LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG ĐỀ TÀI THIẾT KẾ CHUNG CƯ COMA 16 - Pdf 14

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP


Lời cảm ơn

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy cô Trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã chân tình hướng dẫn - giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường. Đặc biệt các Thầy Cô Khoa
Xây Dựng, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm
hết sức quý giá cho em.
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình của các Thầy, Cô hướng dẫn.
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Nguyn Trọng Phước, Giáo viên hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt
quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Mặt dù đã có nhiều cố gắng, song với thời gian và kiến thức còn
hạn chế nên tập luận án này sẽ có những sai sót nhất định. Em kính mong
nhận được sự góp ý và chỉ dẫn thêm của Quý Thầy Cô. Em xin chân thành
cảm ơn.
Sau cùng em xin cảm ơn tất cả các Thầy Cô, gia đình người thân,
cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Chân thành cảm ơn
Sinh viên
Lê Thanh tùng

I.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
Hiện nay, công trình kiến trúc nhà cao tầng được xây dựng khá phổ biến ở
Việt Nam với chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn,
ngân hàng, trung tâm thương mại. Những công trình này đã giải quyết được
phần nào nhu cầu nhà ở cho người dân cũng như nhu cầu về sử dụng mặt bằng
xây dựng trong nội thành trong khi quỹ đất ở các thành phố lớn của nước ta vốn
hết sức chật hẹp. Công trình xây dựng “Nhà chung cư COMA16” là một phần
thực hiện mục đích này.
Công trình Coma16 gồm 1 hầm và 9 tầng lầu, và sàn mái, diện tích sàn 1
tầng 989 m
2
, tổng diện tích 10882 m
2
. Tầng hầm và tầng 1 với các cửa hàng,
phòng ban quản lý, bảo vệ, nhà giữ xe…
Các tầng còn lại với 8 căn hộ, các căn hộ điều khép kín với 3 - 4 phòng.
Diện tích một căn hộ 65 - 90m
2
. Toàn bộ công trình có 56 căn hộ, mỗi căn hộ
có thể ở từ 4 – 6 người.
Công trình nằm trong thành phố nên rất thuận lợi cho việc thi công do tiện
đường giao thông, xa khu dân cư trung tâm, và trong vùng quy hoạch xây dựng.
I.2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
I.2.1. Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng:
Mặt bằng công trình là một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật 45,8x21,6m

phù hợp với sự hòa hợp với thiên nhiên.
I.2.3. Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài công trình, góp phần để tạo
thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu
vực kiến trúc. Mặt đứng công trình trang trí trang nhã, hiện đại với cửa kính
khung nhôm tại cầu thang bộ. Với các căn hộ có hệ thống ban công và cửa sổ
không gian rộng tạo cảm giác thoáng mát, thoải mái cho người sử dụng. Giữa
các căn hộ và các phòng trong một căn hộ được ngăn chia bằng tường xây, trát
vữa xi măng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật. Ban công có hệ
thống lan can sắt sơn tĩnh điện chống gỉ.
Hình thức công trình mạch lạc, rõ ràng. Công trình bố cục chặc chẽ và qui
mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn
khu vực. Mặt đứng phía trước đối xứng qua trục giữa nhà. Đồng thời toàn bộ
các phòng đều có ban công nhô ra phía ngoài, các ban công này đều thẳng hàng
theo tầng tạo nhịp điệu theo phương đứng. Chiều cao tầng hầm là 3m; tầng 1 là
4,5m; các tầng từ tầng 2 - > tầng 9 mỗi tầng cao 3,6m; tầng KT mái cao 3,3m.
I.2.4. Hệ thống giao thông:
- Giao thông theo trục đứng:
Công trình được bố trí hai thang máy và một thang bộ ở giữa nhà để đảm
bảo giao thông theo phương đứng, đồng thời đảm bảo việc di chuyển người khi
có hỏa hoạn xảy ra công trình còn được bố trí thêm 1 cầu thang bộ ở cuối hành
lang. Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo
khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa
cháy.
- Giao thông theo trục ngang:
Bao gồm: Hành lang giữa và bancony. Hành lang giũa phục vụ cho việc đi
lại giữa các phòng, các căn hộ của công trình.
I.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
I.3.1. Hệ thống điện
Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong

thang và sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo.
Tất cá các cửa đều có tác dụng thông gió chung cho công trình. Do công
trình là nhà ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng, phải đảm bảo đủ
ánh sáng cho các phòng. Chính vì vậy mà các căn hộ của công trình đều được
bố trí tiếp giáp với bên ngoài đảm bảo chiếu sáng tự nhiên.
I.3.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thiết bị báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng -
những nơi có thể gây cháy. Mạng lưới báo cháy có thể gắn đồng hồ và neon báo
cháy.
Mỗi tầng đều có bình cứu hỏa để đề phòng hỏa hoạn.
Các hành lang, cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn, 1
thang bộ bố trí cạnh thang máy, 1 thang bộ bố trí cuối dãy hành lang có kích
thước phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc thoát hiểm khi có khả năng hỏa hoạn
hay các sự cố khác.
Các bể nước chứa trong công trình đủ cung cấp nước cứu hỏa trong 2 giờ.
Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và các quản lý sẽ nhận được tín hiệu và
kịp thời kiểm soát khống chế hỏa hoạn cho công trình.
I.4. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN
Công trình nằm trong thành phố nên nhiệt độ bình quân là 27
0
C, chênh lệch
giữa ngày và đêm không đáng kể.
Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: 6 tháng nắng, 6 tháng mưa.
Hai hướng gió chủ yếu là Đông Đông Nam và Bắc Đông Bắc.
Địa chất công trình thuộc loại địa chất yếu. Nên cần có giải pháp gia cố nền
cho công trình.


CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN BỂ NƢỚC MÁI
I/ XÁC ĐỊNH KÍCH THƢỚC BỂ NƢỚC MÁI:
1/ Lƣu lƣợng nƣớc sử dụng cho công trình:
- Diện tích sử dụng ở của một tầng:
)(1103)288(1327
2
mS 

- Tổng diện tích ở của 10 tầng:
)(11030101103
2
mS 

- Tổng số người trong các căn hộ:
S
Tiêu chuẩn dùng nước tính theo
m
2

ccdh


2/ Thể tích bể nƣớc mái:
-Ta có V = 88.1 (m
3
). Từ thể tích này ta có kích thước của bể nước như sau:
 
3
48.1328.12.98 mhba 
. Ta chọn chiều cao bể nước là 1.8m để thuận
tiện cho việc vệ sinh bể nước đồng thời dự trù khi cần thiết phải sử dụng
nhiều nước.
- Bố trí 1 hồ nước mái ở trục (2-3), (C-D).
- Bể nước có các thông số : a = 8.0 m ; b = 9.2 m ; h = 1.8 m
- Các tỉ số :









315.1
0.8
2.9
2225.0
8

128
d
m
: đối với hệ dầm chính, khung một nhịp
-
1612 
d
m
: đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp
-
2016 
d
m
: đối với hệ dầm phụ
 ld : nhịp dầm
- Bề rộng của dầm nắp, dầm đáy được chọn sơ bộ theo công thức sau:
dd
hb







4
1
2
1


Kích thƣớc dầm
(mm)
h
d
(mm)
Chọn
b
d
(mm)
Chọn
DN1
L1
4000
333 ÷ 500
400
100÷200
200
DN2
L2
4600
383 ÷ 575
400
100÷200
200
DN3
L3
9200
400 ÷ 500
500
100÷250

250
DD2
L2
4000
383 ÷ 575
500
150÷250
250
DD3
L3
4600
333 ÷ 575
400
150÷250
200
DD4
L4
4000
383 ÷ 575
400
150÷250
200
- Kích thước dầm đáy như sau: DD1(250x500), DD2(250x500),
DD3(200x400), DD4(200x400). Minh họa bằng hình ảnh sau:
2/ Tính bản nắp:
2.1/ Tải trọng tác động lên bản nắp:
+ Tỉnh tải:

Xét ô bản S1:
21.1
6.3
0.4
1
2

l
l

 ô bản làm việc 2 phương.
Liên kết theo chu tuyến:
325.6
8
50
2

bn
DN
h
h
 liên kết ngàm  thuộc ô bản
9.
Ta có
1.1

tra bảng ta được :

0372.0
0450.0



- Tính toán cốt thép cho các ô bản tiến hành theo
trình tự :
- Bê tông B25 : R
b
= 14.5 (MPa)
- Dùng thép A-II : R
s
= 280 (MPa)
- Cắt ô bản thành dãy rộng 1 m để tính.
- Chọn
1.5a cm

 
cmahh 5.65.18
0


* Ở nhịp:
- Theo phương cạnh ngắn:
1m

=
1
2
01b
M
R b h




- Theo phương cạnh dài:
2
2
2
02
m
b
M
R b h




 Nếu
2mR


thì =>
22
1 1 2
m

   

 Diện tích cốt thép :
22
2
bo

 Nếu
mI R


thì =>
1 1 2
I mI

   

M1
M2
MIIMII
MI
MI
MI
M1
MI
MII
M2
MII
 Diện tích cốt thép:
I b oI
sI
s
R bh
A
R




   

 Diện tích cốt thép: ;
0I b II
sII
s
R bh
A
R


;
0
.
sII
II
II
A
bh



- Do đơn giản hóa việc tính tốn: tính theo ơ bản đơn nhưng thực tế ơ bản lại
làm việc theo ơ liên tục cho nên ta hệ số khi chọn thép là 1.2 lần
s
A
tính tốn.
- Bảng tính cốt thép :
Ơ

S1 M1
1.29
15
65
0.021
0.021
0.88
1.06
0.262
6
200
1.70
M2
1.07
15
65
0.017
0.018
0.74
0.89
0.262
6
150
1.70
MI
2.98
15



- Chọn 2  12
2
26.2 cmA
s

.
=> Vậy bố trí thép như hình vẽ:
3/ Tính bản đáy:
3.1/ Tính tải trọng tác dụng lên bản nắp:
a/ Tỉnh tải:


iiibd
ng


- Gạch men D10 =20 KN/m3
- Vữa lót D30 =20 KN/m3
- BT chống thấm D30 =25 KN/m3
- Đan BTCT D140 =25 KN/m3
- Vữa trác D15 =18 KN/m3

2
/72.518015.02.12514.01.12503.01.12003.03.12001.01.1 mKNg
bd

b/ Hoạt tải bản đáy:
2

DN
h
h
 liên kết ngàm  thuộc ô bản
9.
Ta có
1.1

tra bảng ta được :

0372.0;0450.0;0161.0;0194.0
92919291
 kkmm

mKNllPmM .35.66.30.472.220194.0
21911

mKNllPmM .27.56.30.472.220161.0
21922

mKNllPkM
I
.72.146.30.472.220450.0
2191

mKNllPkM
II
.17.126.30.472.230372.0
2192


(kNm)
a
(mm)
ho
(mm)
m




As
cm
2

As’

%
Cốt thép chọn
cm
2



@
As

S M1

6.62
0.57
8
150
7.07
MII
12.17
15
125
0.054
0.056
4.46
5.35
0.57
8
150
7.07
4/ Tính toán bản thành:
Bản thành bể nước chịu tải do áp lực nước gây ra, áp lực gió tác động vào công
trình, bên cạnh đó còn phải đảm bảo yếu tố chống thấm, thi công. Từ những yếu tố
trên nên chọn chiều dày bản thành h
bt
=120 mm
M1
M2
MIIMII
MI
MI
MI
M1


200.4
8.1
2.7

h
b


bản làm việc một phương
- Xét một dải bản theo phương cạnh ngắn (h) và có bề rộng b =1 m để tính :
- Tải trọng tác dụng lên bản thành
+ Ap lực nước :
8.191108.11.1  bhnP
nn

(kN/m)
+ Ap lực gió : Ở đây gió hút là gây nguy hiểm khi tác dụng đồng
thời với áp lực tải trọng nước. Gió được tính gồm gió
tĩnh tại cao trình Z = 33.3 + 1.5 +1.8 = 36.6 m

0
W n k W c B    

* Trong đó :
+ n : Hệ số vượt tải ; n = 1.2
+ k : Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao công trình
dạng B , Z = 36.6

k = 1.465

mkN
hW
hP
M
n
g
.51.4
8
8.158.0
15
8.18.19
815
222
2










- Moment lớn nhất ở nhịp

 
mkN
hW
hP

a
(mm)
m


h
o

(mm)
As
(cm
2
/m)

%
Cốt thép chọn


@
As
T1
M
g

4.51
20
0.049

- Bề rộng khe nứt được xác định theo công thức:


     
3
1
20 (3.5 100 )
s
crc
s
ad
E

* Trong đó:
: hệ số, với cấu kiện chịu uốn và nén lệch tâm;
: hệ số, với tải trọng tạm thời ngắn hạn và tác dụng ngắn hạn
của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn;
: hệ số, với cốt thép thanh có gờ,
1.2
với cốt thép tròn trơn;
: ứng suất trong các thanh cốt thép lớp ngoài cùng, xác định như sau:
, đối với cấu kiện chịu uốn;
: cánh tay đòn của nội ngẩu lực, được xác định như sau:

'2
0
0
/
1
2( )

s


z

- hệ số đặc trưng đàn hồi dẻo của bê tông vùng nén;
: tải trọng ngắn hạn ; : tải trọng dài hạn với độ ẩm môi
trường là 40% - 75%;

Đối với tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn ta có: , ,

: hàm lượng cốt thép chịu kéo, xác định như sau:

1.8
- đối với bê tông nặng;

E
s
, E
b
: môđun đàn hồi của thép và bê tông E
s
= 210.10
3
(MPa), E
b
= 27.10

.
- Tính:
055.0
1015125.01
8.12
322
0
'



bscr
Rbh
M
3
3
210 10
7.78
27 10
s
b
E
E


  







45,0

15,0










0
'
2
1
h
h
f
f

0
'


1
1


1


 
245.0
78.70057.010
055.051
8.1
1
10
'51
1
22













































s
crc





 
)(127.0100057.01005.320
1021
1076.1
2.111
3
7
5
mma
crc





Ta có: a
crc
= 0.127(mm) < [a
crc
] = 0.2(mm) Thoả điều kiện về khe nứt bản
đáy.
5.3/ Kiểm tra nứt bản thành:
- Tính toán khe nứt tại chân bản thành ngàm với dầm đáy.


bscr
Rbh
M
3
3
210 10
7.78
27 10
s
b
E
E


  
 
182.0
78.70035.010
041.051
8.1
1
10
'51

0
'
cmhh
h
h
z
f
f
f






















s
s






 
3
1
1005.320 d
E
a
s
s
crc






1

1
1


 

/44.3255.025.01.1
2;1


Dầm DN3,DN4(200x400):
 
mkNq
bt
/2.2254.02.01.1
4;3


- Tải trọng truyền từ bản nắp truyền vào dầm theo sơ đồ truyền tải trọng :
trong đó
 
2
/6.4 mKNq
tt
bn


 Tải trọng truyền vào dầm DN1 là dạng hình tam giác có giá trị lớn nhất:
)/(28.8
2
6.3
6.4
2
1
1
mkN

1
3
mkN
l
qq
s
bn
DN


 Tải trọng truyền vào dầm DN4 là dạng hình thang có giá trị lớn nhất:
)/(4.18
2
4
6.42
2
2
1
4
mkN
l
qq
s
bn
DN




- Từ tải trọng hình thang , tam giác quy đổi thành tải tương đương phân bố


 Dầm DN1, DN3 quy đổi tải trọng hình tam giác thành tải tương
đương:
)/(18.528.8
8
5
8
5
11
mkNqq
bn
DN
bn
qdDN


)/(35.1056.16
8
5
8
5
33
mkNqq
bn
DN
bn
qdDN


 Dầm DN2, DN4 quy đổi tải trọng hình thang thành tải tương đương:

111
mkNqqG
bn
bt
bn
qdDNDN


 Dầm DN2:
)/(62.1144.318.8
222
mkNqqG
bn
bt
bn
qdDNDN


 Dầm DN3:
)/(55.122.235.10
333
mkNqqG
bn
bt
bn
qdDNDN


 Dầm DN4:
)/(56.182.236.16

trong đó
 
2
/72.22 mKNq
tt
bd
 Tải trọng truyền vào dầm DD1 là dạng hình tam giác có giá trị lớn
nhất:
)/(90.40
2
6.3
72.22
2
1
1
mkN
l
qq
s
bd
DD


 Tải trọng truyền vào dầm DD2 là dạng hình thang có giá trị lớn nhất:
)/(44.45
2
4

 Tải trọng truyền vào dầm DD4 là dạng hình thang có giá trị lớn nhất:
)/(88.90
2
4
72.222
2
2
1
4
mkN
l
qq
s
bd
DD


- Từ tải trọng hình thang , tam giác quy đổi thành tải tương đương phân bố
đều như :
 Quy đổi tải trọng hình tam giác thành tải tương đương:
)/(
8
5
mkNqq
bd
DD
bd
DDqd



bd
qdDD


)/(13.518.81
8
5
8
5
33
mkNqq
bd
DD
bd
qdDD


 Dầm DD2, DD4 quy đổi tải trọng hình thang thành tải tương đương:
Với
45.0
42
6.3





 
)/(18.3144.4545.045.021
32

(kN/m
2
)
n
tt
bt
g

(kN/m
2
)
1
Gạch men
20
0.01
0.20
1.
1
0.220
2
Lớp vữa lót
20
0.02
0.40
1.
2
0.480
3
Lớp chống thấm
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status