Thực trạng và giải pháp nâng cao vị trí của việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng may mặc - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN
CẦU TRONG NGÀNH MAY MẶC 4
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU 4
1. Khái niệm chuỗi giá trị 4
1.1. Chuỗi giá trị giản đơn 5
1.2. Chuỗi giá trị mở rộng 6
1.3. Chuỗi giá trị kết hợp 8
2. Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu 12
2.1. Định nghĩa 12
2.2. Phân loại 13
2.2.1. Chuỗi giá trị do người sản xuất chi phối (producer driven) 13
2.2.2. Chuỗi giá trị do người mua chi phối (buyer driven) 14
2.3. Đặc điểm chuỗi giá trị toàn cầu 15
2.3.1. Điều hành trong chuỗi giá trị (Governance) 15
2.3.2. Nâng cấp trong chuỗi giá trị 16
2.4. Các chủ thể tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 18
2.4.1. Các công ty đa và xuyên quốc gia (MNCs, TNCs) 18
2.4.2. Các công ty vừa và nhỏ (SMEs) 19
2.5. Lợi ích của việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu 21
II. CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU TRONG NGÀNH MAY MẶC 22
1. Đặc điểm ngành may mặc thế giới 22
2. Đặc điểm chuỗi giá trị hàng may mặc toàn cầu 24
2.1. Thiết kế sản phẩm 26
2.2. Hệ thống sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu 26
2.3. Hệ thống sản xuất và cung ứng hàng may mặc 27

2.2. Hoạt động sản xuất và cung ứng phụ liệu 52
3. Thực trạng hoạt động sản xuất và cung ứng hàng may mặc 54
3.1. Sản xuất sản phẩm may mặc 54
3.2. Các thị trường cung ứng chủ yếu 58
3.2.1. Thị trường Mỹ 59
3.2.2. Thị trường EU 60
3.2.3. Thị trường Nhật Bản 61
IV. PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP MAY
MẶC VIỆT NAM KHI THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU 62
1. Điểm mạnh 62
2. Điểm yếu 63
3. Cơ hội 64
4. Thách thức 65
CHƢƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VỊ TRÍ CỦA VIỆT NAM
TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG MAY MẶC TOÀN CẦU 67
I. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM 67
1. Mục tiêu tổng quát 67
2. Mục tiêu cụ thể 67
3. Định hƣớng phát triển 68
3.1. Sản phẩm 68
3.2. Đầu tư và phát triển sản xuất 69
3.3. Bảo vệ môi trường 69
II. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO VỊ TRÍ CỦA VIỆT NAM TRONG
CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU HÀNG MAY MẶC 70
1. Các giải pháp thuộc trách nhiệm của Chính phủ 71
1.1. Điều chỉnh cơ chế chính sách ngành dệt may nhằm nâng cao
năng lực thâm nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu 71
1.2. Đầu tư và kêu gọi đầu tư vào ngành cung ứng nguyên phụ liệu
72
1.3. Nâng cao nguồn vốn đầu tư cho ngành may mặc 73

(United Nation Conference on Trade and Development)
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Money Fund)
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
EU Liên minh Châu Âu (European Union)
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
ATC Hiệp định về hàng dệt may (Agreement on Textiles and
Clothing)
MFA Hiệp định đa sợi (Multifiber Agreement)
SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths,
Weaknesses, Opportunities, Threats)
CAFTA Hiệp định thương mại tự do Trung Mỹ (Central America
Free Trade Agreement)
USD Đồng đôla Mỹ (United State Dollar)
CAD Phần mềm dùng trong các thiết bị nền tảng bằng máy tính
hỗ trợ việc thiết kế (Computer-aided Design)
CAM Phần mềm dùng trong chế tạo các thành phần vật mẫu
(Computer-aided Manufactuaring)
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (Asean Free Trade Area)

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1
Chuỗi giá trị giản đơn
Trang 6
Hình 2
Chuỗi giá trị mở rộng – chuỗi đồ gỗ nội thất
Trang 7
Hình 3
Chuỗi giá trị kết hợp
Trang 8

Phân biệt hai loại hình chuỗi giá trị
Trang 15
Bảng 1.3
Chuỗi giá trị hàng may mặc
Trang 25
Bảng 2.1
Lịch trình bãi bỏ quota theo Hiệp định ATC
Trang 30
Bảng 2.2
10 nước nhập khẩu sản phẩm may mặc hàng đầu
Trang 35
Bảng 2.3
Cán cân thương mại của ngành dệt may Mỹ
Trang 36
Bảng 2.4
Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của EU năm 2006
Trang 39
Bảng 2.5
10 nhà xuất khẩu sản phẩm may mặc hàng đầu
Trang 39
Bảng 2.6
Tăng trưởng xuất khẩu đối với một số nước xuất khẩu
mặt hàng may mặc chính
Trang 40
Bảng 2.7
Xu hướng nhập khẩu hàng may mặc của Hoa kỳ
Trang 42
Bảng 2.8
Năng lực sản xuất của ngành dệt Việt Nam
Trang 49

hứa hẹn, nhưng thị trường đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các doanh
nghiệp Việt Nam không chỉ non trẻ về kinh nghiệm, yếu kém về tiềm lực tài
chính mà còn thiếu một tầm nhìn toàn cầu. Nền kinh tế thế giới hiện nay đã
không còn là một tập hợp nhiều nền kinh tế đơn lẻ mà là một tổng hòa các
mối liên kết phức tạp, đan xen chặt chẽ với nhau, trong đó không thể không
nhắc tới vai trò và sức ảnh hưởng ngày càng lớn của các tập đoàn đa quốc gia.
Chính mạng lưới dày đặc các công ty con và hệ thống chi nhánh trải trên khắp
các quốc gia, lãnh thổ đã quyết định đến sự phân công lao động quốc tế. Giờ
đây, từng doanh nghiệp từ nhiều quốc gia khác nhau đang dần trở thành
những mắt xích quan trọng trong dòng chảy giá trị gia tăng toàn cầu. Tồn tại
hay không tồn tại, tất cả phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có phát huy được
lợi thế so sánh của mình trong chuỗi giá trị hay không.Vì vậy, việc phân tích
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quan điểm chuỗi giá trị chính là
cách thức hữu hiệu để đánh giá năng lực cạnh tranh và tìm ra lời giải cho bài
toán hội nhập.
Mọi quốc gia trong chiến lược phát triển kinh tế dài hạn của mình đều
phải xác định hướng ưu tiên phát triển trên cơ sở những nguồn lực và lợi thế
hiện có. Ở nước ta, ngành may mặc với những lợi thế như chi phí thấp, tạo
nhiều công ăn việc làm đang là một ngành chủ lực cho sự phát triển kinh tế
quốc gia. Tuy nhiên, hiện nay ngành đang đứng trước nguy cơ lớn do sự cạnh

2
tranh khốc liệt của nhà sản xuất hàng may mặc khổng lồ Trung Quốc. Với lợi
thế to lớn do quy mô, công nghệ và chiến lực đầu tư hợp lý, Trung Quốc
không chỉ cạnh tranh với chúng ta trong việc nhận các đơn đặt hàng của nước
ngoài mà còn đang dần chiếm giữ những phân đoạn tạo ra nhiều giá trị gia
tăng hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu. Ngoài ra, hiện nay các doanh nghiệp
may mặc Việt Nam vẫn chưa thể so sánh được với các tập đoàn may mặc
khổng lồ đến từ Mỹ, EU, Nhật Bản…Ngành may mặc Việt Nam nếu không
nhanh chóng tìm ra hướng đi mới, trong tương lai chắc chắn sẽ thất bại trong

khoa học như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử,
phương pháp phân tích tổng hợp… để nghiên cứu với sự hỗ trợ của các công
cụ minh họa như bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ thông qua kết quả thống kê, so
sánh.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài các phần Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,
Danh mục bảng biểu hình vẽ… khóa luận tốt nghiệp gồm có ba chương sau:
Chƣơng I: Những vấn đề cơ bản về chuỗi giá trị toàn cầu trong ngành may
mặc
Chƣơng II: Thực trạng chuỗi giá trị hàng may mặc toàn cầu và việc tham gia
của các doanh nghiệp Việt Nam
Chƣơng III: Các giải pháp nâng cao vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị
hàng may mặc toàn cầu

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Th.S Phạm Thị Hồng Yến
mặc dù rất bận rộn với công tác giảng dạy đã giành rất nhiều thời gian
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

4
CHƢƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU
TRONG NGÀNH MAY MẶC

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU
1. Khái niệm chuỗi giá trị
Mỗi một hàng hóa khi tới được tay người tiêu dùng đều là một sản
phẩm hoàn chỉnh kết tinh toàn bộ các giá trị gia tăng từ khi sản phẩm mới chỉ

 Chuỗi giá trị mở rộng
 Chuỗi giá trị kết hợp
1.1. Chuỗi giá trị giản đơn
Theo quan điểm của Raphael Kaplinsky và Mike Morris, tác giả cuốn
“Sổ tay về chuỗi giá trị” (Handbook for value chain - 2002) thì: “Chuỗi giá trị
bao gồm các hoạt động cần thiết để đưa sản phẩm dịch vụ từ ý tưởng, thông
qua khâu chế biến (bao gồm sự kết hợp các hoạt động chế biến vật lý với các
dịch vụ cung ứng nguyên liệu cho hoạt động sản xuất), cung cấp hàng hóa
đến tay người tiêu dùng và cuối cùng là công đoạn tái chế”.
Còn theo quan điểm của tiến sĩ kinh tế học Michael Porter (1985) định
nghĩa: “Chuỗi giá trị gồm toàn bộ các hoạt động gia tăng giá trị bắt đầu từ
khâu cung cấp nguyên liệu đến sản xuất, chế biến, lưu kho hàng hóa,
marketing và cung cấp dịch vụ hậu mãi”. Như vậy, về bản chất thì hai định
nghĩa trên là tương đồng, tuy nhiên, hai tác giả cuốn “Sổ tay về chuỗi giá trị”
có điểm tiến bộ hơn so với Michael Porter là đã đề cập đến khâu tái chế như
một thành tố cấu thành đóng góp thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm. Bởi lẽ,
sự phát triển kinh tế của quốc gia cần phải chú trọng đến việc bảo vệ môi
trường và gìn giữ những nguồn tài nguyên thiên nhiên, chăm lo bảo tồn và

6
phát triển lợi ích cho thế hệ tương lai. Không những thế, các hoạt động tái
chế, tận dụng nguồn nguyên liệu còn là một mục tiêu quan trọng của doanh
nghiệp nhất là khi các nguồn lực thiên nhiên đang ngày càng trở nên cạn kiệt.
Cùng với sự cải thiện rõ rệt trong ý thức bảo vệ môi trường của người tiêu
dùng, những hàng hóa được dán mác “công nghệ xanh” trở thành lựa chọn ưu
tiên trong con mắt khách hàng còn những hàng hóa không thân thiện với môi
trường, gây hại cho người sử dụng bị đào thải. Như vậy, các công đoạn xử lý
sau khi bán hàng ngày nay cũng đóng góp một giá trị không nhỏ vào giá trị vô
hình của sản phẩm. Mô hình chuỗi giá trị giản đơn được trình bày như sau:
Hình 1: Chuỗi giá trị giản đơn

nữa. Chuỗi giá trị của ngành sản xuất giấy, ngành khai khoáng và ngành sản
xuất đồ gỗ đều sử dụng nguyên liệu của ngành lâm nghiệp. Các mối liên kết
giữa các ngành vốn rất chặt chẽ và ngày càng có xu hướng gắn kết hơn nữa
cùng với nhu cầu tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, phụ liệu mới làm cho
mạng lưới chuỗi giá trị ngày càng trở nên phức tạp. Sự thay đổi một mắt xích
trong chuỗi này có thể gây ảnh hưởng lớn đến một chuỗi giá trị khác, vì vậy,
một trong những nhiệm vụ của các nhà kinh tế khi nghiên cứu về chuỗi giá trị
là đánh giá và lượng hóa những ảnh hưởng đó để nếu phát sinh những ảnh
hưởng tiêu cực có thể tìm ra hướng giải quyết.
Hình 3: Chuỗi giá trị kết hợp

Nguồn: Sổ tay về chuỗi giá trị, 2002

9
Như vậy chuỗi giá trị nói chung có thể hiểu là một mạng lưới liên kết
đa ngành, đa cấp, liên quan đến việc đóng góp giá trị gia tăng vào sản phẩm
cuối cùng, bao gồm toàn bộ các công đoạn từ đưa ra ý tưởng đến khâu cuối
cùng là xử lý và tái chế.
Việc nghiên cứu và phân tích xu hướng biến động của các thành tố
trong chuỗi giá trị cũng như mối liên kết giữa các chuỗi giá trị giúp các nhà
kinh tế dự báo được xu hướng phát triển của những liên kết lớn trong nền
kinh tế.
Ngoài ra, nhìn từ góc độ quản trị, chuỗi giá trị còn là một trong những
phương pháp hiện đại giúp đánh giá tình hiệu quả của hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các công đoạn. Trong cuốn “Lợi thế
cạnh tranh” xuất bản năm 1985, Michael Porter đã đưa ra mô hình chuỗi giá
trị trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp dựa trên hai nhóm hoạt động
chính là các hoạt động chủ chốt và các hoạt động bổ trợ.
 Nhóm các hoạt động chủ chốt gồm có:
- Hậu cần nội bộ: hoạt động tiếp nhận, lưu kho các nguyên liệu thô,

lớn hơn bao gồm chuỗi giá trị của những nhà cung cấp thượng nguồn, các
kênh phân phối hạ nguồn và mạng lưới khách hàng. Michael Porter gọi một
chuỗi các mắt giá trị này là hệ thống giá trị, được thể hiện bởi sơ đồ sau:

11
Hình 5: Hệ thống giá trị

Nguồn: Lợi thế cạnh tranh, Michael Porter, 1985
Tuy nhiên, trong thực tế, mạng lưới chuỗi giá trị là một sự liên kết vô
cùng phức tạp với các liên kết nhiều chiều, đa ngành đa cấp, có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Thật khó bóc tách được riêng một chuỗi giá trị để nghiên
cứu độc lập khi mà dường như tất cả mọi chuỗi giá trị ngành hàng trên thế
giới đều có mối liên hệ với nhau. Do vậy trong thực tiến nghiên cứu, các nhà
kinh tế học thường biểu diễn mô hình chuỗi giá trị ở dạng đơn giản nhất là sự
liên kết theo một chiều. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa các phần tử trong chuỗi
nếu biểu diễn một cách đầy đủ để giúp cho việc hình dung mức độ phức tạp
của nó, cần phải thể hiện như sơ đồ sau:

Hình 6 : Bản đồ chuỗi giá trị: Lý thuyết và thực tế Nguồn: Sổ tay về chuỗi giá trị, 2002

12
2. Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu
2.1. Định nghĩa
Sự phát triển của nền kinh tế thế giới song hành với sự đòi hỏi ngày
càng cao của vấn đề hiệu quả. Các doanh nghiệp làm mọi biện pháp có thể để
nâng cao hiệu quả hoạt động, cắt giảm chi phí mà vẫn đảm bảo được chất
lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng. Hiệu quả kinh tế theo quy mô

bền, cả trong những ngành công nghiệp thực phẩm với đặc điểm là thời gian
sử dụng và bảo quản ngắn, hình thức chuỗi giá trị cũng đã trở nên rất phổ biến
như trong ví dụ về chuỗi giá trị quả đào đóng hộp dưới đây:

Bảng 1.1: Phân tích chuỗi giá trị quả đào đóng hộp
Các khu vực trong chuỗi giá trị
Đóng góp vào giá trị sản phẩm
cuối cùng (%)
 Trong khu vực Nam Mỹ:
Đào
Hộp
Đường
Đóng hộp
Lao động
Khác ( ví dụ: sụt giá, lợi nhuận, vận chuyển nội
địa…)
Tổng đóng góp trong khu vực Nam Mỹ

12.4
11.6
4.2
14.7
7.4
7.3

42.9
 Ngoài khu vực Nam Mỹ
Chi phí vận chuyển bằng đường biển, thuế, phí bảo
hiểm, phí bốc dỡ
Lợi nhuận của người nhập khẩu

WalMart, JC Penney…, những nhà sản xuất gián tiếp: Nike, Reebook… là
những nhà sản xuất không tham gia trực tiếp vào khâu sản xuất mà chủ yếu thực
hiện việc thiết kế mẫu mã sản phẩm, phân phối và tiêu thụ. Các tập đoàn kiểu
này thường đứng ở vị trí trung gian, làm cầu nối cho các nhà sản xuất tìm kiếm
thị trường tiêu thụ nước ngoài. Những thay đổi trong chiến lược kinh doanh của
các tập đoàn này gây ảnh hưởng rất lớn đến dòng lưu chuyển hàng hóa quốc tế.
Là người mua toàn cầu, họ chi phối đến việc sản xuất của các nhà sản xuất khắp
thế giới bởi cầu sinh ra cung. Ngành may mặc chính là một ví dụ điển hình cho
loại hình chuỗi giá trị do người mua chi phối.

15
Bảng 1.2 : Phân biệt hai loại hình chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị do nhà sản
xuất chi phối
Chuỗi giá trị do ngƣời mua
chi phối
Ngƣời chi phối
Vốn công nghiệp
Vốn thương mại
Lợi thế cạnh tranh
chính
Nghiên cứu và phát triển
Sản xuất

đó là tác nhân chi phối trong chuỗi.
2.3. Đặc điểm chuỗi giá trị toàn cầu
2.3.1. Điều hành trong chuỗi giá trị (Governance)
“Điều hành có thể được định nghĩa là sự điều phối phi thị trường của
các hoạt động kinh tế. Sự điều phối này được thực hiện thông qua việc một
hãng hay một số hãng đặt ra các tiêu chí mà các doanh nghiệp khác phải tuân
theo. Hãng hay các hãng thực hiện việc chi phối này được gọi là hãng đầu
tàu”. Đây là những người đóng vai trò điều khiển dòng chảy các nguồn lực
dọc theo chuỗi giá trị, là người trả lời cho ba câu hỏi sau:
 Sản xuất cái gì ( thiết kế kiểu dáng, mẫu mã; các đặc tính kỹ thuật; quy
cách phẩm chất…)

16
 Sản xuất như thế nào ( quy trình sản xuất kỹ thuật, các điều kiện, tiêu
chuẩn về chất lượng sản phẩm, những tiêu chuẩn trong bảo vệ môi
trường, điều kiện lao động của công nhân…)
 Sản xuất với khối lượng bao nhiêu và kế hoạch sản xuất như thế nào.
Việc đặt ra và tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi này được lặp lại ở tất
cả các công đoạn trong dây chuyền chuỗi giá trị, nhằm đưa đến mục tiêu cuối
cùng là tối đa hóa hiệu suất trong toàn bộ quy trình.
Trong nghiên cứu “Điều hành trong chuỗi giá trị: Một cơ sở phân tích”
(Governance in Global value chains: An analyst Framework), đồng tác giả
Gary Gereffi và Timothy Sturgeon ở Học viện công nghệ Massachusetts đã
xác định ba nhân tố quan trọng tác động đến sự biến động trong chuỗi giá trị
toàn cầu là:
 Mức độ phức tạp của hoạt động kinh doanh
 Khả năng phối hợp các hoạt động trong chuỗi
 Mức độ cạnh tranh của các nhà cung cấp.
2.3.2. Nâng cấp trong chuỗi giá trị
Quá trình nâng cấp là quá trình các chủ thể kinh tế bao gồm: quốc gia,

Thiết kế
Sản xuất,
đóng nhãn Chuyển chuỗi

ví dụ: từ đèn màn
hình ti vi đen trắng
sang màn hình vi tính
Mức độ của
các hoạt
động phụ trợ
Giá trị tăng thêm do hoạt động phụ trợ

Nguồn: Sổ tay về chuỗi giá trị, 2002
Theo Kaplinsky: “Vấn đề then chốt trong quá trình nâng cấp chính là
khả năng sáng tạo nhằm đảm bảo sự đổi mới không ngừng trong sản xuất
cũng như trong cả quy trình. Thế nhưng chỉ đổi mới thôi thì chưa đủ. Bởi nếu
khả năng , tốc độ đổi mới chậm hơn đối thủ cạnh tranh thì sẽ làm giảm thị
phần và giá trị gia tăng thu về”. Cùng bàn đến vấn đề nâng cấp, Kaplinsky
đưa ra bốn loại hình nâng cấp sau:
 Nâng cấp quy trình: tức là nâng cao hiệu quả của toàn bộ quá trình sản
xuất, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp mình so với doanh nghiệp đối thủ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status