Xây dựng chiến lược phát triển của công ty Netnam - Pdf 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, mọi doanh nghiệp
đều phải tự chủ trong ba vấn đề cơ bản của mình là : Sản xuất cái gì? Sản
xuất như thế nào ? Sản xuất cho ai? Đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, có rất nhiều những
công ty từ chỗ vững mạnh đã suy thoái thậm chí phải phá sản. Ngược lại, có
những công ty chỉ mới gia nhập ngành nhưng cũng đã khẳng định được tên
tuổi của mình trên thị trường. Thất bại hay thành công của những công ty này
có thể được lý giải bằng nhiều khía cạnh nhưng vấn đề quan trọng nhất vẫn là
chiến lược kinh doanh của các công ty.
Chiến lược kinh doanh có vai trò xác định phương hướng phát triển của
công ty một cách hợp lý nhất sau khi đã vạch ra những điểm mạnh, điểm yếu
của doanh nghiệp và cơ hội, thách thức của môi trường kinh doanh. Có được
chiến lược đúng đắn sẽ giúp cho công ty đạt được kết quả một cách tốt nhất.
Điều đó giống như cơn gió giúp cánh diều bay lên cao mãi.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty Netnam, em đã chọn đề
tài : “Xây dựng chiến lược phát triển của công ty Netnam” nhằm góp thêm
một số ý kiến vào quyết định sản xuất kinh doanh của công ty.
Chuyên đề gồm 3 chương :
Chương 1: “Tổng quan về công ty Netnam”.
Chương 2: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Netnam”.
Chương 3: “Một số đề xuất nhằm thực hiện một cách có hiệu quả chiến
lược kinh doanh của Công ty Netnam”.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - ThS Trần Thị Thạch Liên đã tận
tình giúp đỡ em trong việc xây dựng và hoàn thiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú lãnh đạo công ty Netnam đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài của mình.

Hà Nội.
* Chi nhánh phía nam: 72A Võ Thị Sáu, P. Tân Định, Q.1, Tp. Hồ Chí
Minh.
* Vốn điều lệ của Công ty: 1.596.523.778đ (Một tỷ năm trăm chín sáu
triệu năm trăm hai ba nghìn bảy trăm bảy tám đồng).
* Trong đó: + Vốn Ngân sách: 612.826.225đ (Sáu trăm mười hai triệu
tám trăm hai sáu nghìn hai trăm hai lăm đồng ).
+ Vốn đóng góp của Viện: 983.679.553 (Chín trăm tám ba triệu sáu trăm
bảy chín nghìn năm trăm năm ba đồng).
2. Các mốc chính trong sự phát triển của Netnam.
* 07/12/1994: Netnam - mạng e-mail đầu tiên tại Việt Nam ra đời từ
phòng Hệ thống mạng máy tính của Viện Công nghệ thông tin.
* 19/11/1997: Netnam trở thành một trong 4 nhà cung cấp dịch vụ
Internet (ISP) đầu tiên tại Việt Nam.
* Tháng 10/1998: Thành lập Doanh nghiệp nhà nước - Công ty Netnam.
* Tháng 5/1999: Văn phòng giao dịch tại Press Club chính thức khai
trương.
* Tháng 7/2000: Chi nhánh Netnam tại Thành phố Hồ Chí Minh chính
thức hoạt động.
* Tháng 10/2003: Nhân sự NetNam vượt qua con số 100.
* Tháng 2/2004: Bắt đầu thử nghiệm cung cấp dịch vụ Internet băng
rộng.
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tháng 2/2006: khai trương trang thông tin thoibaoviet.com.
* Tháng 5/2006: Trở thành nhà cung cấp giải pháp hàng đầu cho các
khách sạn 5 sao tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Hiện nay Netnam có trên 130 cán bộ, chủ yếu tại Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh.
II. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Netnam.

* Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu Khoa học về Công nghệ của Viện CNTT
từ lợi nhuận của Công ty.
3. Các dịch vụ chủ yếu mà Netnam cung cấp.
Trong các năm qua, phạm vi hoạt động của công ty NetNam – Viện
Công nghệ thông tin đã được tăng cường và mở rộng. Nhiệm vụ gắn nghiên
cứu với thị trường đã và đang được thực hiện tốt, thực sự khởi sắc. Song song
với các ứng dụng kinh tế xã hội, các nghiên cứu phục vụ an ninh - quốc phòng
cho các cơ quan Đảng và Nhà nước cũng đã được đẩy mạnh.
Là một trong những nhà cung cấp dịch vụ Internet đầu tiên tại Việt Nam,
công ty NetNam đã và đang cung cấp nhiều dịch vụ như:
* Dịch vụ truy nhập Internet:
- Quay số dial-up: sử dụng thẻ hoặc trả sau.
- Dịch vụ băng thông rộng ADSL: Mega Home, Mega Info, Mega
Office, Mega Pro.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kênh truyền riêng Leased Line.
* Dịch vụ các giá trị gia tăng trên Internet.
* Giải pháp dịch vụ Email, Mail Offline, Webmail.
* Dịch vụ tư vấn, thiết kế, xây dựng mạng LAN, WAN và Intranet.
* Hệ thống an toàn, an ninh mạng.
* Linux Gateway.
* E-learning.
* Web Portal & CMS.
* Tư vấn và Đào tạo về PMNM.
* Các hệ thống Y tế/ Sức khoẻ.
* Các hệ thống tương tác mở.
* Các hệ thống VoIP chuyên nghiệp.
* Đào tạo nhân lực CNTT.
* NetNam ICP.

trợ kỹ
thuật
P. Kế
toán
P. Nghiên
cứu &
triển khai
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phó giám đốc kinh doanh: Vũ Tiến Bình phụ trách giúp giám đốc xây
dựng các kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, định hướng phát triển của Công ty,
triển khai tạo nguồn tiêu thụ cho sản phẩm của Công ty, nghiên cứu thị trường
và ký kết các hợp đồng kinh tế có giá trị kinh tế lớn…
* Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Hồ Chí Minh: Ngô Đức Anh giúp
cho giám đốc thực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh ở khu vực phía
Nam.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
* Phòng Biên Tập Tin ICP: Thu thập tin tức, thực hiện biên tập cho báo
điện tử trên trang do Giám đốc Trần Bá Thái làm tổng
biên tập.
* Phòng hỗ trợ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm kỹ thuật trong sản xuất và
cung cấp dịch vụ mạng cho khách hàng, vận hành, quản trị hệ thống mạng,
quản lý hệ thống điện cho toàn công ty, phối hợp với các phòng khác nghiên
cứu áp dụng các công nghệ mới; có chức năng giám sát thực hiện các công
việc về thiết kế của công ty dựa trên các yêu cầu của khách hàng, làm nhiệm
vụ cố vấn cho Ban giám đốc trong công tác thiết kế các phần mềm, các hệ
thống mạng…
* Phòng Nghiên cứu, triển khai Công Nghệ: Nghiên cứu, triển khai các
công nghệ mới, sản xuất các phần mềm ứng dụng cho công nghệ mạng; thiết
lập các hệ thống an ninh mạng; phối hợp với các phòng tham gia đào tạo, phát
triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; làm nhiệm vụ cố vấn cho ban giám

CHƯƠNG II
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY
NETNAM
Quá trình hoạch định chiến lược có thể được mô hình hóa. Mỗi một mô
hình biểu diễn một loại quá trình riêng biệt, tính hợp lý của chúng phụ thuộc
vào quan điểm kinh doanh của từng nhà chiến lược. Dưới đây là hai mô hình
tiêu biểu mà các nhà chiến lược ưa dùng.
Hình 2: Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Mô hình I
Mô hình II
11
Nhiệm vụ chiến lược và
hệ thống các mục tiêu
Phân tích môi
trường bên ngoài
Phân tích và đánh
giá nội lực doanh
nghiệp
Dự tính các khả năng và
giải pháp chiến lược
Lựa chọn chiến
lược
Lựa chọn chiến
lược
Dự tính các khả năng và
giải pháp chiến lược
Nhiệm vụ chiến lược và
hệ thống các mục tiêu
Đánh giá nội lực
doanh nghiệp

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I. Phân tích nội bộ công ty.
Để xây dựng chiến lược cho công ty Netnam có tính hợp lý cao nhất,
trước hết, chuyên đề tiến hành phân tích nội bộ công ty để tìm ra điểm mạnh,
điểm yếu của nó. Thực tế cho thấy, không thể nào đánh giá hết được các yếu
tố trong nội bộ doanh nghiệp bởi số lượng vô cùng lớn của nó. Tuy nhiên để
đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp thì phải chỉ ra
được những nhân tố chính của công ty như : Tình hình hoạt động kinh doanh,
tình hình marketing, tình hình tài chính – kế toán, và cơ cấu tổ chức. Trong
trường hợp của công ty Netnam, chuyên đề cũng sẽ chủ yếu xem xét những
nhân tố này.
1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Netnam được phản ánh khá rõ qua
bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau đây:
Hình 3 : Bảng so sánh KQKD NĂM 2005-2006
CHỈ TIÊU NĂM 2005
Tỷ trọng
theo
DT(%)
NĂM 2006
Tỷ trọng
Theo
DT(%)
Chênh lệch
1.Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
19.948.219.768 99,99% 25.417.397.379 99,63% 5.469.177.611

0% 31.604.830 0,12% 31.604.830
10. Chi phí
khác
3.446.431 0,018% 377.112 0,0014% -3.069.319
11. Lợi
nhuận khác
-3.446.431 -0,018% 31.227.718 0,12% 34.674.149
12. Tổng lợi
nhuận trước
thuế
442.755.652 2,22% 476.352.642 1,87% 33.596.990
13. Thuế
TNDN phải
nộp
123.971.583 0,62% 133.378.740 0,52% 9.407.157
14. Lợi
nhuận sau
thuế
318.784.069 1,60% 342.973.902 1,34% 24.189.833
Nguồn: Phòng kế toán
Từ bảng phân tích ta thấy tổng lợi nhận sau thuế của Công ty năm 2006
là 342.973.902 đ so với năm 2005 là 318.784.069 đ thì tăng 0,26% cho thấy
kết quả kinh doanh của Công ty năm 2006 có tiến triển hơn một chút so với
năm 2005, thể hiện sự cố gắng tìm kiếm lợi nhuận đồng thời nó cũng cho thấy
sự phát triển của Công ty trong quá trình kinh doanh cạnh tranh đầy gay gắt.
Bảng phân tích trên ta thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận đều tăng, cụ thể:
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lợi nhuận chịu thuế tăng 0,35%, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng
0,13%, lợi nhuận gộp tăng 1,74%. Xem xét tổng thể ta thấy lợi nhuận kinh

TR(%)
Tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn
5.052.337.326 66,00 5.730.462.274 74,00
I. Vốn bằng tiền 2.628.762.953 34,00 3.345.206.898 43,00
1. Tiền mặt 595.867.778 8,00 716.461.575 9,00
2. Tiền gửi ngân hàng 2.032.895.175 27,00 2.628.745.323 34,00
II. Đầu tư ngắn hạn 0 0,00 0 0,00
III. Các khoản phải thu 1.073.735.748 14,00 830.378.524 11,00
1. Phải thu của khách hàng 1.006.338.460 13,00 853.343.618 11,00
2. Trả trước cho người bán 13.880.000 0,18 125.040.821 2,00
3. Thuế GTGT được khấu
trừ
-150.352 0,00
4. Phải thu nội bộ 53.517.288 0,70 53.517.288 0,70
5. Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi
-201.372.851 -2,60
IV. Hàng tồn kho 0 0,00 37.561.500 0,50
3. Công cụ, dụng cụ 0 0,00 37.561.500 0,50
V. Tài sản lưu động khác 1.349.838.625 18,00 1.517.315.352 19,00
1. Tạm ứng 1.349.838.625 18,00 1.517.315.352 19,00
B. Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn
2.611.663.721 34,00 2.065.676.702 26,00
I. Tài sản cố định 2.017.973.721 26,00 1.412.346.702 18,00
1. TSCĐ hữu hình 2.017.973.721 26,00 1.412.346.702 18,00
. Nguyên giá 5.338.233.754 69,00 6.080.840.963 78,00
. Giá trị hao mòn luỹ kế -3.320.260.033 -43,00 - -59,00
16

1. Vay ngắn hạn 0 0 0 0
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 0 0 0 0
3. Phải trả cho người bán 1.817.204.522 24,00 564.201.849 7,00
4. Người mua trả tiền trước 1.185.718.138 15,00 1.843.114.892 24,00
5. Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
60.408.359 0,79 254.523.170 3,00
6. Phải trả công nhân viên 45.632.620 0,60 311.858.121 4,00
7. Phải trả nội bộ 41.325.000 0,50 35.561.789 0,40
8. Phải trả, phải nộp khác 1.286.772.935 16,00 1.350.193.389 17,30
II. Nợ dài hạn
1. Vay dài hạn 218.750.000 3,00 0 0,00
2. Nợ dài hạn 218.750.000 3,00 0,00
III. Nợ khác 0 0,00 0 0,00
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 3.008.189.473 39,00 3.436.685.766 44,00
I. Nguồn vốn - Quỹ 2.984.610.163 38,00 3.284.720.062 42,00
1. Nguồn vốn kinh doanh 1.890.864.539 25,00 1.890.864.539 24,00
2. Quỹ đầu tư phát triển 120.114.882 1,00 230.439.243 2,90
3. Quỹ dự phòng tài chính 151.381.120 2,00 151.381.120 1,90
4. Lợi nhuận chưa phân phối 822.249.622 11,00 1.012.035.160 12,90
II. Nguồn kinh phí 23.579.310 0,30 151.965.704 1,90
1. Quỹ khen thưởng phúc lợi 23.579.310 0,30 151.965.704 1,90
Tổng cộng nguồn vốn 7.664.001.047 100% 7.796.138.976 100%
Nguồn : Phòng Kế toán
Qua bảng so sánh trên ta thấy:
Tổng tài sản ngoài Công ty hiện đang quản lý và sử dụng tính tới năm
2006 là 7.796.138.976 đồng, trong đó tài sản lưu động chiếm 74%, tài sản cố
định chiếm 26%.

= (Vốn bằng tiền/ Tổng nợ ngắn hạn)
0,59 0,77 0,18
2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính
• Cơ cấu TSLĐ
= (TSLĐ & đầu tư ngắn hạn) /Tổng
TS
0,66 0,74 0,08
• Cơ cấu TSCĐ
= (TSCĐ & đầu tư dài hạn) /Tổng
TS
0,34 0,26 -0,08
• Tỷ số cơ cấu nguồn vốn CSH
= Nguồn vốn CSH/Tổng TS
0,39 0,44 0,05
• Tỷ số tài trợ dài hạn
= (Nguồn vốn CSH + Nợ dài
hạn)/Tổng TS
0,42 0,44 0,02
3. Các tỷ số về khả năng hoạt động
• Tỷ số vòng quay TSLĐ
= DTthuần/(TSLĐ +ĐTNH)
3,95 4,44 0,49
• Tỷ số vòng quay tổng tài sản
= DT thuần/Tổng TS
2,6 3,37 0.77
• Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
= Doanh thu /Hàng tồn kho
• Kỳ thu nợ bán chịu (KTN)
= Khoản phải thu x 360/Doanh thu
19,37 ngày11,76 ngày-7,61ng

bảo đảm thừa khả năng thanh toán. Năm 2006 hệ số khả năng thanh toán tức
thời cao hơn năm 2005 là 0,18.
* Tỷ số cơ cấu TSCĐ của Công ty năm 2006 là 0,34 nhỏ hơn tỷ số tài trợ
dài hạn năm 2005 là 0,42 và tỷ số cơ cấu TSCĐ năm 2005 là 0,26 nhỏ hơn tỷ
số tài trợ dài hạn năm 2006 là 0,44 cho thấy rằng tình hình tài chính trong
trong 2 năm qua là khá vững chắc.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tỷ số cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu hay còn gọi là tỷ số tự tài trợ trong
năm 2005 là 0,39 và năm 2006 là 0,44 đều < 0,5 cho thấy phần nợ lớn hơn
nguồn vốn chủ sở hữu, điều này là không tốt đối với tình hình tài chính của
công ty. Tuy nhiên tỷ số tự tài trợ năm 2006 đã tăng hơn so với năm 2005 là
0,05 điều này cho thấy phần nguồn vốn chủ sở hữu năm đã tăng đáng kể so
với năm 2005.
* ROS : Năm 2006 cứ 100 đ doanh thu thuần có 0,013 đồng lợi nhuận,
so với năm 2005 là 0,016 đồng lợi nhuận, lợi nhuận của công ty bị giảm sút.
* ROE: Năm 2006 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu cho 0,1 đ lợi nhuận, tỷ
suất sinh lời của vốn chủ như thế là tạm chấp nhận được, tuy nhiên nguồn vốn
của Công ty chủ yếu là vốn vay, vốn chủ chỉ chiếm 4,27% trong tổng nguồn
vốn, vì vậy với tỷ lệ này cũng chưa thể nói lên Công ty sử dụng vốn có hiệu
quả .
* ROA: Năm 2006 cứ 100 đồng vốn tạo ra 0,044 đồng lợi nhuận, so với
năm 2005 là 0,042 đồng lợi nhuận, như vậy năm 2006 Công ty đã sử dụng
vốn có hiệu quả hơn năm 2005 và đã thu được lợi nhuận, tuy nhiên tỷ lệ tăng
này vẫn còn ở mức rất thấp nhưng cũng là dấu hiệu tốt đối với Công ty.
Tóm lại trong năm 2006 so với năm 2005 kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty đã có tiến chuyển, lợi nhuận tăng, tổng nguồn vốn tăng, vốn chủ
sở hữu tăng, tình hình và khả năng thanh toán khả quan hơn; tuy nhiên về
hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vốn lưu động, tiền vay lại có chiều hướng
giảm. Chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty năm 2006 so với năm 2005 đã

02 • Thoại trên Internet 9 %
03 • Thiết kế Website, cổng Thông tin Điện 13 %
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tử, hệ thống Thương mại Điện tử
04 • Dịch vụ thư điện tử E-mail 20 %
05 • Tư vấn, thiết kế và xây dựng hệ thống
mạng LAN, WAN, WIRELESS
06 • Đào tạo nhân lực về Công nghệ Thông
tin

Nguồn : Phòng kinh doanh
Công ty định giá trên cơ sở chi phí, lợi nhuận và có tính đến yếu tố cạnh
tranh trên thị trường. Tuy nhiên, mức giá mà công ty đưa ra đối với từng loại
sản phẩm là khá linh hoạt, nó được điều chỉnh tuỳ theo mức giá cả của đối thủ
cạnh tranh trên thị trường. Công ty cũng có chính sách giá khác nhau cho các
đối tượng khách hàng khác nhau. Chẳng hạn như trong nhóm sản phẩm
đường truyền ADSL mà công ty cung cấp cho khách hàng thì với khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình sử dụng gói MegaHome, công ty áp dụng cước phí cài
đặt ban đầu là 1.490.000 nhưng đối với khách hàng là văn phòng trong các toà
nhà thì được miễn phí hoàn toàn cước cài đặt ban đầu. Chính sách này được
xây dựng trên cơ sở phân tích hạ tầng sẵn có của công ty và chiến lược chung
mà công ty đề ra cho bộ phận ADSL: Hướng tới khách hàng mục tiêu là các
văn phòng vừa và nhỏ trên địa bàn TP.Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
3.3. Chính sách phân phối.
Đối với việc phân phối các sản phẩm dịch vụ của công ty chủ yếu được
phân phối theo hai dạng chính là phân phối qua khâu trung gian (gián tiếp) và
phân phối trực tiếp tùy loại sản phẩm được phân chia theo giá trị thành hai
nhóm chính là các loại thẻ Phone và thẻ Net có giá trị thấp và các loại hình
dịch vụ khác có giá trị lớn hơn.

* Bán hàng cá nhân: Đây là hình thức được sử dụng nhiều nhất đối với
các dịch vụ có giá trị lớn ở công ty.
* Marketing trực tiếp: Công ty thường xuyên sử dụng các hình thức
marketing bằng thư qua điện thoại và qua Internet tới các khách hàng lớn cần
có sự chăm sóc thường xuyên của công ty.
3.5. Tình hình công tác thu thập thông tin marketing của công ty.
Về bản thân Doanh Nghiệp: Công ty sử dụng hình thức phát quà cho
khách hàng đã sử dụng lâu năm vào các dịp kỷ niệm để thay cho lời cảm ơn.
Qua đó sẽ tiến hành thăm dò ý kiến của khách hàng thông qua một bản thống
kê khảo sát để từ đó biết được nhiều thông tin về khách hàng, thực trạng của
sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng, điểm mạnh yếu so
với các nhà cung cấp khác qua ý kiến đánh giá của khách hàng.
Về đối thủ cạnh tranh: Công ty có đội ngũ nhân viên kinh doanh chuyên
giám sát thị trường, thường xuyên cập nhật thông tin, tiếp xúc với các khách
hàng của đối thủ để thu thập các thông số về giá, sản phẩm mới, các chương
trình khuyến mãi, chính sách của đối thủ…
25

Trích đoạn Cơ cấu lao động của công ty Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động Đội ngũ lãnh đạo Môi trường kinh tế Môi trường công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status