Về sự hội tụ của phương pháp kiểu newton và ứng dụng trong giải phương trình vi phân (LV1247) - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 VŨ NGỌC BÍCH

VỀ SỰ HỘI TỤ CỦA PHƢƠNG PHÁP KIỂU NEWTON VÀ
ỨNG DỤNG TRONG GIẢI PHƢƠNG TRÌNH VI PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

HÀ NỘI, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 VŨ NGỌC BÍCH


đã luôn quan tâm, khích lệ và tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 07 năm 2014
Tác giả Vũ Ngọc Bích

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với đề tài “Về
sự hội tụ của phƣơng pháp kiểu Newton và ứng dụng trong giải phƣơng
trình vi phân” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. TS. Khuất Văn
Ninh và bản thân tác giả. Mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa, phát triển
các kết quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn. Các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 07 năm 2014
Tác giả

Vũ Ngọc Bích Mục lục

Mở đầu 1

Newton–Kantorovich, Newton–Kantorovich cải biên bằng lập trình trên
Maple 18 59
2.7. Ứng dụng phương pháp Newton–Kantorovich vào giải phương trình
vi phân cấp hai 71
2.8. Ứng dụng phương pháp Newton–Raphson vào giải phương trình
vi phân cấp hai 73
Kết luận 78
Tài liệu tham khảo 79
1

Mở đầu

1. Lí do chọn đề tài
Trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật có nhiều bài toán
dẫn đến việc nghiên cứu giải phương trình toán tử có dạng tổng quát:





trong đó  là một toán tử từ tập  đến tập  với . Toán tử  có
thể là tuyến tính hoặc phi tuyến. Phương trình (0.1) có thể là phương trình vi
phân thường, phương trình tích phân, phương trình đạo hàm riêng,…
Phương trình vi phân đã được các nhà toán học quan tâm và nghiên cứu từ
thế kỷ 17. Có nhiều phương pháp giải phương trình vi phân thường, trong đó
việc giải đúng phương trình vi phân nói chung là việc làm khó khăn. Người ta
chỉ giải đúng được một số phương trình đặc biệt, còn đa số là phải giải xấp xỉ.

Với mong muốn tìm hiểu ứng dụng của phương pháp kiểu Newton trong
giải phương trình toán tử phi tuyến và được sự định hướng của thầy hướng
dẫn chúng tôi chọn đề tài “Về sự hội tụ của phƣơng pháp kiểu Newton và
ứng dụng trong giải phƣơng trình vi phân” để thực hiện luận văn tốt
nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích.
Luận văn gồm hai chương, trong chương 1, trước tiên chúng tôi trình bày
các kiến thức cơ bản về không gian metric, không gian định chuẩn, không
gian Banach, toán tử tuyến tính, một số kiến thức về phương trình vi phân,
đạo hàm Fréchet và phương pháp sai phân. Trong chương 2, phần đầu chúng
tôi trình bày các kiến thức về sự hội tụ của phương pháp kiểu Newton bao
gồm phương pháp Newton (còn gọi là phương pháp tiếp tuyến), phương pháp
Newton–Kantorovich, phương pháp Newton–Kantorovich cải biên, phương
pháp Newton–Raphson, tiếp theo chúng tôi ứng dụng phương pháp Newton–
Kantorovich, phương pháp Newton–Kantorovich cải biên vào giải phương
trình vi phân phi tuyến cấp một bằng lập trình trên Maple 18. Ở cuối chương
2, chúng tôi ứng dụng phương pháp Newton–Kantorovich, phương pháp
Newton–Raphson vào giải phương trình vi phân phi tuyến cấp hai.

3

2. Mục đích nghiên cứu
• Nghiên cứu sự hội tụ của phương pháp kiểu Newton và ứng dụng trong
giải phương trình vi phân.
• Nghiên cứu giải phương trình vi phân phi tuyến trên máy tính điện tử
bằng lập trình trên Maple 18.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu sự hội tụ của phương pháp kiểu Newton và cách giải một số
phương trình vi phân phi tuyến bằng phương pháp sai phân và phương pháp
lặp.

Chương này trình bày các kiến thức cơ bản về không gian metric, không
gian định chuẩn, không gian Banach, toán tử tuyến tính, một số kiến thức về
phương trình vi phân, đạo hàm Fréchet và phương pháp sai phân. Các kết quả
này chủ yếu dựa vào các tài liệu [1], [5], [6], [7].

1.1. Không gian metric

Định nghĩa 1.1. (Không gian metric) Một không gian metric là một tập hợp
X 

cùng với một ánh xạ    thỏa mãn các tiên đề sau:















 (tiên đề đồng nhất);





gọi là khoảng cách giữa hai phần
tử  và . Các phần tử của  gọi là các điểm. Các tiên đề (i), (ii), (iii) gọi là
hệ tiên đề metric. Tập hợp  với metric  được gọi là một không gian metric
và được ký hiệu là 




Ví dụ 1.1. Không gian vectơ 



các hàm số có giá trị thực xác định và liên
tục trên đoạn



với  là một không gian metric với
metric













. Đối với hai hàm
số bất kỳ 












ta đặt














không gian  khi  nếu



















và ký hiệu là




















hay










Dễ thấy mọi dãy điểm




 hội tụ trong  đều là dãy cơ bản.

Định nghĩa 1.4. (Không gian metric đầy) Không gian metric 


là không gian metric đầy.
Ví dụ 1.4. Không gian 



là không gian đầy.
7

Định nghĩa 1.5. (Ánh xạ co) Cho hai không gian metric 














 Ánh xạ  được gọi là ánh xạ co nếu







 thỏa mãn hệ thức 



,
trong đó 

là giới hạn của dãy




, 





 tùy ý.

1.2. Không gian định chuẩn, không gian Banach

Mục này trình bày các định nghĩa về không gian định chuẩn, sự hội tụ
trong không gian định chuẩn, dãy cơ bản và không gian Banach. Các khái
niệm này được trích dẫn từ tài liệu [7].
Định nghĩa 1.6. (Không gian định chuẩn) Một không gian định chuẩn (hay
không gian tuyến tính định chuẩn) là một không gian tuyến tính  trên trường


 là trường số thực  hay trường số phức 



















;










  





Khi đó  là một metric trên . Vì vậy mọi không gian định chuẩn đều là
không gian metric.
Chứng minh của định lý trên dễ dàng suy ra từ hệ tiên đề chuẩn và hệ tiên
đề tuyến tính. Nhờ định lý 1.2, mọi không gian định chuẩn đều có thể trở
thành không gian metric với metric (1.2). Do đó mọi khái niệm, mệnh đề đã
đúng trong không gian metric đều đúng trong không gian định chuẩn.
Định nghĩa 1.7. (Sự hội tụ trong không gian định chuẩn) Dãy điểm





của không gian định chuẩn  được gọi là hội tụ tới điểm  nếu





 


Ta ký hiệu







ta
đặt
















Nhờ công thức







và hệ tiên đề metric suy ra công thức (1.3) cho
một chuẩn trên 





cho bằng công thức



















Ta chứng minh được 




là không gian Banach.






Ở đây để cho gọn ta viết  thay cho 



để chỉ phần tử ứng với  trong ánh
xạ  Hai điều kiện  và  tương đương với






 



  















là miền trị (hay phạm vi của toán tử ),






là hạch (hạt nhân) của toán tử .
Ví dụ 1.7. Nếu 




(




là không gian các hàm số có đạo hàm
liên tục đến cấp m liên tục trên đoạn



) thì




 là những hằng số (hoặc những hàm số cho trước
của ) thuộc 




. Toán tử  gọi là một toán tử vi phân.
Định nghĩa 1.11. (Toán tử liên tục) Cho hai không gian định chuẩn  và .
Toán tử  gọi là liên tục tại 

 nếu






















Định nghĩa 1.13. (Toán tử tuyến tính bị chặn) Cho hai không gian định
chuẩn  và . Toán tử tuyến tính  từ không gian  vào không gian  gọi là
bị chặn nếu tồn tại hằng số  sao cho















Định nghĩa 1.14. (Chuẩn của toán tử) Cho  là toán tử tuyến tính bị chặn
từ không gian định chuẩn  vào không gian định chuẩn . Hằng số 
11

nhỏ nhất thỏa mãn hệ thức




















Định lý 1.3. (Tính chuẩn của toán tử) Cho toán tử tuyến tính  từ không
gian định chuẩn  vào không gian định chuẩn . Nếu toán tử  bị chặn thì












tính thuần nhất với hệ số hằng, phương trình tuyến tính không thuần nhất với
hệ số hằng, bài toán Cauchy, nghiệm của bài toán Cauchy, sự tồn tại và duy
nhất nghiệm của bài toán Cauchy. Ta có thể tham khảo cách chứng minh các
định lý từ 1.4 đến 1.8 trong [5].

1.4.1. Phƣơng trình vi phân cấp một
Định nghĩa 1.15. Phương trình vi phân cấp một có dạng tổng quát:






trong đó 




, là biến số độc lập,  là hàm số phải tìm, hàm  xác định
12

trong miền 

.
Nếu trong miền , từ phương trình (1.9) ta có thể giải được 








được gọi là nghiệm
của phương trình (1.10) nếu:


































cho trước.
Định nghĩa 1.17. (Nghiệm tổng quát) Giả sử trong miền  của mặt phẳng
 nghiệm của bài toán Cauchy đối với phương trình (1.11) tồn tại duy
nhất. Hàm số
13










được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình (1.10) trong  nếu trong miền
biến thiên của  và  nó có đạo hàm riêng liên tục theo  và thỏa mãn các
điều kiện sau:
(i) Từ hệ thức (1.12) ta có thể giải được :





nghiệm riêng.
Định nghĩa 1.19. (Nghiệm kì dị) Nghiệm của phương trình (1.9) mà tại mỗi
điểm của nó, tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy bị phá vỡ được gọi là
nghiệm kì dị.
Như vậy, nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát với giá trị cụ thể của
hằng số  không thể cho ta nghiệm kì dị. Nghiệm kì dị có thể nhận được từ
nghiệm tổng quát chỉ khi 



.
Ngoài ra chúng ta còn có nghiệm hỗn hợp, tức là nghiệm bao gồm một phần
nghiệm riêng và một phần nghiệm kì dị.
14

1.4.2. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy
Xét phương trình 





với hàm  xác định trong miền 

. Ta
sẽ chỉ ra các điều kiện mà hàm  thỏa mãn để bài toán Cauchy ứng với
phương trình 









 







Nhận xét: Điều kiện Lipsit sẽ được thỏa mãn nếu trong miền  hàm  có đạo
hàm riêng theo  giới nội









 











Ký hiệu 






Ta xây dựng dãy nghiệm xấp xỉ của phương trình (1.10) như sau:

































 

 


Dãy








 khi




 

 

. Khi đó có thể xây dựng

































 






tức là







 khi 


Nghiệm này xác định trên đoạn



 

 

 trong đó  được xác định
như ở phần xây dựng dãy xấp xỉ Picar.

1.4.3. Phƣơng trình vi phân tuyến tính cấp một
Phương trình vi phân tuyến tính cấp một có dạng là:
16



 





















  



liên tục và có đạo hàm riêng theo  liên tục trong
. Do đó theo hệ quả của định lý tồn tại và duy nhất nghiệm ta suy ra nhận
xét trên.
Để tìm nghiệm tổng quát của phương trình (1.15), trước hết ta xét phương
trình


 








(1.16) được gọi là phương trình tuyến tính thuần nhất tương ứng với (1.15).
Ta viết lại (1.16) dưới dạng:






Nhận thấy  cũng là nghiệm của (1.16). Nghiệm này có thể nhận được từ
(1.19) nếu trong biểu thức (1.19) ta lấy cả giá trị 
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình tuyến tính thuần nhất (1.16) có dạng:













Để tìm nghiệm của phương trình tuyến tính không thuần nhất (1.16) ta áp
dụng phương pháp biến thiên hằng số như sau:
Trong biểu thức (1.20) ta coi  không phải là hằng số mà là hàm số của 
17





















 




























 




Thay biểu thức 



từ (1.22) vào (1.21) ta được nghiệm tổng quát của
phương trình tuyến tính không thuần nhất (1.15):









, biểu thức



cho ta nghiệm tổng quát dạng
(1.22) của phương trình tuyến tính thuần nhất.

1.4.4. Nghiệm bài toán Cauchy
Giả sử






. Ta tìm nghiệm 



của phương trình (1.15) thỏa mãn
điều kiện ban đầu 






 Ký hiệu 








Đặt














và viết lại (1.24) dưới dạng













Từ đây suy ra 







 





Thay giá trị này của  vào (1.25) ta được













 









 






Từ đây và từ công thức Newton–Leibnit ta thu được




















 










































Biểu thức nghiệm bài toán Cauchy dạng (1.26) có nhiều ứng dụng khi nghiên
cứu một số tính chất của nghiệm phương trình tuyến tính cấp một.

1.4.5. Phƣơng trình vi phân cấp 
Định nghĩa 1.20. Phương trình vi phân thường cấp  là phương trình trong
đó có chứa hàm số chưa xác định (đóng vai trò như ẩn số) và những đạo hàm
của ẩn số đó:





















Định nghĩa 1.21. Nghiệm của phương trình (1.27) là hàm 



khả vi 
lần trên khoảng 



sao cho:














Bài toán Cauchy đối với phương trình (1.28) là tìm hàm 



thỏa mãn
phương trình (1.28) và điều kiện ban đầu:

















là những số đã biết.
Dưới đây ta sẽ đưa ra một điều kiện đủ để nghiệm bài toán Cauchy đối với
phương trình (1.28) tồn tại và duy nhất.
Định nghĩa 1.22. Hàm 








xác định trong miền 


được gọi là thỏa mãn điều kiện Lipsit theo các biến 





nếu tồn tại
hằng số (hằng số Lipsit) sao cho đối với hai điểm bất kỳ











 









Nhận xét: Điều kiện Lipsit sẽ được thỏa mãn, chẳng hạn nếu hàm  trong
miền  có các đạo hàm riêng theo 





giới nội, tức là tồn tại số
dương  sao cho






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status