THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 16 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
CHƯƠNG 2
TÍNH TỐN SÀN SƯỜN BÊ TƠNG CỐT THÉP TỒN KHỐI
TẦNG 8
Trong cơng trình, hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc khơng gian của kết
cấu. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng, cần phải có sự phân
tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của cơng trình.
Trong thực tế thường gặp các ơ có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về ngun tắc
ta vẫn có thể tính tốn được. Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản
tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong q trình sử dụng bản sàn dễ bị
rung. Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và
các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ơ bản thành nhiều ơ bản nhỏ có kích thước
nhỏ hơn. Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao.
Sàn phải đủ độ cứng để khơng bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang
(gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến cơng năng sử dụng.
Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng,
lõi cứng sẽ giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau.
Trên sàn, hệ tường ngăn khơng có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kì vị trí nào
trên sàn mà khơng làm tăng đáng kể độ võng sàn.
Ngồi ra còn xét đến chống cháy khi sử dụng đối với các cơng trình nhà cao tầng,
chiều dày sàn có thể tăng đến 50% so với các cơng trình mà sàn chỉ chịu tải trọng
đứng.
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và
tải trọng tác dụng.
2.1. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
2.1.1. Kích thước sơ bộ tiết diện dầm
dd
hb )
4
1
2
1
(
(2.2)
Nhịp dầm
l
d
được tính từ trục gối tựa: vì ta chọn sơ bộ kích thước tiết diện, nên việc
xác định nhịp dầm cũng lấy tương đối chính xác dựa vào các kích thước trên mặt bằng
hình 2.1.
Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1 Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Dầm
Trục
Nhịp
dầm
l
d
(m)
Hệ số
m
d
9600 10200 10200 9600
39600
432 5 6
10500
B
C
D
E
30200
9200 10500
4800 4800 3500 3350 3350 48004800350033503350
5250 5250 4600 4600 52505250
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S2 S2
S2 S2
S3
S3
S4
S4
S4
S4
S3
S3
S4
S4
S4
S4
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo cơng thức sau:
l
m
D
h
s
s
(2.3)
trong đó:
D =0.8÷1.4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m
s
= 30 ÷ 35 đối với bản loại dầm;
m
d
= 40 ÷ 45 đối với bản kê bốn cạnh;
l: nhịp cạnh ngắn của ơ bản.
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là h
min
= 6cm.
Chọn ơ sàn S3(6.85mx5.25m) là ơ sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ơ sàn điển hình để
tính chiều dày sàn:
l
m
D
h
s
s
)
Tỉ số l
d
/l
n
Phân loại ơ sàn
S
1
16 5.25 4.8 25.2 1.09
Bản
2
phương
S
2
8 4.8 4.6 22.08 1.04
Bản
2
phương
S
3
8 5.25 3.5 18.34 1.50
Bản
2
phương
S
4
2 4.6 1.75 8.05 2.63
Bản
1
phương
S
8
1 6.7 2.3 15.41 2.91
Bản
1
phương 2.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:
2.2.1. Tĩnh tải
Tải trọng thường xun (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
g
s
tt
= γ
i
. δ
i
.n
i (2.4)
trong đó:
1
Gạch Ceramic
2000 10 1.1 20 22
2
Vữa lót
1800 25 1.3 45 58.5
3
Sàn BTCT
2500 100 1.1 250 275
4
Vữa trát trần
1800 15 1.3 27 35.1
5
Trần treo
1.2 100 120
Σg
s
tt
510.6 1025
10015
-
Gạch Ceramic, γ
1
= 2000 daN/m
δ
4
= 15mm, n=1.3Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn
Từ bảng 2.3 ta suy ra trọng lương các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình:
CTAO= Σg
s
tt
– g
s
BTCT
= 510.6 - 275 = 235.6 (daN/m
2
)
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 20 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
Bảng 2.4: Tĩnh tải tác dụng lên sàn mái BTCT
STT Các lớp cấu tạo
γ
(daN/m
3
2 lớp chống thấm
1.3 10 13
6
Vữa tạo dốc
1600 15 1.3 24 31.2
7
Sàn BTCT
2500 100 1.1 250 275
8
Vữa trát trần
1800 15 1.3 27 35.1
9
Trần treo
1.2 100 120
Σg
s
tt
690.2
Từ bảng 2.4 ta suy ra trọng lượng các lớp cấu tạo sàn mái:
CTAO= Σg
s
tt
– g
s
BTCT
Theo 4.3.4/ TCVN 2737:1995 khi tính bản sàn, tải trọng tồn phần trong bảng 3 được
phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số ψ
A1
(A > A
1
= 9m
2
)
1
1
6.0
4.0
A
A
A
(2.6)
Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 bảng 3 nhân với hệ số ψ
A2
(A > A
2
= 36m
2
)
2
2
5.0
ψ
A
n
Hoạt tải
p
tt
(daN/m
2
)
S
1
Văn phòng
5.25 4.8 200 0.759 1.2 182.1
S
2
Văn phòng
4.8 4.6 200 0.783 1.2 187.9
S
3
Văn phòng
5.25 3.5 200 0.819 1.2 196.6
S
4
Hoạt tải sàn mái BTCT khơng sử dụng theo TCVN 2737-1995 lấy bằng 75daN/m
2
.
2.2.3. Tải trọng tường ngăn
Trên mặt bằng kiến trúc, và hình 2.1 ta thấy tường ngăn đều nằm trên dầm.
Cho nên tải trọng tường ngăn sẽ được gán trưc tiếp lên dầm.
Tải tườnng ngăn được qui ra phân bố đều tác dụng lên dầm:
g
t
= n
*
g
t
tc
*
h
t *
80%
trong đó: h
t
- chiều cao tường: h
t
= chiều cao tầng – chiều cao dầm.
Chú ý: các dầm ở trục 2, 6, B, E phải được cộng thêm trọng lương kính và khung cửa
kính là 40daN/m.
Kết quả tính tốn đươc lập thành bảng:
Bảng 2.6: Tải trọng tường ngăn phân bố đều
Kí hiệu
Chiều cao
Trục 2&6
0.7 3.4 2.7 340 1.2 921.28
Trục
B&E
0.7 3.4 2.7 340 1.2 921.28
Trục
C&D
0.7 3.4 2.7 180 1.2 466.56
Dầm phụ
có tường
0.5 3.4 2.9 180 1.2 501.12
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 22 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
2.3. TÍNH TỐN CÁC Ơ BẢN SÀN
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Sàn khơng bị rung
động, khơng bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang.
Bản làm việc 1 phương (bản dầm) là bản khi làm việc nội lực của bản chủ yếu xuất
hiện theo 1 phương. Có 2 hình thức bản 1 phương:
Bản có liên kết theo 1 phương, nội lực xuất hiện theo phương liên kết
Bản có liên kết theo 2 phương & có tỷ số L
2
/L
1
≥2, nội lưc chủ yếu xuất hiện theo
phương cạnh ngắn (L
1
)
>300mm, nên chọn sơ đồ
tính của ơ bản S8 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm.
Tương tự cho ơ S7, có 3 cạnh liên kết với vách cứng, 1 cạnh liên kết với dầm phụ có
h
d
= 500mm, nên chọn sơ đồ tính là 1 đầu ngàm(với dầm), 1 đầu khớp(với vách).
s
d
h
h
s
d
h
h
s
d
h
h
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 23 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
0.625Ln
Ln
S7
0.5Ln
Ln
S8
=
12
(
2.10
)
=
24
(2.11)
Trong sơ đồ tính:
q = g
s
tt
+ p
tt
(2.12)
Kết quả tính tốn được trình bày trong bảng
Bảng 2.7: Nội lực trong ơ bản dầm
KH l
n
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 24 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
ho: chiều cao có ích của tiết diện;
h
o
= h
s
– a = 100 – 15 = 85 mmb = 1000mm: bề rộng tính tốn của dải bản.
Diện tích cốt thép được tính bằng cơng thức sau:
s
bb
s
R
bhR
A
0
(2.13)
trong đó:
m
211
(2.14)
2
0
bhR
. (2.17)
γ
b
=0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tơng
Giá trị hợp lý đối với bản sàn nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%.
Kết quả tính tốn cốt thép thể hiện trong bảng 2.8. Bảng 2.8: Tính tốn cốt thép cho bản dầm
Ơ
bản
Momen
(daN.m)
b
(mm)
h
o
(mm)
α
m
ξ
A
s
tt
(mm
2
g
383.79 1000 85 0.035 0.035 204.3 8@200 251 0.30
M
nh
191.89 1000 85 0.017 0.017 101.2 6@200 141 0.17
Hàm lượng cốt thép đều thỏa cơng thức (2.16)
2.3.2. Tính tốn các ơ bản làm việc 2 phương
Theo bảng 2.2 thì các ơ bản kê 4 cạnh là: S1, S2, S3, S4, S5, S’6, S6
Các giả thiết tính tốn:
Tính tốn như ơ bản đơn.
%05.0
min
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 25 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
Ơ bản được tính theo sơ đồ đàn hồi.
Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính tốn.
Nhịp tính tốn là khoảng cách giữa 2 trục dầm
.a. Xác định sơ đồ tính
Xét tỉ số để xác địngh liên kết giữa bản sàn với dầm. Theo đó:
≥ 3 => Bản sàn liên kết ngàm với dầm;
< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;
II
M
I
M
1
M
2
M
I
Hình 2.4: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh
b. Xác định tải trọng
Tĩnh tải: g
s
tt
=510.6 daN/m
2
(bảng 2.3)
Hoạt tải :p
s
tt
Các ơ S
1,2,3,4
cùng cơng năng văn phòng nên ta tính hoạt tải trung bình chung
cho cả 4 ơ (dựa vào bảng 2.5)
p
s
tt
=(Σn
i
+ p
s
tt
)
x
L
1
x
L
2
(daN)
s
d
h
h
s
d
h
h
s
d
h
h
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 26 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
c. Xác định nội lực
Mơment dương lớn nhất ở giữa bản:
= k
i2
P(daNm/m)
Trong đó:
i : kí hiệu ứng với sơ đồ ơ bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L
1
hay L
2
L
1
, L
2
: nhịp tính tốn cuả ơ bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa.
P : tổng tải trọng tác dụng lên ơ bản:
P = (g
s
tt
+ p
s
tt
)
x
L
1
x
L
2
(daN)
Vơí p
1
2
L
L
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 27 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
Bảng 2.9:Xác định nội lực bản 2 phương
Ơ sàn S
0.0161 0.0171 0.0093 0.0123 0.0115
k
91
0.045 0.0437 0.0464 0.0475 0.0474
k
92
0.0372 0.0394 0.0206 0.0281 0.0262
g
s
tt
(daN/m
2
)
510.6 510.6 510.6 510.6 510.6
p
s
tt
(daN/m
2
)
190
190 190 360
206.4
q
s
tt
(daN/m
a
1
= 15mm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tơng chịu kéo;
a
2
= 15mm + 10mm = 25mm
h
o
:chiều cao có ích của tiết diện; h
o
= h
s
– a
b = 1000mm - bề rộng tính tốn của dải bản; h
s
=100mm
Diện tích cốt thép được tính bằng cơng thức (2.13), (2.13), (2.16).
Kết quả tính tốn đươc trình bày trong bảng sau:
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 28 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
Bảng 2.10:Tính tốn cốt thép bản 2 phương
Ơ sàn
s
(mm
2
/m)S1
M
1
343
85
0.031 0.0315 182.1
6@150 188 0.22
M
2
284
75
0.033 0.0336 171.4 6@160
177 0.24
M
I
794
85
0.0718 0.0746 431.2 8@110
457 0.54
0.0612 0.0632 365.3 8@130
387 0.46
M
II
609
75
0.0708 0.0735 374.9 8@130
387 0.52
S3
&
S4
M
1
268
85
0.0242 0.0245 141.6 6@200
141 0.17
M
2
120
75
0.0139 0.014 71.4 6@200
141 0.19
M
I
141 0.19
M
I
665.79
85
0.0602 0.0622 359.3 8@130
387 0.46
M
II
393.87
75
0.0458 0.0469 239 8@200
251 0.34
S6
M
1
232.028
85
0.021 0.0212 122.6 6@170
166 0.20
M
2
127.063
75
Cầu thang là một kết cấu giải quyết việc giao thơng theo phương đứng.
Trên mặt bằng cầu thang có thể bố trí ở nhiều vị trí khác nhau phụ thuộc vào điều kiện
thốt hiểm (khoảng cách xa nhất trên mặt bằng đến cầu thang).
Để đảm bảo lưu thơng trên mặt bằng thì bề rộng chiếu nghỉ, l
1
phải lớn hơn bề rộng
thân thang,B nhưng nếu bề rộng chiếu nghỉ lớn q thì mặt bằng cầu thang sẽ xấu. Từ
đó cần cân nhắc giá trị l
1
khi thiết kế.
Bề rộng thân thang B phụ thuộc vào việc lựa chọn mật độ lưu thơng trên cầu thang,
thường khoảng 1.1m ÷ 1.6m.
Chiều cao lan can, tay vịn được xác định sao cho thật thoải mái (tránh vói cao, tránh
cúi thấp): giá trị thích hợp khoảng 0.8~ 1.0 m.
Quan hệ giữa chiều cao bậc h
b
và chiều rộng bậc l
b
:
2h
b
+ l
b
= 60-62-65 (cm)
Ví dụ: Quảng trường: h
b
= 10cm l
b
= 40cm
Cơng sở: h
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 30 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
3.1. THIẾT KẾ CẦU THANG 2 VẾ DẠNG BẢN CHỊU LỰC (TẦNG 2-17)
Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản chịu lưc bao gồm tính tốn bản thang vế 1, vế 2 và
dầm chiếu nghỉ (hoặc tới). Trong trường hợp đồ án này thì cầu thang nằm trong lõi
BTCT khơng có dầm chiếu nghỉ chỉ có dầm chiếu tới nên ta tính dầm chiếu tới.
3.1.1 Sơ đồ tính vế thang V1, V2
Cắt dải bản bề rộng b =1m theo phương liên kết để tính, ta có sơ đồ tính như sau:
Bản thang 1 đầu liên kết với lõi thang, đầu còn lại liên kết với dầm chiếu tới
(350x200) có h
d
/h
b
< 3 nên là liên kết khớp.
Việc chọn sơ đồ: 1 gối cố định, 1 gối di động nhăm tạo ra momen lớn nhất M
o
=ql
2
/8
nhằm đảm bảo an tồn tuyệt đối cho cầu thang.
Sơ bộ chọn chiều dày bản thang h
bt
=140 cm. Hình 3.1. Sơ đồ tính bản thang vế 1, vế 2
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
15
16
17
18
19
20
21
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
21 20 19 18 17 16 15 14 13 12
LÕI
THANG
BẢN
CHIẾU
NGHỈ
VẾ 1
VẾ 2
DẦM
CHIẾU
TỚI
7000
350 2900 350
VẾ 1
VẾ 2
DẦM
CHIẾU
TỚI
DẦM
CHIẾU
TỚI
1800
3
)
δ(mm)
n
g
tt
i
(daN/m)
Đá hoa cương
2400 20 1.1
52.8
Vữa lót
1800 20
1.3
46.8
Bản BTCT
2500 140
1.1
385
Vữa trát
1800 15 1.3
35.1
Tổng cộng
g
bcn
=Σ g
tt
b
+h
b
).1m (daN) Đá hoa cương
G
1
= γ
2
δ
2
.n
2
.(l
b
+h
b
).1m (daN) Vữa lót
G
1
= γ
3
.n
3
.0.5.l
b
.h
b
.1m (daN) Bậc xây gạch
G
1
Vế thang Cấu tạo γ
i
(daN/m
3
)
δ
i
(mm)
n
i
h
b
(mm) l
b
(mm) G
i
(daN)
Vế
1
= G/l
b
=
218.3/ 0.28 =779.64daN/m Bậc
9-
11
Đá hoa cương
2400 20 1.1 160
280
23.232
Vữa lót
1800 20 1.3 160 280
20.592
Bậc xây gạch
1400 1.2 160
280
37.632
Bản BTCT
2500 140 1.1
l
b
/cosα=280/cos29.5
=321.74 mm
123.87
Vữa trát
1800 15 1.3
11.293
=319.79
123.12
Vữa trát
1800 15 1.3
11.225
G=ΣG
i
215.8
Tải phân bố đều trên mặt bậc: g
b
= G/l
b
=
215.8/ 0.28 = 770.72daN/m b. Hoạt tải
P= p
tc
.n
p
.1m (daN/m)
P
tc
= 300 daN/m
2
:hoạt tải tiêu chuẩn (tra TCVN 2737-1995); n
p
= g
tb
b
+ p + g
lc
(3.4)
=
778 + 360 +30 = 1168
(daN/m)
: là tải phân bố trên mặt bậc (nằm ngang).
Qui tải về theo phương xiên:
=
.cos
29.5= 1168.cos29.5 = 1016.6(daN/m)
Vế 2:
Vế 1: Biểu đồ mơ men vế 1
Hình 3.5. Nội lực vế thang
Mơ hình 1: có divided dầm
Mơ hình 2: khơng có divided dầm
Mơ men M
max
=
3002.22 daNm/m
Phản lực gối tựa:
V
trai
1
= 2648.95 daN/m
V
phai
1
= 2358.96 daN/m
Phản lực gối tựa vế
1
Mơ hình 3: mơ hình tương đương thường dùng khi tính tay
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 36 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
Nhận xét:
Phần mềm Sap2000 là phần mềm phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu
b
=0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tơng
Giá trị hợp lý đối với bản nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%.
Kết quả tính tốn được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.3.Tính tốn cốt thép cho cầu thang tầng 2-17 Momen
(daN.m)
b
(mm)
h
o
(mm)
α
m
ξA
s
tt
(mm
2
/m)
Thép chọn
μ
α
m
[M]
(daNm/m)
1028 21
119
0.1581 0.1456 3154.54
THỎA
3.1.5. Bố trí cốt thép
Bố trí cốt thép trong bản vẽ KC 02.
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 37 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
3.2. THIẾT KẾ CẦU THANG DẠNG RĂNG CƯA TẦNG 1 (H
t
=4.2m)
(TREAD-RISER STAIRS)
3.2.1. Sơ đồ tính
Sơ bộ chọn chiều dày bản thang h
bt
=140 cm
Bản thang vế 1 có nhịp(do độ dốc lớn) và cấu tạo lớn hơn nên ta tính vế 1 rồi bố
trí cho cả 2vế.
13x170=2210100 100
12x270=3240
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Hình 3.6. Cầu thang tầng 1
32 1 0 1 46 5
46 7 5
sơ đo à 2
sơ đ ồ 1Hình 3.7. Sơ đồ tính bản thang vế 1
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006-2011 CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ –QUẬN 3
GVHD: TH.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 38 SVTH: VÕ CHÍ CÔNG
3.2.2. Xác định tải trọng
a.
Tĩnh tải
G = .1m (daN) (3.6)
g
tt
i
= G/T (daN/m)
Bảng 3.4.Tĩnh tải vế thang
Các lớp
cấu tạo
(daN/m
3
)
(mm)
T
(mm)
R
(mm)
G
(daN)
g
tt
i
(daN/m)
Đá hoa
cương
tc
= 300 daN/m
2
:hoạt tải tiêu chuẩn (tra TCVN 2737-1995); n
p
= 1.2
P=300 x 1.2 x 1m = 360 daN/m
c.
Tổng tải trọng
Bản chiếu nghỉ
q
bcn
= g
bcn
+ p =
519.7 + 360 = 879.7 (daN/m)
Vế thang
Vế 1:
=
846.92 + 360 + 30 = 1236.92 (daN/m)
3210 1465
4675
Biểu đồ mơ men sơ đồ 1: Phần tử có M
max
Biểu đồ mơ men sơ đồ 2
Nhận xét:
Với sơ đồ 1: được mơ hình hóa trên Sap sát với thực tế hơn cho giá trị mơ men
M
max
= 3150.09 daNm/m
Với sơ đồ 2: thường dùng trong phương pháp tính tay và thiên về an tồn hơn với
giá trị mơ men M
max
= 3160.43 daNm/m (có divided dầm xem biểu đồ bên trên).
Hai giá trị mơ men M
max
ở 2 sơ đồ gần như là như nhau.
Để tính cốt thép ta lấy giá trị M
max
= 3150 daNm/m ở sơ đồ 1 vì mơ hình này sát
với thực tế hơn. Giá trị M
max
ở sơ đồ 2 để ta tham khảo và an tâm hơn khi thiết kế (thực
chất 2 giá trị này chênh lệch khơng nhiều: 10 daNm/m).
Có divided dầm
Khơng có divided dầm