LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
MỤC LỤC
PHẦN I : KIẾN TRÚC (10%)
CHƯƠNG 1: CHUNG CƯ AN PHÚ GIANG, Q2
1.1 . TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 2
1.1.2 Vò trí xây dựng công trình 2
1.1.3 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.4 Qui mô công trình 2
1.2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ 3
1.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng 3
1.3. CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU 3
1.4. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.4.1 Hệ thống điện 3
1.4.2 Hệ thống nước 3
1.4.3 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 3
1.4.4 Hệ thống vệ sinh 3
1.4.5 Các hệ thống kỹ thuật khác 4
1.5. HẠ TẦNG KỸ THUẬT 4
PHẦN II : KẾT CẤU (40%)
CHƯƠNG 2 : SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 MẶT BẰNG SÀN, TẦNG ĐIỂN HÌNH 6
2.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN 6
2.3 TẢI TRỌNG 7
2.3.1 Tónh tải 7
2.3.2 Hoạt tải 8
2.3.3 Tổng tải tác dụng lên các ô bản 9
2.3.4 Sơ đồ tính 10
2.4 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN 10
2.4.1 Sàn bản kê 4 cạnh 10
4.5. GIẢI NỘI LỰC CHO KHUNG TRỤC D’ 38
4.6. TÍNH VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO CỘT VÀ DẦM 42
4.6.1 Đặc trưng vật liệu 42
4.6.2 Cơ sở lí thuyết để tính cốt thép 42
4.6.3 Tính cốt thép cột 46
4.6.4 Tính cốt thép dầm 48
4.7. BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO KHUNG 51
4.8. KIỂM TRA THÉP TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ 52
4.8.1 Kiểm tra tiết diện dầm 52
4.8.2 Kiểm tra tiết diện cột 52
CHƯƠNG 5 : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC BTCT
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
5.1. THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 53
5.1.1 Mặt cắt đòa chất 53
5.1.2 Giới thiệu 53
5.1.3 Mô tả đòa chất 54
5.1.4 Thống kê và xử lí số liệu đòa chất 56
5.1.5 Các bước thống kê đòa chất 56
5.1.6 Tính toán , thống kê số liệu 58
5.1.7 Kết luận, nhận xét số liệu 80
5.2. CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 81
5.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 81
5.3.1 Tải trọng tác dụng lên móng 82
5.3.2 Chiều sâu đặt đài cọc 82
5.3.3 Chọn vật liệu làm cọc và chọn thép cho cọc 82
5.3.4 Kiểm tra cọc khi vận chuyển , lắp dựng 83
5.3.5 Xác đònh sức chòu tải của cọc 84
5.4. TÍNH TOÁN MÓNG CỌC CHO CÁC MÓNG TRỤC D’ 88
5.4.1 Tính móng cho trục D’1 88
7.1.4 Bố trí các chi tiết công trình 133
7.1.5 Quan trắc biến dạng 133
7.2. THI CÔNG ÉP CỌC 134
7.2.1 Khối lượng công tác 134
7.2.2 Chọn máy ép cọc 135
7.2.3 Thiết bò thi công 135
7.2.4 Công tác chuẩn bò 137
7.2.5 Trình tự thi công 138
7.2.6 An toàn lao động trong khi ép cọc 142
7.3. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 142
7.3.1 Chống vách hố móng bằng cừ Larsen 142
7.3.2 Chọn máy đào đất 145
7.3.3 Bố trí hướng đi của máy đào 146
7.4. THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI CỌC 147
7.4.1 Khối lượng công tác 147
7.4.2 Kỹ thuật thi công 147
CHƯƠNG 8: CHỌN MÁY THI CÔNG
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
8.1. CHỌN MÁY ĐÀO ĐẤT 150
8.2. CHỌN CẦN TRỤC THÁP 151
8.3. CHỌN MÁY ÉP CỌC 152
8.4. CHỌN XE TRỘN BÊ TÔNG 153
8.5. CHỌN XE BƠM BÊ TÔNG 153
8.6. CHỌN ÔTÔ CHỞ ĐẤT 153
8.7. CHỌN MÁY ĐẦM DÙI 153
8.8. CHỌN MÁY VẬN THĂNG 154
8.9. CHỌN CÁC LOẠI MÁY DỰ PHÒNG KHÁC 154
8.10. THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN NỘI BỘ 154
CHƯƠNG 9: THI CÔNG PHẦN THÂN NHÀ
10.2. CƠ SỞ LẬP TIẾN ĐỘ 183
10.3. CÁC BƯỚC LẬP TIẾN ĐỘ 184
10.4. TRÌNH TỰ THI CÔNG CÁC CÔNG VIỆC 185
10.4.1 Phần ngầm 185
10.4.2 Phần thân 185
10.4.3 Phần hoàn thiện 186
10.5. LẬP BẢNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 186
10.6. GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT PROJECT 190
CHƯƠNG 11: TỔNG BÌNH ĐỒ CÔNG TRƯỜNG
11.1. YÊU CẦU CHUNG 195
11.2. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ 195
11.3. THIẾT KẾ TỔNG BÌNH ĐỒ CÔNG TRƯỜNG 196
11.3.1 Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng 196
11.3.2 Nội dung thiết kế 197
CHƯƠNG 12: AN TOÀN LAO ĐỘNG
12.1. BỐ TRÍ LÀM VIỆC 202
12.2. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG DỤNG CỤ, VẬT LIỆU 202
12.3. AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN CÁC LOẠI MÁY 203
12.4. AN TOÀN KHI VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG 205
12.5. AN TOÀN KHI ĐỔ ĐẦM BÊ TÔNG 205
12.6. AN TOÀN KHI DƯỢNG HỘ BÊ TÔNG 206
12.7. AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 206
12.8. AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC CỐT THÉP 206
TÀI LIỆU THAM KHẢO 207
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
PHẦN I :
KIẾN TRÚC
(10%)
CNBM : TS. NGÔ QUANG TƯỜNG
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
2) Mùa khô :
Nhiệt độ trung bình : 27
o
C
Nhiệt độ cao nhất : 40
o
C
3) Gió :
- Thònh hàng trong mùa khô :
Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Thònh hàng trong mùa mưa :
Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc
thổi nhẹ.
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chòu ảnh hưởng của gió bão.
1.1.4 Qui mô công trình:
Công trình này thuộc công trình cấp I
Tổng số tầng là 12
Diện tích xây dựng là 900 m
2
.
ống nhựa PVC.
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống
nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố.
1.4.3. Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có các hệ thống
chữa cháy cục bộ đặt tại các vò trí quan trọng. Nước cấp tạm thời được lấy từ hồ nước
mái.
1.4.4. Hệ thống vệ sinh:
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi cho hệ thống
cống chính của thành phố. Bố trí các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều
đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải
1.4.5 Các hệ thống kỹ thuật khác:
Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ.
1.5. HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gách xung quanh toàn ngôi nhà. Trồng
cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung cư.
CHƯƠNG 3: CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
(Phương án : cầu thang dạng bản)
3.1 . MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG :
Cầu thang dạng bản 3 vế gồm có: 3 bản than, 2 chiếu nghỉ, 1 dầm chiếu nghỉ hình
chữ Z
E'
E
1'
2
1
đan BTCT d= 15
lớp vữa trát d= 1.5 cm
bậc cấp ốp gạch granite đỏ 2 cm
STT
Thành phần ctạo h
i
(m) γi( kg/m
3
) HSVT n gi( kg/m
2
)x 1m
1 Đá mài 0.02 2000 1.1 44
2 Lớp vữa lót 0.02 1800 1.2 43.2
3 Lớp gạch xây 0.14 1500 1.2 135
4 Đan BTCT dày 0. 12 2500 1.1 330
5 Lớp vữa trát 0.015 1800 1.2 32.4
6 Tay vòn 80
Tổng 664.6 (kg/m)
3.2.2.2 - Tónh tải tác dụng lên chiếu nghỉ :
STT
Thành phần cấu
tạo
h
i
(m) γi( kg/m
3
) HSVT n gi( kg/m
2
)x 1
= 664.4 + 480 = 1144.6 (kg/ m
2
) .
Tổng tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ :
q
2
= 394.6 + 480 = 874.6 (kg/ m
2
)
3.2.3. Tính toán nội lực bản thang:
3.2.3.1 – Bản thang 1 :
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
Ta chọn sơ đồ tính như hình vẽ: xem bản cầu thang như một dầm gãy đơn giản
Q1=Q2=
kg
x
xq
1259
2
2.26.1144
2
2.2
1
==
Mmax=Q1x(0.7+1.1)-q
1
x1.1
Tương tự bản thang 2, bản thang 3 cũng có Mmax=2.543 Tm
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
3.2.4. Tính toán bố trí cốt thép cho bản thang :
Vật liệu : Bêtông M # 250 Rn = 110 kg/cm
2
.
Cốt thép A II Ra = 2700 kg/cm
2
.
H
b
= 12 cm ; a = 2cm .
3.2.4.1- Bản thang 1
M = 1.573 Tm = 1.573 x 10
5
kgcm .
A =
143.0
)212(100110
10573.1
2
5
2
=
−
=
x
µ=
%754.0
10010
%10054.7
=
x
x
Cốt thép theo phương ngang bố trí theo cấu tạo φ 8a200
3.2.4.2 - Bản thang 2, 3
M = 2,543 Tm = 2,543 x 10
5
kgcm .
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
A =
283.0
)212(10090
10543.2
2
5
2
=
−
=
x
x
hobRn
M
=
x
x
Tại vò trí trên gối lấy F’a=0.3Fa=0.3x11.35=3.4 cm
2
⇒
Chọn φ 8a120
3.2.5. Tính dầm chiếu nghỉ :
3.2.5.1- Sơ đồ tính:
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
E' E
3.2.5.2- Tải trọng:
Chọn kích thước dầm là 30x40 cm
• Trọng lượng bản thân dầm:
g
d
=0.3x0.4x2500x1.1=330 kG/m
• Trọng lượng tường xây trên dầm:
g
t
=1800x0.2x1.65x1.2=712.8 kG/m
• Tải do cầu thang truyền lên dầm gãy:
g
ct
=Q
4
/1.4=2588.5/1.4=1848.93 kG/m
max
<KoRnbho=0.35x10x30x36=41580 kG=41.58 T
⇒
không cần tính cốt đai, bố trí
theo cấu tạo
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
E'
E
3.2.5.4- Tính cốt thép:
• Tại gối có M
1max
=3.8 Tm
A=M/R
n
bh
2
0
=3.8x10
5
/(110x30x36
2
)=0.09
α
=1-
xA21−
=1-
09.021 x−
=1.43x10
5
/(110x30x36
2
)=0.033
α
=1-
xA21−
=1-
033.021 x−
=0.034
⇒
F
a
=
α
R
n
bh
0
/R
a
=0.034x110x30x36/2700=1.5 cm
2
⇒
Chọn 2φ14 (F
a
=3.08 cm
2
)
- Hoạt tải tính toán tác dụng lên mặt sàn: p
tt
= 360(daN/m
2
)
4.2.2.2/ Tónh tải phân bố trên dầm gồm :
- Trọng lượng bản thân của lớp tường bên trên dầm tường dày 200 có chiều cao tường
bằng chiều cao tầng trừ đi chiều cao dầm bên trên
Vậy h = 3.3-0.5 = 2.8 (m)
+ Tải trọng tường 200 phân bố tác dụng lên dầm: q = 360 x 2.8 = 1008
(daN/m)
+ Tải trọng tường 100 phân bố tác dụng lên dầm: q = 180 x 2.8 = 504
(daN/m) 4.2.2.3/ Lực tập trung do dầm chiếu nghỉ truyền vào cột:
Với lực tác dụng do dầm chiếu nghỉ tác dụng lên cột trục E, E’:
VE = VE’ = 5.25 (T)
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
E' E
4.2.2.4/ Lực phân bố do bản thang 2 và 3 phân bố đều vào dầm:
V2 = V3 =2413.1 (daN/m)
4.2.2.5/ Lực tập trung do hồ nước truyền vào khung:
- Lượng dân cư dự kiến: 350 người.
- Trang thiết bò ngôi nhà : loại IV (nhà có hệ thống cấp thoát nước, có dụng cụ vệ
Q
3
ng
tb
SH
êmmax.ngà
===
- Dung lượng chữa cháy :
Q
CC
= (10.60”).10.12/ 1000 = 72 m
3
/ngàêm
- Dung lượng tổng cộng :
Q
tt
= Q
maxngàêm
+ Q
CC
= 80+ 72 = 152 m
3
/ngàêm
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
- Như vậy với số lần bơm là 2 lần/ngày thì dung tích hồ có thể chọn sơ bộ như
sau :
3
76
2
o
= 83 (daN/m
2
).
+ K(zj) : hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
(tra bảng 5 / tr 22-TCVN 2737-1995)
+ c : hệâ số khí động ( tra bảng 6 / tr 24-TCVN 2737-1995)
Phía đón gió c = 0.8.
Phía hút gió c = 0.6
+ B: bề rộng đón gió trên mặt bằng. = (7.2+7.2)/2 = 7.2 (m)
Giá trò tính toán thành phần tónh áp lực gió Wj
tt
, ở độ cao zj so với mốc chuẩn
được xác đònh theo công thức:
Wj
tt
= Wj × n
+ n : hệ số vượt tải lấy 1.2
BẢNG TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI TRỌNG GIÓ
Tầng
Cao độ
(m)
W
0
(T/m
2
)
k
Gió hút
(T/m
1.288 0.077 0.103 0.554 0.741
7
23.1 0.083
1.3148 0.079 0.105 0.569 0.756
8
26.4 0.083
1.3412 0.08 0.107 0.576 0.770
9
29.7 0.083
1.3676 0.082 0.109 0.590 0.785
10
33.0 0.083
1.388 0.083 0.111 0.598 0.799
11
36.3 0.083
1.4078 0.084 0.112 0.605 0.806
4.3. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ CHO DẦM VÀ CỘT
4.3.1 Chọn sơ bộ kích thước các phần tử:
4.3.1.1 Phần tử dầm:
_ Ta chọn sơ bộ kích thước dầm như sau:
Lh ×÷= )
12
1
14
1
(
,
hb ×÷= )5.03.0(
2
)
N = 56.88
×
1500 = 85320 daN
Lực dọc tầng dưới cùng :
N = 85320
×
12 tầng =1023840 daN = 1023.84 T
mFa
m
Rn
N
F
cột
bt
cột
9.079.0
79.0
1300
84.1023
2
===⇒
===→
Vậy chọn cột tiết diện vuông cạnh 800
×
800 cho tầng dưới cùng.
Do diện truyền tải của cột biên nhỏ hơn so với cột giữa nên tiết diện cột
biên sẽ giảm 100 . Và mỗi 3 tầng sẽ thay đổi tiết diện 1 lần .
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
DẦM A,D,A’,D’ 1,2,3,4,5 1’ ,5’ 2’,4’,3’,3’’ B,C,E,F,E’,C’,B’
h(mm) 600 600 400 400 400
b(mm) 300 300 200 200 200
Các dầm còn lại chọn tiết diện 200x300
4.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CHO KHUNG
4.4.1 PHẦN MỀM SAP2000:
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2001 MỤC LỤC
SAP (Structural Analysis Program) của Mỹ là bộ chương trình phân tích thiết kế kết
cấu chòu tác động của tải trọng: tónh di động , động lực học, ổn đònh công trình và
nhiệt độ, động đất , với giả thuyết kết cấu có biến dạng nhỏ (tuyến tính) hoặc có
biến dạng lớn (phi tuyến). Sap được khởi thảo từ năm 1970 của một nhóm các nhà
khoa học do giáo sư Edward L. Winlson chủ trí thực hiện tại Trường đại học Berkley
bang California. Hệ thống Sap đã qua nhiều thế hệ, từ các chưong trình SAP, SOLID
SAP, SAP3 và SAPIV – chạy trên các máy tính điện tử thế hệ cũ có trước những
năm 80 và sau đó là SAP80, SAP86,SAP90 và sau cùng là SAP2000 chạy trên
WINDOWS9x hay WINDOWS NT. SAP2000 là một đột phá của họ phần mềm SAP
do hãng CSI đưa ra vào cuối những năm 90 đầu năm 2000.
Đối với Sap2000 Nonlinear :
Có thể phân tích các kết cấu có trên 2147483647 nút. Có thể phân tích tónh, phân
tích dao động theo thời gian, phân tích tuyến tính, phi tuyến theo thời gian, phân
tích năng lượng dao động và các xung do tải trọng động, phân tích tải trọng động
theo thời gian, phân tích các tải chuyển động, phân tích tónh các kết cấu phi tuyến
xét đến các vật liệu không đẳng hướng. Có thể phân tích các phần tử như phiên
bản (PLUS). Thiết kế bê tông cốt thép như phiên bản STANDARD.
Một số khái niệm và qui ước :
o Label : Nhãn là những tên (ký hiệu) mà ta gán cho các thành phần khác nhau
để tạo nên các mẩu phần tử kết cấu và những phân tích của chúng.
o Joins : Nút các phần tử là nơi giao nhau giữa các phần của kết cấu khi ta chia
2. Hoạt tải cách tầng chẵn .
3. Hoạt tải cách tầng lẻ .
CHUNG CƯ 12 TẦNG, AN PHÚ GIANG, Q2