1
LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu thế phát triển kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh trên thị trường
ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tự đổi mới vươn lên
khẳng định vị trí trên thương trường. Trên bước đường đổi mới đó, vấn đề
Quản trị chiến lược đã trở thành yếu tố quyết định đối với hoạt động kinh
doanh.
Một hoạt động quản trị chiến lược tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp không
những ngày càng vững mạnh, mà bên cạnh đó còn làm cho doanh nghiệp tăng
được khả năng cạnh tranh trên thị trường và giảm chi phí trong quá trình hoạt
động.
Việc xây dựng và thực hiện một hệ thống chiến lược phát triển phù hợp
đã trở thành một đòi hỏi không thể thiếu đối với các doanh nghiệp trên bước
đường phát triển đi lên, nhất là trong nền kinh tế thị trường, với mức độ cạnh
tranh ngày càng khốc liệt.
Công ty Cổ phần 3T là một doanh nghiệp được thành lập từ năm 2001,
hoạt động cung cấp thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực chuyên ngành viễn
thông. Qua 7 năm phát triển, đã trở thành một trong những công ty có thương
hiệu đứng vững trong ngành, thị trường của công ty trãi rộng trên khắp mọi
miền đất nước. Thị phần của công ty cũng có được trên nhiều lĩnh vực, từ các
đơn vị chuyên ngành cung cấp dịch vụ viễn thông như VNPT, Viettel, EVN,
FPT,… cho đến các đơn vị ngoài ngành như các khu công nghiệp, khu dân cư
cao cấp, các doanh nghiệp nước ngoài,…
Qua quá trình phát triển 7 năm, quy mô công ty ngày càng mở rộng cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên, trong sự phát triển đó, cũng đã dần hiện
lên những vấn đề bất cập so với thực tế, nhất là trong giai đoạn cạnh tranh thị
trường khốc kiệt như hiện nay. Những sự bất cập đó xuất hiện trên nhiều mặt,
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, marketing cho đến hành chánh nhân sự,…
2
Trong giai đoạn hiện nay và trong 5 năm tới, ngành viễn thông sẽ có
vi nghiên cứu chính là thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh ở vùng
Trung Bộ và Nam Bộ.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: dựa trên cơ sở lý luận khoa học để nghiên
cứu trên lĩnh vực hoạt động chuyên ngành viễn thông, kết hợp trong
tổng thể nền kinh tế xã hội, từ đó xác định được những nhân tố bên
ngoài, bên trong tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty để
làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: được sử dụng để khảo sát ý
kiến chuyên gia, khách hàng trong việc đánh giá các yếu tố tác động
đến hoạt động thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Kết cấu của luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần 3T
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược
Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần 3T giai
đoạn 2009 - 2015
Chương 4: Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển của Công ty Cổ
phần 3T giai đoạn 2009 - 2015
4
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 3T
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY :
1.1.1) Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần 3T là một công ty cổ phần tư nhân, được thành lập
theo Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số 4103000538 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Tp. HCM cấp ngày 03 tháng 08 năm 2001.
Tên giao dịch: 3T JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở công ty đặt tại: 71 Nguyên Hồng – Phường 11 – Quận Bình
Qua 7 năm hoạt động, Công ty Cổ phần 3T đã từng bước trưởng thành
đi lên mạnh mẽ, đội ngũ cán bộ, nhân viên của Công Ty cũng tăng lên gấp đôi
với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Công ty đã khẳng định vị trí của mình
trong lĩnh vực kỹ thuật chuyên ngành, từ việc tư vấn, thiết kế, cung ứng thiết
bị, vật tư cho đến việc thi công lắp đặt các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn,
mạng ngoại vi cáp đồng, cáp quang, tư vấn về mặt kỹ thuật cho khách hàng
trong việc xây dựng và phát triển hệ thống viễn thông cũng như xây dựng đội
ngũ cán bộ kỹ thuật tại chổ.
1.1.2) Cơ cấu tổ chức :
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần 3T
Hội đồng Quản trị
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Tổ chức – Hành
chánh
Phòng Tài chính – Kế
toán
Phòng Kinh doanh –
Tiếp thị
Phòng Kỹ thuật -
Nghiệp vụ
Trung tâm Xây lắp
Viễn thông
6
- Hội đồng quản trị gồm 3 người
- Ban điều hành gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc trợ giúp việc
điều hành quản lý sản xuất. Giám Đốc phụ trách điều hành chung, trực tiếp
theo dõi hoạt động của Phòng Tổ chức – Hành chánh, Phòng Tài Chánh - Kế
Toán và Trung tâm Xây Lắp Viễn thông. Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách
Phòng Kinh doanh – Tiếp thị và Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ.
thông.
- Đảm nhiệm công việc lắp đặt, vận hành, bảo hành, bảo trì
sản phẩm sau khi đã bán cho khách hàng và đưa vào sử dụng.
- Tham gia tư vấn về mặt kỹ thuật và thực tiễn hiện trường
trong quá trình xúc tiến kinh doanh.
1.2. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2005 - 2007 :
1.2.1) Cơ cấu sản phẩm :
Sản phẩm của Công ty Cổ phần 3T là hệ thống sản phẩm chuyên ngành
Viễn Thông – Tin học, bao gồm các nhóm như sau :
* Thiết bị viễn thông : Thiết bị truyền dẫn và truy nhập đa dịch vụ, thiết
bị ghép kênh quang, modem quang, thiết bị đo quang OTDR, thu phát công
suất quang, máy hàn sợi quang, thiết bị nguồn DC. Nhóm sản phẩm này
thường chiếm khoảng 30% - 40% toàn bộ cơ cấu sản phẩm của Công Ty.
* Vật liệu viễn thông, vật liệu điện lực : Các loại cáp đồng, cáp quang
viễn thông, cáp điện lực cao thế, trung thế, hạ thế. Các loại phụ kiện mạng
ngoại vi viễn thông bao gồm măng sông nối cáp đồng, cáp quang, phiến đấu
dây, giá phối dây, khung phân phối quang,…. Nhóm sản phẩm này thường
chiếm khoảng 40% - 50% toàn bộ cơ cấu sản phẩm của Công Ty.
* Dịch vụ xây lắp, bảo trì công trình chuyển mạch – truyền dẫn, mạng
ngoại vi cáp đồng – cáp quang : Thi công lắp đặt, bảo hành, bảo trì thiết bị
chuyển mạch, truyền dẫn, truy nhập đa dịch vụ, trạm BTS. Thi công xây lắp,
bảo trì công trình ngoại vi cáp đồng, cáp quang, mạng điện thoại nội bộ, mạng
máy tính, thiết bị đầu cuối ADSL. Nhóm sản phẩm công trình này thường
chiếm khoảng 10% - 20% toàn bộ cơ cấu sản phẩm của Công Ty.
8
Hình 1.2: Cơ cấu sản phẩm của Công ty Cổ phần 3T
1.2.2) Thị trường :
Bước vào thế kỷ XXI, Ngành Viễn thông Việt Nam đã có nhiều bước
chuyển đổi công nghệ và phát triển mạnh.
Trong thị trường chuyên ngành này, tính cạnh tranh trong kinh doanh
2005, Ban Lãnh Đạo công ty đã quyết định tăng thêm vốn điều lệ và đẩy mạnh
CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu 18.762 38.213 57.209
Lợi nhuận trước thuế 703 5.042 3.106
Tỷ lệ tăng doanh thu 103% 49%
Tỷ lệ tăng lợi nhuận 617% -38%
Đơn vị tính: triệu đồng
10
phát triển thị phần, trong đó tập trung vào thị trường mục tiêu là thành phố Hồ
Chí Minh, chủ trương này đã giúp công ty đạt được doanh số và lợi nhuận
trước thuế tăng cao so với các năm trước. Sự tăng trưởng của năm 2005 đã tạo
đà phát triển cho công ty trong năm 2006, thương hiệu công ty được khẳng
định trên thị trường, doanh số tăng lên gấp đôi và lợi nhuận trước thuế tăng 7
lần so với năm 2005. Kết thúc năm 2006, công ty đã mở rộng thị trường ra đến
một số tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên, khách hàng bao gồm các doanh nghiệp
viễn thông chính như VNPT, EVN, FPT, Viettel,… và một số đơn vị khác
ngoài ngành.
Năm 2007 là một năm có nhiều biến động, các doanh nghiệp viễn thông
phát triển rất mạnh, tuy nhiên do các quy định về thủ tục đầu tư của nhà nước
ngày càng chặt chẻ hơn và sự cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt hơn, nên
tốc độ tăng doanh số của công ty có phần chậm lại. Bên cạnh đó, do quy mô
kinh doanh phát triển khá nhanh, nhưng trong khâu quản trị, hoạch định chiến
lược của công ty chưa theo kịp, nên dù rằng doanh số tăng, nhưng tỷ lệ tăng
chi phí nhiều hơn, dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận giảm so với tốc độ tăng
doanh thu. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến yêu cầu
cần thiết phải xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp cho công ty trong
những năm tới.
Tóm tắt chương 1:
Qua trên, người đọc đã được giới thiệu qua về Công ty Cổ phần 3T,
một công ty hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật tư, trang thiết bị và dịch vụ
hơn khái niệm về chiến lược Ơng cũng so sánh quan điểm của ơng thơng qua
các khía cạnh: thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo
bao gồm các họat động khác biệt; thứ hai, chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi
trong cạnh tranh; thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự sự phù hợp giữa tất cả các
họat động của cơng ty.
Xét trên quan điểm quản trị học, ta có thể có một định nghĩa mang tính
tổng qt như sau : “Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu của tổ chức
và những chính sách, kế hoạch chủ yếu để đạt được mục tiêu đó”
3
2.1.2.) Quản trị chiến lược :
Khái niệm Quản trị chiến lược có thể được phát biểu như sau : “Quản
trị chiến lược là q trình nghiên cứu các mơi trường hiện tại cũng như tương
lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc
thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong mơi trường
hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”.
Một mơ hình quản trị chiến lược tồn diện gồm 10 bước, phân thành 3
giai đoạn :
1
Micheal E Porter, “What is the Strategy”. Harvard Business Review, November-December, 1996 .
2
Fred R. David, “Khái luận về Quản trò chiến lược”, NXB Thống Kê, 2006.
3,4
Nguyễn thị Liên Diệp, Phạm văn Nam, “Chiến lược & Chính sách kinh doanh”, NXB Thống Kê, 2003
13
a) Giai đoạn hình thành chiến lược :
- Bước 1 : Xem xét sứ mạng, mục tiêu và chiến lược hiện tại
- Bước 2 : Thực hiện việc nghiên cứu môi trường để xác định các cơ
hội và đe doạ chủ yếu
- Bước 3 : Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh yếu
- Bước 4 : Xác định sứ mạng
nguồn
lực
Đo
lường
và đánh
giá kết
quả
Phân tích nội bộ để
nhận diện những
điểm mạnh yếu
Xây dựng và
lựa chọn các
chiến lược để
thực hiện
Đề ra các
chính
sách
Thông tin phân phối
Thông tin phản hồi
Hình thành
chiến lược
Thực thi chiến
lược
14
2.2 NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG :
2.2.1) Khái niệm :
Trong quá trình hoạt động, phát triển của mình, các tổ chức đều thường
xuyên chịu sự tác động của những yếu tố, những lực lượng, những thể chế …
từ bên ngoài mà sự tồn tại và hoạt động của chúng nằm ngoài tầm kiểm soát
của nhà quản trị, những yếu tố này có tác động rất to lớn đến tổ chức vì chúng
mức tăng trưởng dân số, tình trạng việc làm ….
- Yếu tố văn hoá – xã hội :
Lĩnh vực văn hoá – xã hội bao gồm những truyền thống, các giá
trị đạo đức, đức tin, thái độ cư xử. Nghiên cứu yếu tố văn hoá – xã hội là tìm
hiểu những quan điểm về chất lượng của cuộc sống, sự thay đổi lối sống, sự
thay đổi trong quan hệ về ngành nghề, vấn đề dân tộc, vấn đề tôn giáo…
- Yếu tố tự nhiên :
Nghiên cứu tìm hiểu những tác động của điều kiện thiên nhiên
đối với hoạt động của tổ chức. Những yếu tố này liên quan đến các nguồn
nguyên liệu vô tận, nguyên liệu có khả năng tái sinh, nguyên liệu không có
khả năng tái sinh, nguồn năng lượng, sự ô nhiễm.
- Yếu tố kỹ thuật và công nghệ :
Nhà quản trị cần nghiên cứu yếu tố này nhằm tìm tòi các giải
pháp kỹ thuật mới, xác định các công nghệ hiện đại có thể khai thác trên thị
trường. Nghiên cứu yếu tố kỹ thuật & công nghệ giúp đưa ra các quyết định
ứng dụng công nghệ đúng thời cơ nhằm phát triển cơ hội hoặc ngăn chặn nguy
cơ sản phẩm bị lạc hậu trên thị trường.
2.2.3) Nghiên cứu môi trường vi mô :
2.2.3.1) Đặc điểm :
- Các yếu tố của môi trường vi mô thường tác động trực tiếp
đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
- Mỗi một tổ chức dường như chỉ có một môi trường vi mô
mang tính đặc thù của mình.
- Các yếu tố của môi trường vi mô thường có tác động đơn lẽ
lên tổ chức.
16
2.2.3.2) Các yếu tố của môi trường vi mô :
Môi trường vi mô của doanh nghiệp hay môi trường cạnh tranh là các
yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp quyết định mức độ, tính chất cạnh
tranh trong ngành sản xuất kinh doanh. Theo Michael E Porter phân tích môi
lượng của người
cung cấp hàng
Khả năng
thương lượng
của người mua
5
Micheal E Porter, “ Competitive Strategy”, New York : Free Press, 1985.
17
+ Nhận định của đối thủ cạnh tranh về chính bản thân họ
và các tổ chức khác trong ngành.
+ Tiềm năng của đối thủ cạnh tranh.
- Khách hàng :
Áp lực từ phía khách hàng sẽ cao khi khối lượng hàng hoá tiêu
thụ đối với doanh nghiệp nhiều, giá trị hàng hoá lớn, sự dị biệt hoá sản phẩm
không cao, việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn
kém, hàng hoá đối với người mua là nguyên vật liệu phụ, người mua nắm rõ
thông tin về các nhà cung cấp của doanh nghiệp.
- Những nhà cung cấp đầu vào :
Đây là những đơn vị, cá nhân cung cấp các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp như nguyên vật liệu, trang thiết bị, nhân công, vốn …
- Sản phẩm thay thế :
Áp lực cạnh tranh của sản phẩm thay thế thể hiện qua tính năng,
giá, công nghệ ưu việt hơn. Doanh nghiệp cần nghiên cứu về sản phẩm thay
thế để cải tiến sản phẩm của mình cho phù hợp với thị trường, tìm cách bảo vệ
thị phần đang có.
- Đối thủ tiềm ẩn mới :
Các đối thủ mới xuất hiện trên thị trường sẽ làm giảm thị phần
của doanh nghiệp, do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu tìm hiểu nhằm có biện
pháp bảo vệ thị phần, như tạo rào cản nhập cuộc cao, tạo lợi thế kinh tế nhờ
quy mô có sẵn, tạo sự dị biệt hoá sản phẩm, phát huy lợi thế công nghệ kỹ
trận để có tổng điểm quan trọng của toàn bộ tồ chức với quy định như sau :
+ Nếu tổng số điểm đạt 2,5 là trung bình.
+ Nếu doanh nghiệp có tổng điểm quan trọng là 4 có nghĩa
là doanh nghiệp đã phản ứng rất tốt với cơ hội và ngăn chặn được các nguy cơ
của môi trường bên ngoài.
+ Nếu doanh nghiệp có tổng điểm bằng 1 cho thấy doanh
nghiệp phản ứng không tốt với các yếu tố bên ngoài.
2.2.5) Lập ma trận hình ảnh cạnh tranh:
TT Các yếu tố thành công của doanh
nghiệp
Mức
độ
Đối thủ cạnh
tranh 1
Đối thủ cạnh
tranh 2
Đối thủ cạnh
tranh 3
19
quan
trọng
Hạng Điểm
quan
trọng
Hạng Điểm
quan
trọng
Hạng Đểm
quan
trọng
doanh nghiệp.
Theo đó, nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa
vào ma trận từ 3,0 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh trên mức
trung bình. Ngược lại, tổng số điểm trong ma trận nhỏ hơn 2,5 thì năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình.
2.3 PHÂN TÍCH NỘI BỘ :
Phân tích nội bộ là một quá trình xem xét, đánh giá những đặc tính cụ
thể của tổ chức : nguồn lực, tiềm lực và năng lực cốt lõi của tổ chức. Qua phân
tích nội bộ, nhà quản trị biết rõ những ưu, nhược điểm của tổ chức, nó giúp cho
việc xây dựng chiến lược phát triển của tổ chức thật sự phù hợp và khả thi. Khi
phân tích nội bộ, ta tiến hành phân tích trên các yếu tố cơ bản sau : hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động marketing, tài chính, quản trị, nghiên cứu và
phát triển, hệ thống thông tin.
2.3.1) Sản xuất kinh doanh:
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần
phân tích các yếu tố Quy mô sản xuất, Quy trình công nghệ, Tồn kho, Sử dụng
lao động
2.3.2) Marketing :
Phân tích hoạt động marketing của doanh nghiệp giúp nhà quản trị biết
được thực tế về mức độ tiếp cận của doanh nghiệp đối với khách hàng trong
việc cung cấp sản phẩm hay dịch vụ. Trong quá trình phân tích, đánh giá về
hoạt động marketing của doanh nghiệp, ta cần lưu ý xét theo nội dung “4P”:
+ Product ( sản phẩm ) : Chất lượng, đặc điểm, mẫu mã, kiểu
dáng, nhãn hiệu, bao bì, dịch vụ hậu mãi …
+ Price ( giá cả ) : Dãy giá cả, đơn giá, chiết khấu, tín dụng,
phương thức thanh toán …
+ Place ( Phân phối ) : Kênh phân phối, địa điểm, kho bãi, vận
chuyển, phương tiện bán hàng, bảo hiểm …
21
+ Promotion (Chiêu thị ) : Quảng cáo, khuyến mãi, chào hàng,
* Tổ chức đã đặt hoạt động R & D đúng với vai trò và tầm quan trọng
của nó hay không?
* Chiến lược của tổ chức có đi theo một hướng phát triển rõ ràng
không?
* Chiến lược R & D của doanh nghiệp đi theo hướng phát triển nào?
2.3.6) Hệ thống thông tin :
22
Để phân tích hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ta cần tập trung vào
những vấn đề :
+ Các nhà quản trị trong doanh nghiệp, đặc biệt là quản trị chiến
lược có sử dụng hệ thống thông tin để ra quyết định hay không?
+ Đánh giá mức độ chất lượng trong hoạt động của bộ phận
thông tin nội bộ.
+ Các nhà quản trị ở các chức năng khác nhau có ý thức đúng
đắn về trách nhiệm của mình phải đóng góp những tin tức cho đầu vào của hệ
thống thông tin hay không?
+ Các nhà quản trị có hiểu biết về hệ thống thông tin của đối thủ
cạnh tranh không?
+ Các nhà quản trị chiến lược có hiểu biết đầy đủ về lợi thế cạnh
tranh mà thông tin đem lại cho tổ chức không?
+ Hệ thống thông tin của tổ chức có dễ sử dụng và luôn được
cập nhật, cải tiến hay không?
2.3.7) Lập ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ IFE ( Internal Factor
Evaluation Matrix ) :
Các yếu tố bên trong chủ yếu Mức quan
trọng
Phân loại Số điểm
quan trọng
1.
2.
+ Nếu doanh nghiệp có tổng điểm bằng 1 cho thấy doanh
nghiệp phản ứng không tốt với các yếu tố bên ngoài.
Giống như ma trận EFE, ma trận IFE cũng phải có tối thiểu là 5 yếu tố
chủ yếu.
2.4. XÁC ĐỊNH SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC :
2.4.1) Xác định sứ mạng :
2.4.1.1) Khái niệm :
24
Sứ mạng là một khái niệm dùng để chỉ một phát biểu có giá trị
lâu dài về hướng đi trong tương lai của tổ chức để phân biệt tổ chức này với tổ
chức khác, và phát biểu phải trả lời cho câu hỏi : “Tổ chức của chúng ta ra đời
để làm gì? ”, nếu tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì câu hỏi đặt
ra là : “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?”
2.4.1.2) Vai trò của Bảng sứ mạng :
- Đảm bảo cho tổ chức có một sự đồng tâm nhất trí về hướng đi
trong tương lai của tổ chức.
- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực cho tổ chức.
- Trên cơ sở sứ mạng, có thể đặt ra các tiêu chuẩn nhằm phân
bổ hợp lý để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực mà tổ chức có được.
- Sứ mạng là cơ sở quan trọng để thiết lập các mục tiêu dài hạn
mang tính tiên tiến và hiện thực.
2.4.1.3) Các nội dung cơ bản của một Bảng sứ mạng :
- Chúng ta ra đời để phục vụ ai? Khách hàng mục tiêu của ta là
ai?
- Chúng ta phục vụ họ bằng sản phẩm hoặc dịch vụ chủ yếu
nào?
- Chúng ta phục vụ họ ở đâu? Thị trường mục tiêu của chúng ta
là ở đâu?
- Mức độ quan tâm đến công nghệ để tạo ra sản phẩm hoặc dịch
vụ.
phù hợp. Khi lựa chọn mục tiêu này, doanh nghiệp có mong muốn phát triển
nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh để vươn lên vị trí dẫn đạo.
- Mục tiêu tăng trưởng ổn định :
Doanh nghiệp chọn mục tiêu tăng trưởng ổn định trong trường
hợp nguồn lực đủ mạnh, giữ mức phát triển ổn định bằng với tốc độ tăng
trưởng chung của ngành.
- Mục tiêu tăng trưởng suy giảm :
Sự tăng trưởng suy giảm là sự tăng trưởng với tốc độ chậm hơn
tốc độ phát triển chung của ngành. Doanh nghiệp có thể chọn mục tiêu tăng