hạch toán, nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển thiết bị công nghệ DETEC - Pdf 30

Lời nói đầu
Thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng và Nhà nớc, xoá bỏ cơ chế quan liêu
bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, và hơn nữa cùng
với việc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã
và đang có bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn nội dung góp phần quan
trọng trong việc ổn định và tăng trởng khá mạnh của nền kinh tế nớc nhà.
Trong nn kinh t th trng hin nay, li nhun ó tr thnh mc ớch
cui cựng ca sn xut kinh doanh. Mi quan h t l nghch gia chi phớ v li
nhun ngy cng c quan tõm.
Vỡ th cỏc doanh nghip u ra sc tỡm con ng gim chi phớ sn xut,
h giỏ thnh sn phm. Do vy vi t trng chim khong 60-70% tng chi phớ,
nguyờn vt liu cn c qun lý tht tt. Nu doanh nghip bit s dng
nguyờn vt liu mt cỏch tit kim, hp lý thỡ sn phm lm ra cng cú cht
lng tt m giỏ thnh li h to ra mi tng quan cú li cho doanh nghip trờn
th trng. Qun lý nguyờn vt liu cng khoa hc thỡ c hi t hiu qu kinh t
cng cao. Vi vai trũ nh vy nờn yờu cu qun lý nguyờn vt liu cn cht ch
trong tt c cỏc khõu t khõu thu mua, d tr v bo qun n khõu s dng.
Vn nguyờn vt liu l vn m doanh nghip ht sc quan tõm vỡ :
Nguyờn vt liu l yu t u vo cu thnh lờn thc th ca sn phm, nú quyt
nh n cht lng, mu mó, ... ca sn phm. Hin nay khi nn kinh t nc ta
phỏt trin theo nn kinh t th trng, cú s qun lý v iu tit V mụ ca nh
nc v trong giai on hin nay nn kinh t nc ta ó cú s phỏt trin vt
bc thỡ cng m ra cho cỏc doanh nghip nhiu thi c v thỏch thc mi, ũi
hi cỏc doanh nghip ngy cng phi nõng cao hiu qu sn xut, qun lý v
vic s dng cỏc ngun lc sao cho hp lý. Vic qun lý tt cỏc yu t u vo,
trong ú cú nguyờn vt liu l mt trong nhng khõu quan trng giỳp cho doanh
nghip cú th ng vng v phỏt trin trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Trong s phỏt trin khụng ngng ú h thng k toỏn nc ta ó cú nhng
thay i cú th phự hp v k toỏn nguyờn vt liu l mt b phn khụng th
1
thiu trong b mỏy k toỏn núi chung. K toỏn nguyờn vt liu nu vn hnh tt

thit b cụng ngh DETEC
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
Trụ sở : S 173A Nguyn Hong Tụn, phng Xuõn La, qun Tõy H,
thnh ph H Ni
Mã số thuế: 0101856742
Tổng diện tích mặt bằng: 265m
2
.
Tên Giám đốc: Nguyn Anh Tun
Lĩnh vực kinh doanh: Sn xut v kinh doanh in nng
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CP u t xõy dng v phỏt trin thit b cụng ngh DETEC . Tổ
chức bộ máy quản lý và điều hành của Công ty đợc thống nhất từ trên xuống dới,
các hoạt động quản lý và chỉ đạo sản xuất đợc thống nhất từ Ban Giám đốc Công
ty tới các phòng ban điều hành. Mọi thông tin về tình hình thi công đều đợc quản
lý và đợc kiểm tra chặt chẽ, việc xử lý thông tin cũng nhanh chóng và thuận tiện
đảm bảo cho quá trình thi công các công trình, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế
hoạch đợc giao và giảm bớt đợc những chi phí không cần thiết.
Nắm bắt đợc tình hình đó Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý của mình nh
sau:
3
S C cu t chc b mỏy qun lý b mỏy ti Cụng ty
Ghi chú:
Quan h ch huy trc tip
Quan h phi hp
Quan h sn xut
Cụng ty cú mụ hỡnh t chc vi nhng nột chớnh sau:
Ban Giỏm c Cụng ty cú chc nng: Xỏc nh mc tiờu ca Cụng ty
trong tng thi k, cỏc phng hng, bin phỏp ln, to dng b mỏy qun lý

Kỹ
thuật
- Giám đốc: Là thủ trưởng cao nhất có toàn quyền quyết định mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý
và điều hành sản xuất kinh doanh.
- Phó Giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc và phải chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về các mặt do mình phụ trách, trong đó:
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo các dự toán,
quyết toán, tổ chức và chỉ huy hoạt động sản xuất hàng ngày, chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm công trình.
+ Phó Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ
cơ sở vật chất, trách nhiệm về an toàn trong lao động thi công, trong phòng
chống cháy nổ, trong an ninh trật tự và vệ sinh môi trường.
Giám sát hoạt động kỹ thuật của Công ty từ đó đưa ra những kỹ thuật
cũng như khen thưởng hợp lý cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Công ty gồm 5 phòng chức năng được sắp xếp như sau:
* Phòng Kinh doanh :
Phân tích họat động sản xuất kinh doanh trước, trong và sau khi sản xuất,
xuất nhập hàng. Thiết lập mối quan hệ với các cấp, lập toàn bộ hồ sơ dự toán công
trình, định giá và lập phiếu thanh toán, làm tham mưu bảo đảm tính pháp lý của
mọi hoạt động kinh tế.
* Phòng Tổ chức hành chính: Là phòng giúp cho Giám đốc Công ty
trong công tác xây dựng và thực hiện các phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức
sản xuất quản lý đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và điều phối sử dụng quản lý
công nhân viên. Thực hiện chính sách đối với cán bộ công nhân viên, thực hiện
công tác văn thư lưu trữ, làm các thủ tục giấy tờ, đáp ứng yêu cầu ổn định và
phát triển của Công ty.
* Phòng Kế toán:
Có chức năng chính là tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác kế
toán, tài chính của Công ty, nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ

- Diện tích sân trớc Công ty và khuôn viên: 70m
2
.
Công ty thi công các công trình xây dựng nên mặt bằng sản xuất không cố
định nh các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tại chỗ.
Tổng vốn chủ sở hữu: 10.000.000.000 đồng.
Số lao động trong danh sách: 35 ngời. Trong đó:
- Trình độ Đại học: 30 ngời.
- Trình độ Cao đẳng: 3 ngời.
- Trình độ Trung cấp: 2 ngời.
6
Ngoài ra, Công ty còn có trên 40 lao động hợp đồng, đợc Công ty đào tạo
lành nghề và luôn đảm bảo ngày công, đạt năng suất, chất lợng góp phần thực hiện
đúng tiến độ các công trình, hạng mục công trình.
1.4. Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của Công
ty
Kết quả hoạt động kinh doanh
Quý III năm 2008
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu

số
Thuyết
minh
Luỹ kế đến
kỳ trớc
Kỳ này
Luỹ kế từ
đầu năm
1. Doanh thu bán hàng và

23.693.378.543 150.900.586.065 412.374.012.582
6. Doanh thu hoạt động tài
chính 21
VI.26
1.013.862.376 132.006.175 1.026.868.551
7. Chi phí tài chính 22
VI.28
15.349.253 230.341.641 134.341.453
Trong đó: Chi phí lãi vay
23

14.544.040 13.544.040
8. Chi phí bán hàng
24

48.690.709 29.090.000 77.780.709
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp 25

5.518.242.238 775.805.553 6.294.047.791
10. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 30

25.530.157.516 32.115.328.725 78.645.486.241
11. Thu nhập khác
31

1.986.608.364 1.986.358.874
12. Chi phí khác
32

2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu
Mỗi một loại hình doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất có đặc thù khác
nhau về loại hình kinh doanh, nhng có một đặc điểm chung đó là không thể thiếu
nguyên vật liệu (số lợng nhiều ít khác nhau), là cơ sở để hình thành nên sản phẩm.
Công ty một đơn vị sản xuất kinh doanh v phỏt trin v cỏc thit b dng
c in nờn nguyờn vt liu úng 1 vai trũ rt quan trng úng gúp rt ln vo
s thnh cụng ca sn phm.
Khi nhận đợc n t hng, phòng kế hoạch của Công ty tiến hành lập
bảng dự trù vật liu cho sn phm đó, kế hoạch dự trù vật t cần tính sao cho vật
liệu sử dụng trong sản xuất phải đảm bảo đầy đủ về chất lợng và giá thành hợp lý.
Căn cứ vào kế hoạch vật t, Giám đốc giao nhiệm vụ cho phòng kế hoạch ký kết
hợp đồng kinh tế.
2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu tại Công ty c phn xõy dng v phỏt trin thit b cụng
ngh DETEC bao gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau. Vì vậy, để quản lý tốt và
tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định cơ cấu vật liệu dùng cho các công trình,
kế toán cần phải nắm bắt và hiểu rõ cách phân loại vật liệu cũng nh vai trò và tác
dụng kinh tế của từng loại.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu
trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng cho các công trình thờng bao
gồm:
- Nguyên vật liệu chính: (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là đối t-
ợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm sản xuất ra nh: Linh
kin in t, sn phm c khớ,...,
9
- Nguyên vật liệu phụ: có vai trò phụ trong quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính hay tăng chất lợng sản phẩm phục
vụ cho sản xuất, bảo quản, bao gói sản phẩm nh: dõy in, du bụi trn, đinh c

- Nhiên liệu: phục vụ cho công nghệ sản xuất, cho hoạt động của máy móc

1522 Vật liệu phụ
1523 Nhiên liệu
1524 Phụ tùng
1526 Thiết bị XDCB
1528 Vật liệu khác
2.2. Tính giá nguyên vật liệu
Việc tính giá nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch
toán và quản lý nguyên vật liệu. Thông qua việc tính giá nguyên vật liệu, kế toán
mới ghi chép đầy đủ và có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá nguyên vật liệu
mua vào, giá trị nguyên vật liệu tiêu hao cho sản xuất, đồng thời phải loại trừ ra
khỏi giá trị của vật liệu những chi phí không hợp lý, hợp lệ. Từ đó xác định chính
xác giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ đáp ứng đợc yêu cầu xác thực. Mặt khác
tính giá chính xác vật liệu còn góp phần tính toán chính xác số tài sản hiện có của
doanh nghiệp đảm bảo thông tin cung cấp trên báo cáo tài chính đợc chung thực
và hợp lý. Đây là công việc đầu tiên mà kế toán nguyên vật liệu phải thờng xuyên
thực hiện trớc khi nhập, xuất nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng th-
ớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
* Các nguyên tắc đợc thừa nhận trong việc tính giá nguyên vật liệu:
- Nguyên tắc giá gốc.
- Nguyên tắc nhất quán.
- Nguyên tắc thận trọng.
* Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu:
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho:
Hiện tại, nguyên vật liệu nhập kho ở Công ty đợc đánh giá theo trị giá vốn
thực tế tức là toàn bộ số tiền của Công ty bỏ ra để có đợc số vật t đó. Trị giá vốn
của vật t tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho ngời bán gọi là trị
11
giá mua thực tế. Thông thờng nguyên vật liệu đợc giao nhận tại kho của bên mua,
song cũng có một số trờng hợp bên mua phải tự vận chuyển nguyên vật liệu mua
về kho của mình. Công ty áp dụng 2 phơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Trờng hợp mua ngoài nguyên vật liệu bên mua phải chịu chi phí vận
chuyển thì khi đó trị giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho sẽ bằng
giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng với chi phí vận chuyển.
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do xuất dùng không hết thì trị giá thực
tế nguyên vật liệu nhập kho sẽ bằng chính giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng.
Với việc sử dụng phần mềm kế toán, quá trình nhập kho đợc diễn ra nhanh
chóng: từ các chứng từ phát sinh, kế toán tiến hành phân loại vật t theo từng nhóm,
loại, rồi nhập vào màn hình nhập vật t theo từng kho về cả số lợng và giá trị.
Ví dụ: Ngày 3 tháng 2 năm 2008 Công ty linh kin in t của Công ty
TNHH Thnh Cụng với trị giá cha thuế là 321.505.410VNĐ, thuế GTGT 5%. Ta
có:
Trị giá vật liệu nhập kho = Trị giá vật liệu xuất kho = 321.505.410 (đồng).
Ngoài ra, còn có một số phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập
kho sau:
+ Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất ra: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu
là giá thành sản xuất thực tế vật liệu đó.
12
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá vốn
thực tế
NVL thuê
ngoài
=
Trị giá vốn thực tế
NVL xuất chế biến
+
Chi phí liên
quan đến gia
công chế biến
+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của nguyên

+ Tính theo Giá hạch toán.
2.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
Hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ
kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo
dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từng loại, nhóm, thứ nguyên vật
liệu về số lợng và giá trị. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở
các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
phù hợp để góp phần tăng cờng quản lý nguyên vật liệu.
2.3.1. Chứng từ sử dụng
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thờng xuyên trong
doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến động và
hiện có của nguyên vật liệu, kế toán phải lập các chứng từ cần thiết một cách kịp
thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu đã đợc Nhà nớc ban hành. Một số
chứng từ sử dụng tại Công ty, gồm:
- Phiếu nhập xuất thẳng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số: 03PXK - 2LL).
- Hóa đơn GTGT (Liên 2 giao khách hàng) (Mẫu số: 01GTKT - 3LL).
- Hóa đơn cớc vận chuyển (Mẫu số: 03 - BH)
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Biên bản nghiệm thu.
- Phiếu báo giá.
..
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh ghi
chép, tổng hợp kịp thời các bộ phận có liên quan.
2.3.2. Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
14

Trích đoạn Nhận xét chung về tình hình tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xõy dựng và phỏt triển thiết bị cụng nghệ DETEC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status