Luận văn tốt nghiệp: Công tác phòng chống môi trường đo hoạt động hàng hải khu vực thành phố Hồ Chí Minh Vũng Tàu - Pdf 30

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1
CHƢƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI KHU
VỰC VŨNG TÀU - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

A. Giới thiệu về điều kiện tự nhiên - xã hội Thành phố Hồ Chí
Minh và Vũng Tàu
A.1.1 Thành phố Hồ Chí Minh
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí, địa hình
a Vị trí địa lý
Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ khoảng 10°10' – 10°38' vĩ độ bắc và 106°22' –
106°54' độ kinh đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnhTây Ninh,
Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và
giáp biển, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở Miền Nam Việt
Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành
phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay.
b Địa hình
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Vùng cao
nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen kẽ
có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9. Ngược lại,
vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình
trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ
Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới
10 mét.
c Vai trò của Tp. Hồ Chí Minh
Nằm trong vùng kinh tế năng động nhất cả nước, cùng với tiềm lực, khả năng kinh
tế và vị trí thuận lợi của mình, thành phố Hồ Chí Minh đã cùng với tỉnh Đồng Nai và
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tạo nên một tam giác phát triển kinh tế vững mạnh, hỗ trợ lẫn

cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000
km². Với lưu lượng bình quân 20 – 500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông
Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố. Sông Sài Gòn bắt nguồn từ
vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài
200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Sông Sài Gòn có lưu lượng
trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu
tới 20 m. Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông
ở phần nội thành mở rộng. Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông
Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông
bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái. Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủy
chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn. Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí
Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến
Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

3
Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong
việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy
triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn
chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của thành phố có một số đặc điểm sau:
- Phần lớn sông ngòi, kênh rạch chiếm gần 10% diện tích đất đai, phần lớn tập
trung ở phía Nam, Tây và Đông Nam thành phố.
- Nước trong sông, rạch chịu tác động rõ rệt của chế độ thuỷ triều bán nhật triều,
lên xuống 1 ngày 2 lần. Biên độ nước trên sông rạch do thuỷ triều gây ra khoảng 3.0
m.
- Độ dốc của sông Sài Gòn nhỏ.
- Mưa lũ trên các sông đi qua thành phố bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11. Nước lên
từ từ và xuống chậm.
- Hướng chảy chính của hai trục sông Sài Gòn và Đồng Nai qua thành phố là

mối thành phố. Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tải hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận
tải hành khách. Về giao thông đường không, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi
trường lớn nhất Việt Nam về cả diện tích và công suất nhà ga. Năm 2006, vận tải
thành phố đã vận chuyển tổng cộng 73.743 tấn hàng hóa, 239 triệu lượt người và bốc
xếp 44.341 tấn hàng. Toàn thành phố hiện nay có khoảng 340.000 xe hơi và 3,5 triệu
xe máy, gần gấp đôi so với Hà Nội.
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Vùng TP Hồ Chí Minh đến năm 2050 sẽ là vùng kinh tế phát triển năng động, có
tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững; là vùng kinh tế động lực hàng đầu của cả
nước, trung tâm kinh tế của khu vực và châu Á; là trung tâm thương mại tài chính,
dịch vụ tầm cỡ quốc tế, trung tâm công nghiệp công nghệ cao với trình độ chuyên môn
hóa cao; đồng thời là trung tâm văn hoá - đào tạo - y tế chất lượng cao, là vùng có
cảnh quan và môi trường tốt.
Tính đến ngày 01/04/2009, dân số Tp. Hồ Chí Minh là 7.123.340 người. Dân số
thành phố tăng nhanh, trong vòng 10 năm từ năm 1999 - 2009, dân số thành phố tăng
thêm 2.086.185 người, bình quân tăng gần 209.000 người/ năm, tốc độ tăng 3,5%/
năm. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất Việt Nam. Theo số liệu
thống kê năm 2004 có 85,24% dân cư sống trong khu vực thành thị và Tp. Hồ Chí
Minh cũng có gần 1/5 là dân nhập cư từ các tỉnh khác. Về cơ cấu dân tộc, người kinh
chiếm 92,91% dân số thành phố, tiếp theo là người Hoa chiếm 6,69%, còn lại là các
dân tộc khác.
Sự phân bố dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều, ngay cả các quận
trong nội thành. Trong khi các quận 3, 4, 5, 10, 11 mật độ dân số lên đến 40.000
người/km
2
, các quận 2, 9, 12 chỉ khoảng 2.000 đến 6.000 người/km
2
. Còn các huyện
ngoại thành có mật độ dân số rất thấp như huyện Cần Giờ chỉ có 96 người/km
2

Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, từ tháng 5 đến tháng 10
có gió mùa Tây Nam, thời gian này là mùa mưa. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có
gió mùa Đông Bắc, thời gian này là mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm 27°C, ít
có bão, giàu ánh nắng.
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở vị trí rất đặc biệt, đây chính là cửa ngõ của các Tỉnh
miền Đông Nam Bộ hướng ra Biển Đông, có ý nghĩa chiến lược về đường hàng hải
quốc tế, có hệ thống cảng biển là đầu mối tiếp cận với các nước Đông Nam Á Nguồn
tài nguyên thiên nhiên nơi đây khá phong phú và đa dạng có rất nhiều triển vọng hội tụ
nhiều tiềm năng để phát triển nhanh và toàn diện các ngành kinh tế biển như: dầu khí,
cảng và vận tải biển, hải sản, du lịch v.v… Có điều kiện phát triển đồng bộ giao thông
đường bộ, đường biển, đường sắt, đường không… là nơi trung chuyển đi các nơi trong
nước và quốc tế, phát triển thương mại và hợp tác đầu tư với nước ngoài.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

6
1.2.2 Thành phố Vũng Tàu
1.2.2.1 Vị trí, địa hình
Thành phố Vũng Tàu giáp Tp. Hồ Chí Minh về phía Tây Bắc và cách Tp. Hồ Chí
Minh 125 km. Thành phố Vũng Tàu giống như một hòn đảo bởi nó được bao bọc ba
mặt là biển và sông án ngữ mặt thứ tư.
1.2.2.2 Bờ biển
Thành phố có bờ biển trải dài 20km, hầu hết là ghềnh đá nhấp nhô từ chân Núi Lớn
và Núi Nhỏ chạy ra biển. Từ rặng Bồng Đào đến mũi Nghinh Phong, bờ biển được tạo
bởi những vách đá dựng đứng, có một cửa sông và bờ vịnh kín gió thuận lợi cho tàu bè
thả neo.
1.2.2.3 Sông rạch
Thành phố Vũng Tàu chỉ có một con sông lớn nhất là sông Dinh. Sông bắt nguồn từ
núi Dinh, chảy qua Phước Lễ, xuôi theo hướng Tây Bắc Vũng Tàu dài 11 km, chỗ
rộng nhất 1000m, chỗ hẹp nhất 300m, nơi sâu nhất 25m.

2
. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 7 đơn vi hành chính, gồm: Thành phố
Vũng Tàu, Thị xã Bà Rịa, các huyện như Huyện Châu Đức, Huyện Tân Thành, Huyện
Xuyên Mộc, Huyện Long Đất và Huyện Côn Đảo.
Nền kinh tế Bà Rịa - Vũng Tàu đã có sự chuyển biến lớn và đang trên đà phát triển
với nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá cao theo cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp trong đó có 80,7% là công nghiệp xây dựng, 18,2% là dịch vụ du lịch,
6,3% nông nghiệp, được xác định là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế động lực phía
Nam của đất nước.
Bà Rịa - Vũng Tàu rất thuận lợi cho việc phát triển một số ngành công nghiệp quan
trọng. Ven biển có nhiều vùng nước sâu, cửa sông, cảnh quan thiên nhiên, bãi tắm đẹp,
khí hậu ôn hoà thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống cảng biển, cảng sông, phát triển
các mặt hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với
nhiều vùng trong nước và quốc tế. Sau ngày giải phóng, tiềm năng trên vùng đất này
ngày càng được khai thác, tái tạo, phát huy có hiệu quả, đồng thời cũng tạo ra những
tiềm năng mới cho sự phát triển của Bà Rịa- Vũng Tàu.
Đáng chú ý là ngành công nghiệp dầu khí - ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước
ngày càng phát triển với quy mô lớn. Đến nay trên 50 triệu tấn dầu và hàng trăm triệu
m
3
khí đã được khai thác, sử dụng, góp phần quan trọng vào việc ổn định phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm vừa qua. Ngoài dầu khí, một số ngành,
lĩnh vực công nghiệp khác cũng có bước phát triển mạnh, nhất là công nghiệp điện,
nước, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, nghiệp và hải sản.
Kinh tế du lịch phát triển nhanh, hàng chục khách sạn, biệt thự, văn phòng làm việc,
nhà ở cho thuê, nhà nghỉ dưỡng hiện đại đã được xây dựng và nhiều tuyến, điểm du
lịch mới được mở thêm, thu hút hàng triệu lượt du khách mỗi năm, là một trong những
trung tâm du lịch lớn của khu vực và cả nước.
Nhiều vùng đất đã được khai hoang, phục hóa, hàng năm hàng ngàn hecta chuyên
canh cây cao su, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, đất rừng, mặt nước nuôi trồng thủy sản đã

1800m, chỗ hẹp nhất là vùng cảng Sài Gòn chỉ khoảng 300m. Độ sâu tương đối ổn
định. Luồng được nạo vét duy tu hàng năm có khả năng tiếp nhận tàu có mớn nước
cao nhất là 11 m. Hệ thống báo hiệu có đủ cho tàu lưu thông vào ban đêm.
 Thông số kỹ thuật của luồng
+ Chiều rộng đáy thiết kế :150m
+ Độ sâu chuẩn thiết kế : 8,5m
+ Bán kính cong nhỏ nhất khoảng R = 550m tại khúc mũi L’Est
+ Nạo vét duy tu năm 1995, hiện tại đang tiến hành dự án nâng cấp luồng và
BHHH trên luồng, bước đầu đã hoàn thành ở đoạn vịnh Gành Rái.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

9
Đây là đoạn luồng chạy hai chiều,chiều dài tổng cộng của luồng Vũng Tàu - Thành
phố Hồ Chí Minh khoảng 98,6 km tính từ phao số “0” đến cầu cảng Sài Gòn. Cụ
thể như sau:
 Đoạn Vịnh Gành Rái : 23 km
 Đoạn sông Ngã Bảy : 09 km
 Đoạn sông Lòng Tàu : 33 km
 Đoạn sông Nhà Bè : 09 km
 Đoạn sông Đồng Nai : 4,6 km
 Đoạn sông Sài Gòn : 20 km
 Đặc điểm về thuỷ triều
- Về thuỷ triều, luồng có chế độ thuỷ triều bán nhật triều không đều.
- Biên độ triều cao nhất là: + 4.1 m, trung bình là: + 2.83 m.
- Mực nước lớn nhất lên đến: 1.48 m so với số “0” hải đồ (ngày 07/10/1999 tại
Vũng Tàu), 1.47 m so với số “0” hải đồ (ngày 17/10/2001 tại Nhà Bè).
- Mực nước ròng thấp nhất là: - 3.24m so với số “0” hải đồ (ngày 23/6/1982 tại
Vũng Tàu), - 2.57 m so với số “0” hải đồ (ngày 24/6/1982 tại Nhà Bè).
- Lưu tốc tại: + Vũng Tàu : 0.95 m/
+ Sông Lòng Tàu : 1.56 m/s

nguyên Lâm Viên (Tỉnh Lâm Đồng), sông chảy qua tỉnh Bình Dương, Đồng Nai vào
Tp. Hồ Chí Minh, sau đó hợp với sông Sài Gòn ở ngã ba Đèn Đỏ thành sông Nhà Bè.
Sông có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km
2
. Với lưu lượng bình quân 20 - 500 m
3
/s, hàng
năm cung cấp 15 tỷ m
3
nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính cho
thành phố.
Hai phân lưu chính của sông Đồng Nai là sông Soài Rạp đổ vào vịnh Soài Rạp tại
cửa Soài Rạp (sâu 6 - 8 m) ở huyện Cần Giờ và sông Lòng Tàu (sâu 15-20 m) đổ vào
vịnh Gành Rái.
1.2.3 Sông Nhà Bè
Sông Nhà Bè là hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn ở ngã ba Đèn Đỏ
(huyện Nhà Bè). Sông Nhà Bè là nhánh chính của sông Đồng Nai ở khúc hạ lưu.
 Chiều dài sông là : 9 km
 Chiều rộng sông là : 1000 - 1600 m
 Chiều rộng luồng là : 150 - 200 m
 Độ sâu trung bình của luồng là : 10 - 12m (Tại Navioil là 9,0 - 9,5 m).\
Sông Nhà Bè chảy ra biển Đông bằng hai ngả chính là ngả Soài Rạp và ngả Lòng Tàu.
1.2.4 Sông Lòng Tàu
Sông Lòng Tàu là một phân lưu của sông Đồng Nai, có độ sâu trung bình là 15 m,
đổ ra biển Đông tại vịnh Gành Rái. Đến lượt nó, Lòng Tàu lại có hai phân lưu là sông
Ngã Ba và sông Ngã Bảy. Tính từ ngã ba nơi sông Lòng Tàu tách ra khỏi sông Đồng
Nai đến chỗ sông Ngã Bảy tách ra, Lòng Tàu dài khoảng 75 km.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

11

thuỷ chiến nổi tiếng năm 1782 giữa Tây Sơn và Chúa Nguyễn, trận Thất Kỳ Giang.
Độ rộng sông là 1000 m (tại mũi Nước Vận), hẹp nhất là 660 m (tại hạ lưu Ngã tư).
Độ rộng luồng là 600 m và độ sâu trung bình của sông là 14m - 15m.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

12
1.2.7 Vịnh Gành Rái - Vũng Tàu
Vịnh Gành Rài nằm ở cửa Cần Giờ, là nơi sông Lòng Tàu đổ ra.
Vịnh có chiều dài là 23 km. Bề rộng của luồng là 200 m, độ sâu trung bình 9 m.
Trong đó, sông Nhà Bè chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái,
ngả Gành Rái chính là đường thủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn.
1.2.8 Sông Vàm Sát
Sông Vàm Sát là một con sông nhỏ tại huyện Cần Giờ, TP.HCM.
Sông được chảy tách ra từ sông Soài Rạp tại địa phận xã Lý Nhơn huyện Cần Giờ,
chảy quanh co theo hướng đông nam nhập vào sông Đồng Tranh đổ ra biển tại vịnh
Đồng Tranh.
Sông có chiều dài khoảng 25km, hai bên bờ sông là rừng ngập mặn Vàm Sát.
1.2.9 Sông Thị Vải
Sông Thị Vải là con sông chảy qua và làm ranh giới tự nhiên giữa Đồng Nai và Bà
Rịa Vũng Tàu.
Sông được bắt nguồn từ huyện Long Thành, chảy theo hướng đông - nam, qua
Nhơn Trạch, đến huyện Tân Thành đổi hướng theo hướng nam đổ ra biển tại vịnh
Rành Gái.
Sông có tổng chiều dài khoảng 76 km, đoạn chảy theo hướng nam làm ranh giới tự
nhiên giữa hai huyện Nhơn Trạch với TP.HCM và huyện Tân Thành với tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu.

Hình 1.1: Sơ đồ luồng Sài Gòn – Vũng Tàu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

14

SƠ ĐỒ LUỒNG SÀI GÒN – VŨNG TÀU

Hình 1.2: Sơ đồ luồng Sài Gòn – Vũng Tàu 01
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

15

Hình 1.7: Sơ đồ luồng Sài Gòn – Vũng Tàu 06

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

20
Bảng 1.1: Bảng thông số kỹ thuật của các cầu tàu và bến phao trên S. Sài Gòn
Cập nhật đến thời điểm tháng 03/2006
SÔNG SÀI GÒN:
STT
CẢNG
BẾN
Cầu tàu
Ghi chú
Bến phao
Ghi chú
Cầu
Chiều
dài
(m)
Độ sâu
(m)
Tải
trọng
(DWT)
Phao
Chiều
dài
(m)
Độ

-213
0 C2
110
8.5
12,000
033
0
-213
0 C3
110
8.5
12,000

8
6,000
041
0
-221
0

B.BS
200
8
10,000
B
170
8.5
10,000
013
0
-193
0
3
Cảng Sài Gòn
M3
141
9.1
25,000
155
0
-335
0

B5
175
9.2
15,000
M4
62
9,0
15,000
146
0
-326
0

B7
175
9.2

210
8
25,000
K2
145
8.2
10,000
130
0
-310
0

B15
140
7
15,000
K3
95
8.2
10,000
127
0
-307
0

-298
0

B21
215
10
30,000
K6
116
8.2
10,000
118
0
-298
0

B21B
120
10
15,000

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

21 K7


K9
100
10,0
20,000
118
0
-298
0

B33
220
4

K10
139
10,0
20,000
107
0
-287
0

B35
220
4


190
10
15,000
K12
189
11
30,000
067
0
-247
0

B12
160
5

K12B
204
12
20,000
072
0
-252
0

200
4
B18
175
3
B20
175
4.5


250
10.5
40,000
Còn gọi là
BP10NBè

B39
250
10.7
40,000
-"-
BP11NBè

B41
250
10.5
40,000
-"-

K13
147
9
10,000
060
0
-240
0
5
Cảng Bến
Nghé
K14
88
7.5
10,000
056
0
-236
0

B23A
190
6.5
9,000


B27A
230
8.5
20,000
K15C
288
12
30,000
015
0
-195
0

B27B
175
8.2
15,000 B29A

VICT 1
181
10.0
20,000
005
0
-185
0 VICT 3+4
305
9.0
20,000
005
0
-185
0


TL - HL:
140m 8
Cảng Biển
Đông
CKTS3

5.5
5,000
9
Cảng Cty
Công nghiệp TL - HL:
265m
TB2
180
8.7
15,000 TB2/3
115
7.3
15,000
0

RQ1
200
9.3
15,000
Còn gọi là
BP7NB
- Đường
vào -8m
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

23

9.0
(T.lưu) RQ2
230
10.1
30,000
Còn gọi là
BP8NB
- Đường
vào -9.0m

K18
100
8.0
25,000
132
0
-312
0
12
Cảng Dầu
Thực Vật
Navioil
75
5.0
10,000
030
0
-210
0

Shipmarine
(thuộc Cty
Đóng tàu và
Công nghiệp
HH SàiGòn)
SGSMRINE
100
7
8,000
- Đường vào
6.1m
SGSMRINE1
230
9.1
25,000
Còn gọi là
BP02 (có tải)
- Khoảng
trống từ

- Đường
14
Bến phao Cty
DV XDHH Sài
Gòn

10.2
30,000
Còn gọi là
BP6NB - Đường
vào -6,6m
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

24
15
Cầu Nhà máy
đóng tàu An
Phú
An Phú
50
4
5,000

K/cách 2 bích TL-HL:



TL-HL: 240m

4B (Shell 4)
100
11.5
32,000
154
0
-334
0


6
5,000
145
0
-325
0
K/cách 2 bích
phao TL-HL: 320m 18
Bến phao Cty
VTTB Nhà
Rồng B2A NBè
-
9

B20 NBè
250
8
25,000
Còn gọi là
B20NB

B18 NBè
-
-
-
Chưa sử
dụng GMD2
250
10.5
30,000
Còn gọi là
BP17NB

GMD 3
250
10.5
30,000
Còn gọi là
BP21

GMD 4
250

BP15
21
Cảng dầu
Petechim
Petechim 1
75
8.2
5,000
K/cách 2 bích
22
Cảng dầu
VK102
VK102
60
5.5
10,000
K/cách 2 bích TL-HL: 196m 23
Cảng dầu
Phước

Trích đoạn Đánh giá tác động đến môi trƣờng do hoạt động của các cảng Tác động đến môi trƣờng do hoạt động của các nhà máy đóng tàu Ảnh hƣởng của ô nhiễm môi trƣờng trong khu vực TP.HCM – Vũng Tàu Bộ luật hàng hải Việt Nam Nghị định số 71/2006/NĐ-CP: Nghị định về quản lý cảng biển và luồng hàng hả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status