái.
Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu sâu về các nghiệp vụ, các nhân
tố tác động tới hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế. Song
cha có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về hoạt động kinh doanh
XNK của VINACONEX.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động
nâng cao hiệu quả kinh doanh XNK trong VINACONEX, từ đó đề xuất định hớng,
3
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu đáp ứng các mục tiêu của
VINACONEX và phù hợp với tình hình hội nhập mới ở Việt nam.
Để hoàn thành mục tiêu đó luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động XNK trong điều kiện hội nhập,
về hiệu quả kinh doanh XNK của doanh nghiệp nhà nớc, về các yếu tố ảnh hởng

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ-
ợc kết cấu thành 03 chơng, 8 tiết và biểu bảng, sơ đồ
5
Chơng 1 Một số vấn đề chung về kinh doanh xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng
hội nhập Kinh Tế Quốc Tế
1.1. Đặc điểm và vai trò của kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền
kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1. Thực chất hoạt động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị
trờng hội nhập kinh tế quốc tế
Nếu nh thơng mại nội địa đợc xem là hoạt động mua bán hàng hoá, dịch
vụ trong phạm vi lãnh thổ một nớc theo nguyên tắc ngang giá trên cơ sở sự điều
tiết vĩ mô của Nhà nớc thì hoạt động XNK đợc coi là sự trao đổi hàng hoá, dịch
vụ giữa các nớc với nhau trên phạm vi toàn thế giới. Sự trao đổi đó là một hình
thức của mối quan hệ xã hội phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa
những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau.
Nói cách khác, kinh doanh XNK là quá trình buôn bán giữa các nớc với
nhau, là lĩnh vực phân phối, lu thông hàng hoá với nớc ngoài. Hoạt động XNK là
lĩnh vực mà qua đó một nớc tham gia vào phân công lao động quốc tế.
Có thể nói, XNK ra đời là do kết quả của sản xuất phát triển. Bởi lẽ, khi
sản xuất đã phát triển, ngời ta sẽ chuyên môn hoá trong sản xuất và tất yếu sẽ
dẫn đến sự phân công lao động quốc tế. Cùng với thời gian, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật đã làm cho các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau hơn
nữa, khiến một nớc không thể phát triển mà không tham gia vào hợp tác và
phân công lao động quốc tế. Chính vì vậy, XNK cũng ngày càng phát triển.
XNK cho phép một nớc mở rộng khả năng tiêu dùng của mình ở tất cả các mặt
hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể nếu giả định nớc đó đóng cửa thực hiện
chế độ tự cung tự cấp.
6

đợc hình thành từ các nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt
động du lịch, dịch vụ ngoại tệ, xuất khẩu lao động,... Nhng vốn có đợc từ đầu t
nớc ngoài hay từ vay nợ sớm muộn đều phải trả bằng cách này hay cách khác.
Nguồn thu từ du lịch, dịch vụ chỉ đáp ứng đợc một phần nhỏ. Xuất khẩu lao
động chủ yếu là để tạo công ăn việc làm, không thể là nguồn thu ngoại tệ chủ
yếu. Do đó, nguồn ngoại tệ quan trọng nhất để NK, để công nghiệp hoá đất nớc
hình thành từ xuất khẩu (XK). XK quyết định quy mô và tốc độ tăng của NK.
* Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh
mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Có 2 quan
điểm về tác động của XK đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Theo quan điểm thứ nhất, XK chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do
sản xuất vợt quá nhu cầu nội địa. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và
chậm phát triển nh nớc ta hiện nay, sản xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng nếu chỉ
chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì XK vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp.
Quan điểm thứ hai, là quan điểm đợc nhiều nhà kinh tế hiện đại ủng hộ,
coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản
xuất. Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sản xuất phát triển. Sự tác động của XK đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện
ở chỗ:
Một là, XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận
lợi. Chẳng hạn, khi phát triển XK gạo, cơ hội cho ngành chế biến, chăn nuôi,
ngành sản xuất bao gì, ngành hoá chất là rất lớn.
8
Hai là, XK tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần làm cho
sản xuất phát triển ổn định. Bởi vì, khi khả năng sản xuất đã đợc mở rộng mà thị
trờng trong nớc nhỏ hẹp thì thị trờng ngoài nớc là nơi tiêu thụ lớn, đem lại ngoại
tệ đồng thời hớng sản xuất theo yêu cầu thoả mãn nhu cầu của thị trờng đó.
Ba là, XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,

trong nớc, thì đến nay chúng ta đã không đợc hởng những phát minh khoa học nh
máy giặt, tủ lạnh, máy ảnh hay ti vi,... XK còn tạo ra nguồn vốn để NK vật phẩm
tiêu dùng thiết yếu, hiện đại phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày
một phong phú của nhân dân.
* XK góp phần mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
XK là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Nó ra đời sớm hơn các hoạt động
kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
XK tăng sẽ tạo đà cho các quan hệ kinh tế phát triển. Bạn bè thế giới sẽ
biết đến nớc ta. Ngoài những ngời có nhu cầu tham quan du lịch, tìm hiểu văn
hoá, phong tục, còn có những ngời tiến hành tìm kiếm thăm dò thị trờng thông
qua du lịch và hoạt động này đã khiến ngành du lịch tăng trởng và phát triển
nhanh chóng.
Khi XK nhiều lên, nhu cầu về vận tải, bảo hiểm tăng, quan hệ tín dụng cũng
phát triển theo, đầu t cũng gia tăng bởi bạn hàng nớc ngoài thấy đợc khả năng phát
triển của Việt Nam thông qua hoạt động XK đợc đẩy mạnh.
Ngợc lại, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại vừa kể trên cũng tạo tiền đề
cho mở rộng XK trong khi ngành vận tải của Việt Nam cha lớn mạnh, ngành
bảo hiểm còn non trẻ, những kinh nghiệm trong thanh toán quốc tế còn cha
nhiều.
Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Cùng với xu hớng hội nhập của đất nớc thì xu hớng vơn ra thị trờng thế
giới của doanh nghiệp cũng là một tất yếu khách quan. Bán hàng hoá và dịch vụ
ra nớc ngoài mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
10
- XK mở ra những thị trờng rộng lớn hơn, giúp doanh nghiệp có cơ hội tiêu
thụ nhiều hàng hoá hơn, điều này đặc biệt quan trọng khi dung lợng thị trờng
nội địa còn hạn chế nh ở nớc ta.
- XK buộc doanh nghiệp phải cạnh tranh với các đối thủ mạnh đến từ
khắp nơi trên thế giới. Vì vậy doanh nghiệp luôn phải nâng cao năng lực mọi
mặt của mình để tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Đây là

nhân không thể sống riêng rẽ mà có thể thoả mãn đầy đủ nhu cầu của mình cho
dù đó là những nhu cầu có khả năng thanh toán. Việc buôn bán quốc tế cho
phép một nớc mở rộng khả năng sản xuất và khả năng tiêu dùng, tận dụng đợc
những trang thiết bị, máy móc của nớc khác mà điều kiện sản xuất của nớc đó
cha cho phép. Chính vì vậy XNK trở thành vấn đề sống còn đối với tất cả các
quốc gia trong giai đoạn hiện nay.
Thứ hai, kinh doanh XNK chiếm một vị trí quan trọng trong tái sản xuất
xã hội. Nói cách khác, XNK mở rộng quá trình tái sản xuất của một quốc vợt ra
khỏi đờng biên giới. Khi sản xuất các hàng hoá để XK, các quốc gia bỏ ra
những chi phí nhất định. Các hàng hoá XK không tham gia vào quá trình lu
thông trong nớc, chúng đợc tiêu thụ ở nớc ngoài. Khi XK, nớc XK thu đợc một
số ngoại tệ nhất định. Khi XNK, các tỷ lệ trao đổi đợc hình thành trên cơ sở giá
cả quốc tế. Mức giá và tơng quan của nó khác với giá nội bộ của nớc XK. Sau
khi NK, sản phẩm NK tham gia vào lu thông hàng hoá trong nớc và tham gia
vào quá trình tái sản xuất xã hội thực tế các sản phẩm sử dụng đầu vào sản xuất
là hàng NK.
Mặt khác, kinh doanh XNK thông qua hoạt động XK, NK đem lại lợi ích
cho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hàng hoá hoặc làm
12
tăng mức giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời làm tăng thu nhập
quốc dân nhờ tranh thủ đợc lợi thế so sánh trong trao đổi với nớc ngoài, tạo
thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nớc, góp phần cải thiện đời sống
nhân dân trong nớc.
Hơn nữa, XNK còn phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi ngời,
mọi tổ chức, mọi ngành nghề, mọi địa phơng trong xã hội, đáp ứng đợc nhu cầu
ngày càng tăng của nhân dân. Đến lợt mình, sự đa dạng của sản xuất và tiêu
dùng sẽ khuyến khích nền kinh tế tăng trởng.
Ngoài ra, hoạt động XNK còn tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trong n-
ớc và hàng nhập ngoại. Sự cạnh tranh này làm cho chất lợng sản phẩm và doanh
nghiệp trong nớc đợc nâng cao, xoá bỏ nhanh chóng sản phẩm lạc hậu, sản

giới.
Thứ hai, trình độ kỹ năng của ngời lao động: ngời lao động trực tiếp điều
khiển thiết bị máy móc tạo ra kết quả của doanh nghiệp. Hiệu quả của quá trình
này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết bị máy móc, tận dụng nguyên
vật liệu, chi phí trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh làm tăng năng suất, tăng
hiệu quả từng nơi làm việc.
Thứ ba, cách thức tổ chức khoa học lao động: lao động có kỹ thuật, chấp
hành đúng mọi quy định về thời gian, về quy trình hoạt động, quy trình bảo d-
ỡng thiết bị máy móc dẫn đến kết quả không phải chỉ tăng hiệu quả mà còn tăng
độ bền, giảm chi phí sửa chữa góp phần làm giảm chi phí kinh doanh.
Ngoài ra chất lợng kinh doanh còn phụ thuộc rất lớn vào ý thức trách
nhiệm, tinh thần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với những thay đổi, nắm
bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Lực lợng lao động có
trình độ, có trách nhiệm là động cơ tốt phát huy hiệu quả kinh doanh XNK.
14
Để có đợc đội ngũ lao động có trình độ, tinh thần, ý thức trách nhiệm cao
thì doanh nghiệp phải chăm lo đến việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ
chuyên môn của đội ngũ lao động.
1.2.1.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của t liệu lao
động. Sự phát triển của t liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng
suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành. Nh vậy, cơ sở
vật chất kỹ thuật là một nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng chất lợng sản
xuất, áp dụng tiến bộ mới là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất. Nếu
xét trong mối quan hệ với lao động thì cơ sở vật chất kỹ thuật vừa là công cụ,
vừa là môi trờng tốt để nâng cao năng lực của đội ngũ lao động. Đội ngũ lao
động có năng lực, có trình độ kết hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì
hiệu quả kinh doanh sẽ rất cao.
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã thực sự nâng
cao năng suất và chất lợng sản phẩm ở tất cả các hãng kinh doanh trên thế

ớc và các nớc có liên quan đến thị trờng XNK của doanh nghiệp.
Đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK, yêu cầu về thông tin càng
trở nên có ý nghĩa hơn. Thông tin trong nớc cũng nh quốc tế phải nhanh nhạy,
thông tin về tỷ giá, chính sách XNK, quota,... phải đợc xem xét thờng xuyên và
cập nhật.
Hệ thống thông tin có tác động lớn đối với hiệu quả kinh doanh XNK của
doanh nghiệp, cụ thể là:
- Những thông tin kịp thời, chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh
nghiệp xác định phơng hớng XNK, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn cũng
nh hoạch định các chơng trình khuyến mãi ngắn hạn, để đa ra các quyết định
đúng đắn khi ký hợp đồng. Nếu thông tin thu thập đợc mà không kịp thời, chính
16
xác thì kinh doanh sẽ không đạt hiệu quả, do bỏ lỡ cơ hội mà thị trờng đã đem
lại cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin về thị trờng, giá cả và đối thủ
cạnh tranh.
- Thông tin giúp doanh nghiệp nắm bắt và nghiên cứu đầy đủ hơn về môi
trờng kinh doanh ở quy mô khu vực và thế giới, đặc biệt là những biến động bất
thờng trên thị trờng. Có thông tin tin cậy, doanh nghiệp có thể nắm bắt và tận
dụng những cơ hội kinh doanh tốt và tránh đợc rủi ro.
Tóm lại, việc tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng kịp
thời nhu cầu thông tin kinh doanh XNK, giúp cho doanh nghiệp quản lý điều
hành hoạt động kinh doanh XNK có hiệu quả, vừa giảm đáng kể chi phí kinh
doanh XNK.
1.2.1.4. Yếu tố quản trị doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh XNK
nói riêng, yếu tố quản trị ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Yếu tố này tác động tới hiệu quả kinh doanh XNK
thông qua một loạt các kênh nội tại của doanh nghiệp nh cơ cấu lao động,
cơ sở vật chất, kỹ thuật,... Công tác quản trị doanh nghiệp đợc tiến hành tốt
sẽ giúp doanh nghiệp tạo dựng một hớng đi đúng trong xác lập thị trờng,

1.2.2.1.Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật, thông lệ, quy tắc
liên quan đến hoạt động XNK. Môi trờng pháp lý tác động trực tiếp đến hiệu
quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh XNK trên các
mặt: Hệ thống luật lệ tạo ra hành lang cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mà nếu doanh nghiệp không tuân thủ thì hậu quả sẽ rất tai hại; Một môi
trờng pháp lý lành mạnh, thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh XNK của mình đồng thời cũng điều
chỉnh các hoạt động kinh doanh XNK theo hớng có lợi không phải chỉ cho
18
doanh nghiệp mà còn cho nền kinh tế; Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh
XNK, môi trờng pháp lý còn đợc xem xét dới dạng chi phí. Nếu môi trờng pháp
lý đơn giản, minh bạch thì doanh nghiệp vừa dễ nắm vững luật pháp, vừa phải
chi phí về pháp lý thấp. Ngợc lại, môi trờng pháp lý không rõ ràng, thay đổi tuỳ
tiện thì hoạt động kinh doanh XNK của doanh nghiệp gặp rủi ro rất lớn.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các định chế kinh tế th-
ơng mại khu vực và quốc tế còn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
XNK. Các doanh nghiệp phải nắm vững các chính sách quản lý XNK của các
đối tác thơng mại trong khuôn khổ song phơng, khu vực và đa phơng để tận
dụng tối đa các cam kết giảm thuế, mở cửa thị trờng của họ nhằm tối đa hoá lợi
ích kinh doanh XNK, cũng nh phải nắm vững các chế tài nhằm có chiến thuật
hợp lý, giảm tổn thất do quy định pháp lý gây ra.
* Môi trờng văn hoá xã hội
Môi trờng văn hoá xã hội ở nớc sở tại cũng nh môi trờng văn hoá xã hội ở
nớc ngoài đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh XNK
của doanh nghiệp. Đối với nớc sở tại thì môi trờng văn hoá xã hội sẽ tác động
đến những yếu tố: tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục,
phong cách lối sống, những đặc điểm truyền thống, tâm lý xã hội. Do đó hiệu
quả kinh doanh XNK cũng bị tác động theo cả hai hớng tích cực hoặc không
tích cực. Với xã hội có trình độ văn hoá cao sẽ tạo thuận lợi lớn trong việc đào

có những biện pháp tích cực nhằm mở rộng và kích thích, tạo đà cho các doanh
nghiệp kinh doanh XNK phát huy đợc hết thế mạnh của mình và trên cơ sở đó
đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Môi trờng chính trị nớc ngoài ổn định
cũng sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh XNK của các doanh nghiệp.
Bởi lẽ khi đó hoạt động kinh doanh của họ không bị gián đoạn do nội chiến,
đình công, xung đột,... ở thị trờng những nớc này. Đồng thời Chính phủ các nớc
20
này cũng sẽ có những u đãi nhất định đối với các doanh nghiệp kinh doanh
XNK trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
Ngoài ra, quan hệ chính trị giữa hai nớc và nhiều nớc cũng có ảnh hởng to
lớn đến hoạt động XNK. Các chính sách cấm vận hoặc u đãi của quốc gia này
đối với quốc gia khác có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh XNK
thu lợi nhuận lớn, song cũng có thể làm cho doanh nghiệp XNK hứng chịu các
khoản thua lỗ do hành vi chính trị của chính phủ nớc quan hệ gây ra.
1.2.2.3. Môi trờng sinh thái và cơ sở hạ tầng
Tình trạng môi trờng, xử lý phế thải, ô nhiễm và các ràng buộc xã hội về
môi trờng đều tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp kinh doanh XNK nói riêng. Nếu nh môi trờng
trong sạch và hợp vệ sinh, hệ thống xử lý nớc thải và các chất phế thải đợc
trang bị cẩn thận và hợp lý sẽ góp phần làm giảm chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là một trong những thuận lợi để doanh nghiệp có điều
kiện cải thiện tốt hơn nữa các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp. Trên
cơ sở đó sẽ đem lại cho doanh nghiệp những hiệu quả kinh tế cao hơn.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế đóng vai trò rất quan trọng đối với việc trực
tiếp giảm chi phí lao động để xây dựng trang thiết bị, kỹ thuật cho doanh
nghiệp. Điều quan trọng hơn là cơ sở hạ tầng tác động trực tiếp đến chi phí kinh
doanh cũng nh thời gian vận chuyển hàng hoá của doanh nghiệp và do đó tác
động đến hiệu quả kinh tế. Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm tăng chi phí
đầu t, cản trở hoạt động cung ứng hàng hoá, do đó sẽ tác động xấu đến sức cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trờng.

mới. Khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của nền kinh tế rất đợc coi trọng
bởi các lợi ích mà nó đem lại là rất lớn. Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng
hiệu quả trong công tác XNK. Nhờ sự phát triển của hệ thống bu chính viễn
thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể đàm phán trực tiếp với khách hàng,
22
bạn hàng qua telex, Internet, giảm bớt những chi phí đi lại, khả năng nắm bắt
thông tin nhanh hơn. Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc các thông
tin về thị trờng ngoài nớc bằng các phơng tiện truyền thông hiện đại. Bên cạnh
đó, yếu tố công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực vận tải hàng hoá, các nghiệp
vụ thanh toán trong ngành ngân hàng,... đó cũng là yếu tố tác động tới công tác
XNK theo chiều hớng tích cực.
Ngoài ra, thách thức đối với các doanh nghiệp là việc cần đầu t triển
khai khoa học công nghệ mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo thế cạnh
tranh trên thị trờng thế giới. Để thành công, các doanh nghiệp phải là ngời đi
đầu trong ứng dụng thành quả khoa học vào công việc và sản phẩm kinh
doanh của mình.
1.2.2.6. Môi trờng kinh tế trong nớc
Môi trờng kinh tế trong nớc bao gồm các yếu tố nh tăng trởng kinh tế quốc
dân, các chính sách kinh tế của Chính phủ, lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt
động của các đối thủ cạnh tranh luôn luôn tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp XNK. Trong nền kinh tế tăng trởng
nhanh, nhìn chung hoạt động ngoại thơng sẽ sôi nổi, do đó cơ hội kinh doanh
thành công khá lớn. Ngợc lại, kinh tế trì trệ, thị trờng trong nớc thu hẹp, cạnh
tranh để XK và NK sẽ gay gắt hơn rất nhiều.
Các chính sách kinh tế của Chính phủ nh chính sách tài chính, tiền tệ,
biểu thuế,... vừa tác động điều tiết vĩ mô, vừa tạo ra cơ hội, thách thức với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp XNK. Nếu chính sách lãi suất, tín dụng quy
định mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho việc vay vốn của các doanh nghiệp
và làm tăng chi phí về vốn. Chính sách tỷ giá không hợp lý cũng kiềm chế ngoại
thơng... Sự tồn tại một số doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh vợt trội thì cơ

24
a. Lý thuyết về lợi thế so sánh
Lý thuyết lợi thế so sánh do Adam Smit và Đa vit Ricardo đa ra. Theo
các ông này, các quốc gia dựa vào sự khác nhau về các yếu tố sản xuất nh lao
động, vốn, tài nguyên cũng nh sự khác biệt về công nghệ giữa các ngành có thể
thu lợi khi tiến hành trao đổi hàng hoá với nhau. Các nhà kinh tế sau này cụ thể
thêm khi nhấn mạnh một quốc gia sẽ có lợi thế so sánh trong những ngành sử
dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào. Chẳng hạn nh Việt Nam
dồi dào tơng đối về nguồn lực tự nhiên và lao động bán kỹ năng nên có lợi thế
so sánh về các ngành thâm dụng nguồn lực tự nhiên nh gạo, cà phê hoặc thâm
dụng lao động bán kỹ năng nh dệt, da, may mặc.
Lý thuyết lợi thế so sánh chỉ ra rằng một quốc gia chỉ cần có lợi thế so
sánh thì có thể thu đợc lợi ích từ ngoại thơng cho dù năng suất của quốc gia đó
thấp trên tất cả các ngành. Về mặt trực quan, lý thuyết này khá lý thú, nó giúp
cho những nhà làm chính sách xác định những ngành hoặc những sản phẩm mà
quốc gia họ có lợi thế để phân bổ một cách có hiệu quả nguồn lực khan hiếm
trong nền kinh tế và lý thuyết này cũng cho thấy rằng mậu dịch quốc tế mang
lại lợi ích cho các nớc tham gia cho dù năng suất trong các ngành của quốc gia
đó thấp hơn so với các quốc gia khác.
Tuy nhiên những giả thiết làm cơ sở cho lý thuyết này không thực tiễn
trong hầu hết các ngành nh giả thiết về công nghệ đồng nhất giữa các quốc gia,
không có lợi thế kinh tế theo quy mô, các yếu tố sản xuất không dịch chuyển
giữa các quốc gia. Với lý thuyết về lợi thế so sánh, mậu dịch và sự chuyên môn
hoá dựa vào nguồn lực (lao động, vốn, tài nguyên) giúp cho một quốc gia đạt đ-
ợc sự thịnh vợng. Trong một thế giới mà thị trờng phân khúc, có sự khác biệt
sản phẩm, khác biệt về công nghệ và các ngành có lợi thế kinh tế theo quy mô,
dờng nh lý thuyết lợi thế so sánh không đủ để giải thích tại sao các công ty lại
thành công trên thị trờng thế giới và đạt đợc mức tăng trởng cao.
b. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status