Chiến lược phát triển của công ty cao su đổng phú đến năm 2015 - Pdf 30



1

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

Mục lục

MỞ ĐẦU 01

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ 04
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 04
1.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cao su Đồng Phú
08
Chương 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CAO SU ĐỒNG PHÚ 10
2.1 Môi trường vó mô 10
2.2 Môi trường vi mô 15
2.3 Môi trường bên trong ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty 22
2.4 Ma trận SWOT 36

Chương 3 : CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CAO SU
ĐỒNG PHÚ ĐẾN NĂM 2015. 37
3.1 Đònh hướng phát triển của Tổng Công ty Cao su Việt Nam
đến năm 2015 37
3.2 Đònh hướng phát triển của Công ty đến năm 2015 38
3.2.1 Sứ mạng của Công ty 38
3.2.2 Xây dựng chiến lược 39
3.2.3 Hệ thống mục tiêu của công ty đến 2015 40


nhưng cũng không thiếu những thách thức, đe doạ mới.
Trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh như hiện
nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải thay đổi để thích ứng
với môi trường. Nói một cách khác, môi trường kinh doanh thay đổi đòi hỏi phải

1
Tài liệu tham khảo 8 ( Tư duy lại tương lai), trang 85.

4
xem xét lại đònh hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp _cụ thể ở đây là
Công ty Cao su Đồng Phú nhằm thích ứng với giai đoạn phát triển sắp tới .

2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
+ Đánh giá được thực trạng hoạt động của Công ty Cao su Đồng Phú
trong thời gian qua.
+ Đánh giá được môi trường kinh doanh đã và đang tác động đến Công
ty Cao su Đồng Phú .
+ Đánh giá được thực trạng chiến lược phát triển của Công ty trong
thời gian qua.
+ Đưa ra được những đònh hướng chiến lược phù hợp với Công ty trong
giai đoạn sắp tới.

3. Phương pháp nghiên cứu
Do đây là một đề tài nghiên cứu ứng dụng nên phương pháp nghiên
cứu chủ yếu ở đây là sử dụng các mô hình lý thuyết về quản trò chiến lược trong
một công ty để vận dụng vào điều kiện cụ thể của một doanh nghiệp nhằm
hoạch đònh được các chiến lược phát triển cho doanh nghiệp đến năm 2015.

Kết luận
7
Sơ đồ tổ chức của Công ty hiện nay có thể biểu diễn như sau : Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cao su Đồng Phú
Ghi chú : + : quan hệ trực tuyến
+ : quan hệ phối hợp
PHÓ GĐ KỸ THUẬT PHÓ GĐ HÀNH CHÍNH
P.KỸ THUẬT P.KẾ TOÁN P.KẾ HOẠCH P.TỔ CHỨC-HC P.THANH TRA
5 NÔNG
TRƯỜNG
XN CHẾ

+ Phòng Kỹ thuật : phụ trách kỹ thuật vườn cây và chế biến mủ cao su,
công tác quy hoạch đất đai, công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
+ Phòng Tổ chức-Hành chính : đảm nhiệm các công tác về nguồn nhân
lực như đào tạo, tuyển dụng, quy hoạch cán bộ, bố trí nhân sự, tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hộ lao động, các chế độ chính sách…và công tác quản trò văn
phòng cơ quan công ty .
+ Phòng Thanh tra : chòu trách nhiệm về các mặt công tác như thanh tra
nội bộ, quân sự động viên, bảo vệ tài sản, phòng cháy chữa cháy.
Các đơn vò trực thuộc có các chức năng chính theo như tên gọi và hoạt
động theo hình thức hạch toán báo sổ.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cao su Đồng Phú có thể
phân ra thành các giai đoạn chính như sau :
*Giai đoạn 1: Từ năm 1975 đến 1980, giai đoạn sơ khai_chưa chính
thức thành lập.
Đây là giai đoạn hình thành, trên cơ sở tiếp quản hơn 2.000 ha vườn cây
cao su già của đồn điền Thuận Lợi thuộc Hãng Michelin của tư bản Pháp, với
nhiệm vụ ban đầu chủ yếu là khôi phục sản xuất , tận thu mủ từ vườn cây và
giao nộp cho Nhà Nước. Lúc bấy giờ, đây là một nông trường thuộc Ban Cao su
Nam bộ ( tên gọi lúc ấy là Quốc doanh Cao su Thuận Lợi )và chưa có điều kiện
để khai hoang, trồng mới và phát triển sản xuất .
*Giai đoạn 2 : Từ năm 1981 đến 1989, giai đoạn chính thức được thành
lập và hoạt động trong khuôn khổ Hiệp đònh hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô.
Đến tháng 5 năm 1981, sau Hiệp đònh hợp tác trồng cao su giữa hai
Chính Phủ Việt Nam và Liên Xô thì Công ty cao su Đồng Phú mới chính thức
được thành lập. Lúc này, với nguồn vốn từ Liên Xô, Công ty đã có điều kiện
khai hoang, trồng mới, mở rộng diện tích vườn cây đi đôi với việc thanh lý dần
những diện tích cao su già kém hiệu quả. Giai đoạn này, nhiệm vụ chính là trồng
mới nên sản lượng khai thác đạt được ít, hàng năm chỉ từ 1-2.000 tấn cao su .
Đặc điểm của giai đoạn này là nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ
chế tập trung và bao cấp nên hoạt động của công ty là sản xuất và giao nộp sản

Sản lượng cao su chế biến năm 2003 : 15.800 tấn
+ Tổng vốn đã đầu tư (1.000đ) : 278.876.720
+ Tổng doanh thu (1.000đ) : 250.017.000
+ Lợi nhuận trước thuế (1.000đ) : 63.219.000 10
1.2.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cao su
Đồng Phú qua các năm:
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua được
thể hiện qua bảng tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản sau :

B¶ng 1: Tỉng hỵp mét sè chØ tiªu chÝnh cđa C«ng ty Cao su §ång Phó trong 5 n¨m 1999-2003

TT ChØ tiªu §VT N¨m 1999 N¨m 2000 N¨m 2001 N¨m 2002 N¨m 2003
1 DiƯn tÝch v−ên c©y khai th¸c ha 6,601 6,998 7,732 8,499 8,870
2 S¶n l−ỵng mđ cao su chÕ biÕn tÊn 8,886 9,733 12,067 13,259 15,844
3 N¨ng st khai th¸c b×nh qu©n tÊn/ha 1.320 1.368 1.404 1.247 1.353
4 S¶n l−ỵng tiªu thơ tÊn 9,210 8,768 10,380 15,440 16,484
5 Doanh thu triƯu ®ång 74,381 79,345 86,460 164,574 250,017
6 Gi¸ b¸n b×nh qu©n ®ång/tÊn 8,076,126 9,049,413 8,329,445 10,658,91215,167,229

hơn, đảm bảo theo quy trình.
+ Về kinh doanh : So với các công ty cao su khác thì Công ty Cao su
Đồng Phú đã có chỗ đứng nhất đònh trên thò trường, đã có những khách hàng
trung thành của riêng mình. Lợi nhuận tăng trưởng hàng năm, là một trong số ít
các doanh nghiệp đạt mức lợi nhuận và mức đóng góp ngân sách lớn ở tỉnh Bình
Phước.
+ Về tổ chức, quản lý chung : Bộ máy quản lý đã thích ứng tốt với cơ
chế quản lý mới theo đònh hướng thò trường, sự phối hợp giữa các bộ phận trong
guồng máy quản lý đã trơn tru hơn rất nhiều.
+ Về cơ sở vật chất : Qua quá trình đầu tư và đổi mới, cơ sở vật chất
phục vụ sản xuất đã được nâng lên cả về chất và lượng. Đã có nhà máy chế biến
công suất hơn 11.000 tấn/năm với thiết bò và công nghệ theo các tiêu chuẩn tiên
tiến nhất. Hệ thống đường sá, phương tiện vận chuyển cũng đang được nâng cấp
và thay thế từng năm. Các công trình xây dựng phục vụ sản xuất cũng ngày
càng khang trang và đầy đủ hơn…
• Những tồn tại :
+ Năng suất vườn cây vẫn còn thấp so với trung bình của ngành. Cơ cấu
giống cây và mật độ cây cạo chưa đạt mức hợp lý.
+ Bộ máy quản lý vẫn còn nhiều bất cập trong điều kiện kinh doanh
mới.
+ Mặc dù sự tăng trưởng của Công ty qua các năm là khá cao, song vẫn
chưa mang tính bền vững mà chủ yếu là do những thuận lợi bên ngoài như thò
trường cao su khan hiếm, giá tăng làm cho hiệu quả hoạt động của công ty tăng.
Theo chúng tôi, sự phát triển của Công ty vẫn tùy thuộc vào yếu tố biến động
ngẫu nhiên của thò trường, Công ty chưa kiểm soát được sự phát triển bền vững
của mình bằng một chiến lược có cơ sở khoa học. Đây là hạn chế rất quan trọng ø
đòi hỏi Công ty phải khắc phục trong thời gian tới.

thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu
tố khác. Các yếu tố chủ yếu của môi trường vó mô được nghiên cứu bao gồm :
các yếu tố kinh tế , yếu tố chính trò và pháp lý, yếu tố xã hội , yếu tố tự nhiên và
yếu tố công nghệ.

2.1.1 Yếu tố kinh tế
Nền kinh tế thế giới sau cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm 1997 đã
có những bước phục hồi và tăng trưởng . Mặc dù bò suy giảm trong năm 2001 do

13
ảnh hưởng của sự kòên ngày 11/9 nhưng năm 2002 và năm 2003 kinh tế thế giới
cũng đã phục hồi và tăng trưởng trở lại. Hiện nay, khoảng 75% lượng cao su
thiên nhiên trên thế giới được sử dụng sản xuất săm lốp ô tô. Vì thế khi kinh tế
thế giới tăng trưởng, nhất là ngành công nghiệp ô tô thì nhu cầu sử dụng cao su
thiên nhiên cũng sẽ gia tăng rất nhanh chóng.
Dầu mỏ_nguồn nguyên liệu chính để sản xuất cao su tổng hợp liên tục
tăng giá. Năm 2004 sau khi Mỹ và một số đồng minh thân cận tiếp tục bò sa lầy
tại cuộc chiến Irắc , đồng thời những bất ổn của tiến trình hòa bình Trung Đông
cũng như cân đối về cung cầu trên thò trường đã đẩy giá dầu thô lên đến mức kỷ
lục là vượt qua 50 USD/thùng. Mặc dù sau đó giá dầu thô có giảm nhưng vẫn
còn ở mức rất cao.
Trung quốc, thò trường tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất của Việt
Nam (chiếm 60-65% sản lượng tiêu thụ)
(2)
_ kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc
độ cao nhất thế giới .
Trong nước, nền kinh tế Việt Nam sau khi chính thức gia nhập AFTA

cực nên rất được các đòa phương tạo điều kiện phát triển .
Công ty Cao su Đồng Phú là một doanh nghiệp nhà nước đứng chân trên
đòa bàn tỉnh Bình Phước. Công ty luôn nhận được sự hỗ trợ , quan tâm của chính
quyền đòa phương trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .
Quan hệ giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc _ nước nhập khẩu cao
su hàng đầu đối với Việt Nam đang ngày một phát triển theo hướng đối thoại và
xích lại gần nhau hơn. Với các thỏa thuận, đàm phán song phương, các hiệp đònh
giữa hai Chính Phủ sẽ giúp cao su Việt Nam có thể xuất khẩu chính ngạch vào
thò trường Trung Quốc thay vì trước đây chủ yếu chỉ xuất sang Trung Quốc bằng
con đường tiểu ngạch nhiều rủi ro.
Bên cạnh đó, với lộ trình tham gia Khu vực tự do mậu dòch Asean
(AFTA) của nước ta, khi mà thuế suất của các nước đều phải cắt giảm nhằm đạt
mức tương đương nhau thì ngành cao su Việt Nam sẽ có một số lợi thế nhất đònh
như chi phí lao động rẻ, giá thành sản xuất thấp. Điều này sẽ tạo cho cao su Việt
Nam vò thế cạnh tranh mới với cao su sản xuất từ các nước trong khối Asean.
Tuy vậy, cũng có một số khó khăn nhất đònh như :
+ Thiếu sự triển khai các chính sách phù hợp với đặc điểm từng ngành
sản xuất.
+ Chưa có sự nhất quán trong chủ trương triển khai đầu tư cho ngành cao
su. Hiện vẫn tồn tại hai quan điểm đối lập nhau là phát triển đại điền để làm bà
đỡ cho tiểu điền và quan điểm chỉ phát triển tiểu điền.
+ Nhà nước chưa có một chính sách hỗ trợ cho ngành công nghiệp cao su
phát triển vì vậy thò trường nội đòa vẫn còn hạn chế.

2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội
Về xã hội, Bình Phước là một trong những tỉnh nghèo ở Nam bộ, mức
sống người dân còn thấp, số lao động chưa có việc làm cũng còn rất nhiều. Hơn
nữa, vào vài năm gần đây, khi mủ cao su có giá trên thò trường, việc lấy cắp mủ
khá dễ dàng do diện tích vườn cây lớn, công tác bảo vệ đôi lúc chưa chặt chẽ đã



2. 1.4 Yếu tố công nghệ
Hiện nay, khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển với tốc độ rất
nhanh chóng. Khoảng cách thời gian từ việc phát minh đi đến ứng dụng vào sản
xuất đã được rút ngắn rất nhiều. Số lượng, chủng loại các phát minh, công nghệ
mới ngày càng phong phú, đa dạng. Điều này tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp

16
nói chung và Cty Cao su Đồng Phú nói riêng trong việc chọn lựa, áp dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật , các công nghệ mới vào sản xuất .
Những thay đổi trong công nghệ sinh học hiện nay tạo nhiều thuận lợi
cho các hoạt động của Công ty . Đó là thành tựu của việc lai tạo, chọn lọc ra
các giống cây mới với nhiều đặc tính ưu việt về sinh trưởng, năng suất. Trong
canh tác, việc sử dụng các loại chế phẩm sinh học như phân vi sinh, phân bón lá,
dung dòch cải tạo đất tạo điều kiện chăm sóc cây trồng tốt hơn. Công nghệ sinh
học cũng đã và sẽ được ứng dụng nhiều hơn trong các hệ thống xử lý nước thải
của nhà máy chế biến.
Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng làm xuất hiện nhiều công
nghệ mới nhằm sản xuất sản phẩm cao su thiên nhiên thành những sản phẩm
phục vụ tiêu dùng và sản xuất. Vì thế, nhu cầu sử dụng cao su thiên nhiên của
khách hàng ngày một đa dạng hơn về chủng loại cũng như quy cách, chất lượng.

2.1.5 Môi trường tự nhiên
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi để
phát triển cây cao su, là vùng khí hậu nhiệt đới, nóng và ẩm, mưa nhiều, ít giông
bão, nhất là khu vực Đông Nam bộ.
Theo tài liệu của trạm khí tượng Đồng Xoài, Công ty Cao su Đồng Phú


2.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố
ngoại cảnh đối với doanh nghiệp , quyết đònh tính chất và mức độ cạnh tranh
trong ngành sản xuất kinh doanh đó .
Môi trường vi mô có 5 yếu tố cơ bản đó là : đối thủ cạnh tranh, người
mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
2.2.1 Thò trường và khách hàng
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có vò trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân của nước ta, cao su cũng là một trong những nguyên liệu quan
trọng trên thò trường thế giới. Do điều kiện về đất đai, thời tiết khí hậu thuận lợi
nên sản xuất cao su thiên nhiên là ngành quan trọng đối với một số nước Châu
Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh. Theo nghiên cứu của IRSG (International
Rubber Study Group) thì trong 3 năm gần đây nhất (2001-2003), sản lượng cao
su của các nước châu Á bao gồm : Indonesia, Malaysia, Thailand, Việt Nam ,
Trung quốc và n độ đã chiếm từ 86-90% sản lượng cao su thiên nhiên sản xuất
của toàn thế giới. Các biến động về diện tích và sản lượng của các quốc gia
hàng đầu về sản xuất cao su sẽ có tác động lớn làm thay đổi mức cung và cầu về
cao su thiên nhiên trên thế giới.
Tại Malaysia, do chi phí về nhân công ngày càng cao, hiệu quả kinh tế
của cây cao su lại thấp hơn cây cọ dầu mà diện tích trồng cây cao su trong những
năm gần đây đang bò thu hẹp nhanh chóng để chuyển sang cây cọ dầu. Trong khi
đó tại các quốc gia khác như Indonesia, Thailand, Trung Quốc và Ấn Độ do
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ cho nên cây cao su vẫn được xem là có lợi thế vì
vậy diện tích và sản lượng cao su tại các quốc gia này lại có xu hướng tăng khá
nhanh trong những năm qua.
Các biến động về kinh tế – chính trò tại các quốc gia hàng đầu về sản
xuất cao su thiên nhiên cũng có tác động đến tình hình cung –cầu và giá cả của
cao su thiên nhiên trên thế giới. Hiện tại, các quốc gia này tương đối ổn đònh về
chính trò, kinh tế tiếp tục tăng trưởng , hơn nữa, ba nước Indonesia, Malaysia,


cao, quyền lực trong đàm phán với nhà cung ứng của họ lớn, có
sức mạnh về tài chính cùng với uy tín thương mại mạnh. Các tập đoàn này có
công ty con chuyên làm nhiệm vụ mua và cung ứng cao su nguyên liệu cho hệ
thống nhà máy của họ được bố trí ở nhiều nơi trên toàn cầu. .
+ Các công ty thương mại_các nhà phân phối cao su nước ngoài :
Taeyoung, Shin Ho (Hàn Quốc), Safic Alkan (Pháp), Weber & Schaer ( Đức),
Tong Tek (Singapore)….Đa phần là

họ mua cao su của ta về rồi sơ chế theo yêu
cầu kỹ thuật riêng của khách hàng sau đó dán nhãn và cung ứng cho hệ thống
khách hàng của họ tại các khu vực thò trường (hầu hết là các nhà sản xuất công
nghiệp loại vừa và nhỏ không có khả năng tổ chức khâu thu mua riêng). Loại
công ty này có tính chung thủy với ngành hàng cao, họ sẽ sống lâu với ngành

19
hàng vì những kinh nghiệm, kỹ năng và uy tín thương mại chuyên ngành của
mình. Những công ty này sẽ bám trụ ngay cả những thời điểm thò trường cao su
bò suy thoái.
+ Các công ty thương mại & xuất nhập khẩu của Việt Nam .

Các công ty
này mua cao su của ta về rồi bán lại cho các nhà sản xuất quy mô vừa và nhỏ
hoặc là bán qua trung gian để kiếm lời. Hầu hết cao su của Việt Nam nói chung
và của Đồng Phú nói riêng khi xuất tiểu ngạch sang Trung Quốc đều thông qua
các công ty này. Đặc điểm của những công ty này là chỉ nhảy vào kinh doanh
cao su khi nào thò trường cao su tăng trưởng hấp dẫn về lợi nhuận và rút khỏi khi

20
2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh
Căn cứ vào cơ cấu sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm trong thời
gian qua, có thể xác đònh thò trường mục tiêu của Đồng Phú theo thứ tự ưu tiên
là: Hàn Quốc, Singapore, Tây u, Nhật , Hoa Kỳ, Trung Quốc.
Đối với cao su Việt Nam nói chung và Đồng Phú nói riêng thì đối thủ
cạnh tranh lớn nhất đến từ các nước sản xuất và xuất khẩu cao su hàng đầu thế
giới là Thái lan, Inđônêxia, Malaixia. Các doanh nghiệp của các nước này với
những nhà máy chế biến có quy mô và khối lượng sản xuất lớn sẽ có lợi thế hơn
các doanh nghiệp Việt Nam trong việc chào và cung ứng cho những hợp đồng
giao ngay có khối lượng lớn. Hơn nữa với truyền thống sản xuất cao su lâu đời
và uy tín sẵn có lâu nay trên thò trường thế giới , họ sẽ là những cản ngại lớn cho
cao su Việt Nam và cao su Đồng Phú .
Tuy vậy, các nước này cũng có những bất lợi khác đó là : chi phí sản
xuất cao do nhân công cao. Đây là những nước mà quá trình công nghiệp hóa
diễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ, vì thế đa phần lao động nông nghiệp có xu
hướng rời bỏ vườn cây, đồng ruộng để tham gia trong các hoạt động sản xuất
công nghiệp và dòch vụ có thu nhập và điều kiện làm việc hấp dẫn hơn. Trong
thực tế thì những năm vừa qua, chủ yếu do thiếu lao động và chi phí nhân công
cao mà diện tích cao su của các nước này có khuynh hướng giảm sút dần. Ngoài
ra, do đại đa số vườn cây cao su ở các nước này đều là tiểu điền với quy mô nhỏ
( 5 – 10ha) nên sẽ khó áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhằm
tăng năng suất vườn cây, nâng cao chất lượng mủ cao su khai thác.
Đối với trong nước, các đối thủ cạnh tranh của Công ty Cao su Đồng
Phú chủ yếu là các công ty cao su lớn. Tuy vậy, hầu hết các công ty này đều là
các đơn vò thành viên của Tổng Công ty Cao su Việt Nam nên chỉ là cạnh tranh
trong nội bộ ngành. Do cơ chế quy đònh giá sàn trong tiêu thu cao su nên cạnh

2.2.4 Yếu tố sản phẩm thay thế
Sản phẩm có khả năng thay thế cho cao su thiên nhiên là cao su nhân
tạo được sản xuất từ dầu mỏ hoặc các loại nhựa dẻo. Cao su nhân tạo có những
ưu điểm là có độ bền cơ, lý tốt hơn cao su thiên nhiên nên thường được sử dụng
trong các ngành kỹ thuật , chế tạo những linh kiện đòi hỏi những yêu cầu đặc
biệt như chống hóa chất ăn mòn, chòu va đập, độ bền kéo cao… Tuy vậy, cao su
nhân tạo có nhược điểm lớn nhất là chi phí sản xuất còn cao nên trong thực tế
chưa thấy xuất hiện nhiều trong các sản phẩm tiêu dùng, chủ yếu chỉ được dùng
trong các thiết bò kỹ thuật cao và số lượng cũng rất hạn chế. Xu hướng chung là
sử dụng phối hợp cả hai loại cao su nhằm đạt được yêu cầu kỹ thuật cao đồng
thời có giá cả hợp lý hơn.
Một khi giá thành của sản phẩm cao su tổng hợp ngày càng giảm và
chất lượng ngày càng đáp ứng các nhu cầu của nhà sản xuất thì khả năng mở
rộng thò trường của cao su tổng hợp sẽ ngày càng tăng và sẽ làm giảm tương ứng
thò phần của cao su thiên nhiên. Vì vậy cách tốt nhất để giảm nguy cơ này là
phải thường xuyên cải tiến chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản phẩm
của cao su thiên nhiên.

22
2.2.5 Nhận đònh chung về môi trường bên ngoài ( Ma trận EFE)
Dưới đây chúng ta sẽ liệt kê các cơ hội và các đe dọa đã được phân tích:
Bảng 4: Bảng liệt kê các cơ hội ( Opportunity_ O )
T T Nội dung
Mức độ quan
trọng đối với
Công ty
1

năng ứng dụng vào sản xuất
Dân số và lực lượng lao động khá dồi dào tại đòa phương.
Điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cao su

4

4

5

4

4

4
4
4

3
3


Giá cả các loại vật tư chủ yếu phụ thuộc lớn vào biến
động giá quốc tế.
Việc cạnh tranh trong thu mua mủ cao su của các hộ tiểu
điền và vấn đề quản lý chất lượng nguyên liệu trong thu
mua rất phức tạp.
Nhu cầu lớn về vốn để phát triển thêm diện tích cao su.
Thò trường nội đòa còn nhỏ bé
Chưa có sự nhất quán trong chủ trương phát triển cao su
đại điền hay tiểu điền.
Công tác bảo vệ sản phẩm rất phức tạp.
Sự chi phối của các khách hàng lớn của Công ty .
Khả năng cạnh tranh của cao su tổng hợp trong tương lai. 4

4

5

4

4
3

3
4
4
4



Cơ sở hạ tầng ( pháp lý,vốn,bộ máy quản lý)
Quản trò nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ ( R & D )
Cung ứng vật tư
Dòch vụ
hậu mãi
Mức lời
Tiếp
thò, bán
hàng
Hậu cần đầu
ra (vận
chuyển, đóng
gói, tồn trữ)
Vận hành
(sản
xuất,sơ
chế )
Hậu cần đầu
vào (giống,
đất đai,lao
động …)
Các
hoạt
động
hỗ
trợ

Các hoạt động chủ yếu

tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu khá thấp (35,84%), khả năng thanh toán các
khoản nợ đến hạn cao, tỷ số nợ (Tổng nợ/Tổng tài sản) ở mức khá an toàn là
26,38%. (Xem thêm phụ lục 1 )
Khả năng về vốn đầu tư của Công ty cũng khá so với các Công ty trong
ngành. Công ty có khả năng huy động để đầu tư các dự án khoảng 20-30 tỷ
đồng/năm.
Bộ máy quản lý của Công ty mặc dù đã qua nhiều lần cải tổ nhưng vẫn
còn khá cồng kềnh. Tỷ lệ lao động quản lý so với lao động trực tiếp vẫn còn khá
cao ( hiện nay là gần 7%).
Ngoài ra, việc bố trí, phân nhiệm cho các bộ phận trong bộ máy quản lý
cũng còn chưa hợp lý. Cụ thể là nhiệm vụ bán hàng hiện nay vẫn giao cho
phòng Kế toán-Tài vụ, chưa có bộ phận chuyên trách ( phòng Tiếp thò-bán hàng
hoặc phòng Kinh doanh ) . Công tác marketing chủ yếu do nỗ lực cá nhân của
Giám đốc và Kế toán trưởng. Hoạt động của bộ máy quản lý cũng chưa thật sự
hiệu quả, có những việc còn chồng chéo, có việc bò đùn đẩy qua lại giữa các
phòng.
Một điểm yếu của công ty ở đây là hệ thống thông tin nội bộ. Hệ thống
này đã có nhưng còn rất rời rạc, chưa thể hiện sự liên thông và hỗ trợ chặt chẽ
cho nhau. Các máy vi tính khu vực cơ quan đều nối mạng cục bộ. Tuy nhiên
chưa có các phần mềm chuyên dụng phục vụ quản lý. Chủ yếu chỉ là các phần
mềm của Micrrosoft Office. Sự yếu kém về thông tin phần nào đã ảnh hưởng
đến công tác quản lý chung của công ty và giảm khả năng phản ứng nhanh với
những yêu cầu của khách hàng.

Trích đoạn Chieõn lửụùc hoụi nhaụp veă phớa sau: Chieõn lửụùc ủa dỏng hoựa ủoăng tađm Caực giại phaựp veă marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status