Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sự vận dụng quy luật này ở việt nam - Pdf 30

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Đề bài:
Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất. Sự vận dụng quy luật này ở Việt Nam
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 11
Môn học : Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Mã học phần : 1403MLNP0111
Khoa : Kế toán – Kiểm toán
Trang 1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
V/v: thảo luận nhóm môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
I- Thời gian, địa điểm:
1. Thời gian: 14h00, ngày 01 tháng 04 năm 2014.
2. Địa điểm: trường đại học Thương Mại.
II- Thành phần tham dự:
1. Chủ trì cuộc họp: Bùi Thị Thu Trang - nhóm trưởng.
2. Thư ký: Nguyễn Thị Trà
3. Các thành viên nhóm 11 lớp học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin:
Bùi Huyền Trang, Nguyễn Thị Trang (49D3), Nguyễn Thị Trang (49D6), Vũ Thị Huyền
Trang, Hoàng Trần Thanh Vân, Lê Thị Vân, Bùi Thị Kim Xoa.
III- Nội dung cuộc họp:
1. Các thành viên trong nhóm đọc và tìm hiểu chung về đề tài thảo luận của nhóm: “Quy
luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Sự vận
dụng quy luật này ở Việt Nam”.

Huyền Trang, Hoàng Trần Thanh Vân, Lê Thị Vân, Bùi Thị Kim Xoa.
III. Nội dung cuộc họp:
1. Các thành viên nộp phần công việc được phân công cho nhóm trưởng.
2. Nhóm trưởng và các thành viên cùng đọc và sửa lỗi trong bài thảo luận.
3. Nhóm trưởng phân công công việc:
- Làm slide: Lê Thị Vân, Nguyễn Thị Trang (49D3), Vũ Thị Huyền Trang
- Thuyết trình: Bùi Thị Thu Trang
- Chuẩn bị câu hỏi phản biện: Bùi Thị Kim Xoa, Hoàng Trần Thanh Vân
- Chuẩn bị lý thuyết các câu hỏi phản biện của các nhóm khác: Bùi Huyền
Trang, Nguyễn Thị Trà, Nguyễn Thị Trang (49D6)
Cuộc họp kết thúc lúc 16h45 ngày 08 tháng 04 năm 2014.
Thư ký
Nguyễn Thị Trà
Chủ trì cuộc họp
Bùi Thị Thu Trang
Trang 4
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
A. LỜI MỞ ĐẦU
Theo Ăng – ghen: “điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật
là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất”. Trong lịch sử
sản xuất vật chất của nhân loại đã hình thành mối quan hệ khách quan phổ biến: con
người phải quan hệ với tự nhiên để biến đổi giới tự nhiên.
Trang 5
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
C.Mác đã kết luận xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, ở
mỗi giai đoạn tồn tại một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. Tiến bộ xã hội là sự vận
động theo đúng hướng tiến lên của các hình thái kinh tế xã hội khác mà nguồn gốc là sự
phát triển của sản xuất. Sự vận động của các hình thái kinh tế - xã hội là do tác động của
các quy luật khách quan. Trong đó phải nói đến quy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất”.

Người lao động: là những người trong độ tuổi lao động đủ điều kiện tham gia vào
quá trình sản xuất của cải cho xã hội: có nhu cầu lao động, đủ sức khoẻ, độ khéo léo
trong quá trình lao động, đủ khả năng tiếp thu những công nghệ kĩ thuật mới, có ý thức
nghề nghiệp, có văn hoá người lao động, … để tạo nên năng suất lao động xã hội ngày
càng cao. Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất, giữ vai trò quyết định trong quá trình
sản xuất, người lao động dùng trí thông mình cùng với sự hiểu biết và kinh nghiệm lao
động luôn luôn không ngừng biến đổi công cụ lao động để đạt năng suất lao động cao
nhất và ít hao tổn sức lực nhất.
Như vậy, lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành nội dung vật chất
của quá trình sản xuất, không một quá trình sản xuất hiện thực nào có thể diễn ra nếu
Trang 7
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
thiếu một trong hai nhân tố người lao động và tư liệu sản xuất. Trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người.
2. Quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất
và tái sản xuất xã hội).
Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, quan hệ về tổ chức
quản lý sản xuất, quan hệ về phân phối sản phẩm làm ra. Quan hệ về sở hữu tư liệu sản
xuất là quan hệ giữa con người đối với tư liệu sản xuất. Quan hệ về tổ chức quản lý quá
trình sản xuất là quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi của cải vật chất
như: phân công chuyên môn hóa và hợp tác hóa lao động hay quan hệ giữa người quản
lý với công nhân. Quan hệ về phân phối kết quả của quá trình sản xuất là quan hệ chặt
chẽ với nhau và cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và có hiệu quả tư kiệu sản
xuất để cho chúng không ngừng tăng trưởng, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, nâng cao
phúc lợi người lao động, đóng góp ngày càng nhiều cho đất nước.
Trong ba mặt của quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ
xuất phát, cơ bản và đặc trưng cho quan hệ sản xuất trong xã hội. Quan hệ giữa người
với người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất chính của toàn xã hội thể hiện quyền hợp
pháp của cá nhân hay cộng đồng đối với tư liệu sản xuất. Giai cấp nào nắm tư liệu sản

xuất nên trong sản xuất con người muốn giảm nhẹ lao động nặng nhọc và tạo ra năng
suất cao thì phải luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động, chế tạo ra những công cụ lao
động mới. Khi lực lượng sản xuất phát triển cao, mạnh sẽ hình thành nên một lực lượng
sản xuất mới trong khi quan hệ sản xuất vẫn chưa biến đổi nhiều. Khi đó lực lượng sản
xuất mới mẫu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện có đã trở nên lỗi thời lạc hậu. Mâu thuẫn
này được biểu hiện bằng các cuộc đấu tranh giai cấp để có được tư liệu sản xuất, tổ chức
quản lí và phân phối.
Quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế - xã hội của quá trình sản xuất nên nó luôn có
khả năng tác động trở lại sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất. Sự tác động
này có thể diễn ra theo chiều hướng tiêu cực hoặc tích cực. Quan hệ sản xuất tác động
phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất và trình độ sản xuất thì nó sẽ mở ra khuynh
Trang 9
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
hướng phù hợp thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất. Ngược lại, nếu quan hệ
sản xuất không phù hợp với lực lượng sản xuất thì nó có thể kìm hãm, triệt tiêu động lực
phát triển của lực lượng sản xuất hoặc những;2 yếu tố của quan hệ sản xuất vượt trước
một cách giả tạo trình độ lực lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất có thể tác động mạnh mẽ
trở lại đối với lực lượng sản xuất vì nó quy định mục đích của sản xuất, quy định hệ
thống tổ chức quản lý sản xuất và quản lý xã hội, quy định phương thức phân phối và
phần của cải ít hay nhiều mà người lao động được hưởng. Do đó nó ảnh hưởng tới thái
độ của tất cả người lao động, tạo ra những điều kiện hoặc kích thích hoặc hạn chế sự
phát triển công cụ sản xuất.
Tóm lại, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt đối lập biện chứng của một
thể thống nhất không thể tách rời. Nếu lực lượng sản xuất là nội dung vật chất của quá
trình sản xuất, là cấu thành của lịch sử nhân loại thì quan hệ sản xuất là hình thức xã hội
của quá trình sản xuất, là cơ sở hiện thực của hoạt động sản xuất tinh thần và những thiết
chế tương ứng trong xã hội.
2. Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là quan hệ thống nhất có
bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn:
C.Mác đã nói: “Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lượng sản

bộ đời sống xã hội, sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại từ phương thức sản xuất
thấp lên phương thức sản xuất cao hơn. Đồng thời đây cũng là cơ sở để giải thích một
cách khoa học về nguồn gốc sâu xa của toàn bộ các hiện tượng xã hội và các sự biến đổi
trong đời sống chính trị, văn hóa của các cộng đồng người trong lịch sử.
Chương II: Sự vận dụng quy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất” ở Việt Nam
I- Sơ lược các giai đoạn của nền kinh tế Việt Nam
1. Trước năm 1954:
Giai đoạn này, nước ta là thuộc địa của Pháp. Khi đó, nước ta một mặt phải chiến đấu
bảo vệ Tổ quốc, một mặt lao động sản xuất phục vụ đời sống, tiền phương cho chiến
Trang 11
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
tranh. Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Những năm 1920 – 1940, khủng
hoảng kinh tế thế giới vào những thập niên 30, Pháp đã không kháng cự được nền kinh
tế của mình khi Pháp đã bị Đức Quốc Xã chiếm đóng, còn ở Đông Dương, kinh tế bị
giảm sút mạnh cho tới khi Nhật Bản nhập cuộc để bành trướng thuộc địa và thành lập
các chính quyền thân Nhật ở Đông Nam Á gây ra những biến động lớn về chính sách
kinh tế thuộc địa thời bấy giờ. Thời kỳ 1945 – 1954, hầu như kinh tế không còn phát
triển mạnh, bởi lẽ phong trào cách mạnh Việt Minh nổ ra khắp Việt Nam, cái lợi ở Đông
Dương hiện nay là kinh tế vẫn tư bản hóa ở miền Nam trong khi Việt Minh đứng lên
chống Pháp và cải cách ruộng đất ở miền Bắc. Chính sách cải cách nông nghiệp và nông
thôn thực thi trong thời kỳ 1945 - 1954 thiên về việc thiết lập một nền dân chủ ở nông
thôn và huy động năng lực sản xuất của toàn dân vào công trình kháng chiến dành độc
lập.
2. Giai đoạn 1954-1975:
Sau nhiều năm dưới chế độ thực dân và chiến tranh, vào thời điểm năm 1954 tình
trạng nông nghiệp và nông thôn Miền Bắc trở nên bi đát. Chính sách cải cách nông
nghiệp và nông thôn đã được thể hiện qua các kế hoạch thực thi ở Miền Bắc trong các
năm 1954 - 1975. Quá trình xã hội chủ nghĩa hoá nông nghiệp và nông thôn giai đoạn
này thay đổi trên bốn phương diện: hình thức sở hữu đất, hình thức canh tác nông

trạng lãng phí thất thoát vốn và tài sản công còn nghiêm trọng nhất là trong các dự án
đầu tư vốn nước ngoài.
5. Giai đoạn 2006-2012:
Năm 2006, các Tập đoàn kinh tế Nhà nước lớn, như Tập đoàn dầu khí, Tập đoàn
Công nghiệp Cao su được thành lập. Tuy nhiên năm 2008, nền kinh tế Việt Nam chững
lại, được cho bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó có khủng hoảng tài chính 2007-
2010. Giai đoạn này, một số Tập đoàn kinh tế Nhà nước lớn như Vinashin, Vinalines
Trang 13
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
được dành rất nhiều tiền từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng do sai lầm trong quản lý nên
lâm vào khủng hoảng, gây lãng phí rất lớn. Năm 2012, do ảnh hưởng của nhiều nguyên
nhân, trong đó có một phần từ Nghị quyết 11 đã thắt chặt mức cung tiền, nền kinh tế
Việt Nam lâm vào tình thế rất khó khăn.
6. Hiện nay:
Năm 2013, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu hồi phục với các mục tiêu kinh tế: tăng
cường ổn định kinh tế vĩ mô, lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012. Để thực
hiện các mục tiêu trên, Chính phủ đang có nhiều nỗ lực để tạo niềm tin cho thị trường,
tiếp tục thực hiện biện pháp hoãn thời hạn nợp thuế, thời hạn nộp tiền sử dụng đất, miễn
giãm thuế. Năm 2014 nền kinh tế vẫn chưa thể ra khỏi giai đoạn trì trệ. Những khó khăn
đặt ra trong năm 2013 vẫn sẽ tiếp tục kéo dài trong năm 2014. Hiện nay là thời điểm
thích hợp, là thời cơ để đưa ra những quyết sách mạnh mẽ, tạo bước ngoặt làm thay đổi
tình hình.
II- Sự vận dụng quy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất” ở Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta đã có những phương hướng, chính sách nào để phát triển nền kinh
tế? Và sự vận dụng quy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất” đã được vận dụng ở nước ta như thế nào?
1. Nhận thức của Đảng và Nhà nước ta về quy luật “quan hệ sản xuất phải phù hợp
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất”:
Sau năm 1975, nước ta hoàn toàn giải phóng. Nền kinh tế vẫn là nền kinh tế nông nghiệp

giới…”
Đại hội Đại biểu toàn quốc lầ thứ X của Đảng (năm 2006) đã đề ra chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 10 năm (2001-2010) và nhìn lại 20 năm đổi mới; từ đó tiếp tục phát triển
và hoàn thiện đường lối, quan điểm, định ra phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển đất nước 5 năm tới (2006-2010); phương hướng, nhiệm vụ xây dựng Đảng…
Trang 15
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
3. Các chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế của Đảng và Nhà nước ta:
• Xây dựng nền kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận hành theo kinh tế thị trường, định
hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước
- Ưu tiên hàng đầu việc phát triển của lực lượng sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của đất
nướcvào nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa phát triển kinh tế hiện đại nâng cao đời
sống nhân dân
- Phát triển lực lượng sản xuất (tranh thủ nguồn vốn, công nghệ, khoa học kĩ thuật, kinh
nghiệm…. của nhiều nước đi trước)
- Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Nền kinh tế trong thời kì quá độ ở nước ta còn nhiều hình thức sở hữu tồn tại nhưng sở
hữu toàn dân và sở hữu tập thể đóng vai trò nền tảng, thành phần kinh tế đóng vai trò
chủ đạo
- Quản lý kinh tế phải trên nguyên tắc kết hợp quản lý bằng kế hoạch hóa của nhà nước
với kinh tế thị trường
- Thực hiện nhiều hình thức phân phối: phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân
phối theo mức độ đóng góp vốn, các nguồn khác và qua phúc lợi xã hội
- Để đạt đc mục tiêu phát triển kinh tế nước ta cần phải phát huy mọi nguồn lực, đặc biệt
là nguồn nhân lực
• Kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Với hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa, chúng ta nhận thức rõ vai trò đối với sự
phát triển của nhân loại, đồng thời những hạn chế về mặt lịch sử
- Đảng cộng sản Việt Nam và nhân dân ta không thể đi theo con đường tư bản chủ nghĩa,
mà thực hiện bỏ qua giai đoạn phát triển hình thái kinh tế-xã hội tư bản chủ nghĩa, xây

C. KẾT LUẬN
Như vậy, mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất là mối quan hệ
hữu cơ, không thể tách rời. Trong đó lực lượng sản xuất đóng vai trò quan trọng, quyết
định, nó là nội dung còn quan hệ sản xuất giữ vai trò hình thức của phương thức sản
xuất. Tuy nhiên, trên thực tế không phải lúc nào quan hệ sản xuất cũng phù hợp với trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vì vậy cần phải hiểu và vận dụng quy luật sản xuất
phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất một cách đúng đắn để có
được phương thức sản xuất tiến bộ, phù hợp. Nếu Đảng và Nhà nước ta vận dụng đúng
quy luật trên và có phương pháp điều hòa quan hệ lực lượng sản xuất thì nước ta sẽ
nhanh chóng có được những thành quả như mong đợi trong quá trình đổi mới, công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Trang 17
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin – NXB Chính trị Quốc
gia
2. Các văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng
3. Tài liệu “Lê - nin toàn tập”
4. Tạp chí phát triển kinh tế
5. Góp phần hướng dẫn học tập môn Triết học Mác – Lênin tập 2 – NXB Chính trị Quốc
gia năm 2003
Trang 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status