LỜI CẢM ƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học
tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học, là tiền đề để sinh viên
bước vào đường đời.
Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã
tiếp thu được trong quá trình học tập và đem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế.
Hơn nữa, Đồ án tốt nghiệp cũng được xem như là một công trình đầu tay của
sinh viên nghành Xây dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một
công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây.
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi các vướng mắc
do kiến thức còn thiếu và nhiều yếu tố khác, lúc này vai trò của các thầy cô hướng
dẫn sẽ là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên giải quyết các vấn đề khó
khăn này.
Chính vì vậy, nhờ có sự chỉ bảo tận tình của thầy: Th.S NGUYỄN HOÀNG
TÙNG đã chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành tốt đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn đến thầy NGUYỄN HOÀNG TÙNG , cùng tất cả
thầy cô đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý giá để em vững
tin có kiến thức khi ra trường làm việc .
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè luôn động viên em trong
suốt quá trình học tập, rèn luyện.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị. Những người đã đi trước và dành những
gì tốt đẹp cho đàn em nối bước sau này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01/01/2009
Sinh viên thực hiện ĐỖ VĂN TRƯƠNG
Đông bắc giáp đđường Hồ Hảo Hớn .
Tây nam giáp chung cư .
Đông nam giáp đđường hẻm nội bộ
Tây bắc giáp nhà số 17 D – Hồ Hảo Hớn
2/ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU :
* Khí Hậu :
- Nhiệt đđộ trung bình hàng năm 29
o
C
- Nhiệt đđộ thấp nhất trung bình năm 22
o
C
- Nhiệt đđộ cao nhất trung bình năm 30
o
C
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1000-1800 mm/năm .
- Độ ẩm trung bình trong năm 82% .
3/ QUY MÔ VÀ QUY CÁCH CÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHÍNH TRONG CÔNG
TRÌNH :
Công trình chung cư cao tầng 17 Hồ Hảo Hớn , phường Cô Giang , Quận 1 đđược
thiết kế 1 hầm , 1 trệt , 1 lửng , 8 lầu ( không kể tầng kĩ thuật ) .
Kết cấu chịu lực ( móng , cột , đà , sàn …) bằng BTCT .
Tường gạch trát xi măng , sơn nước .
Nền lát gạch Ceramit .
Mái BTCT đđổ tại chỗ .
Cửa đđi bên ngồi khung sắt kính , cửa đđi bên trong khung panô gỗ .
Cửa sổ khung nhôm , khung sắt bảo vệ .
Trường ĐH KTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH: Nguyễn Tấn Chánh
3
nhưng kiến trúc đđược bố trí khéo léo trong một khôí thống nhất và tương đđối phù hợp
theo hình dáng của khu đđất nhằm khai thác triệt đđể hiệu quả kinh tế trên cơ sở giữ gìn
và phát huy tối đđa hiệu quả thẩm mĩ về hình khối .
Bố cục hai khu vực đđể xe ở mặt bằng hầm và trệt , kèm theo đó là bố cục ramp
dốc xuống thẳng tầng hầm đđể xe ( thấp hơn mặt đđường 2,3m) , phần ramp lên thẳng
tầng trệt (cao hơn mặt đđường 1 m ) đđặt cạnh hẻm chung nhằm tận dụng không gian
hẻm tạo thành một khoảng đđủ rộng đđể giải quyết cho việc đđi lại , vận chuyển hàng …
Tầng hầm công trình ngồi phần diện tích tối đđa dành cho việc đđể xe có bố trí
một sân thông lên tầng trệt tạo sự thông thoáng cho tầng hầm , nếu sau này do yêu cầu
sử dụng thực tế , sân có thể đđược bố trí mái kính che chắn mưa .
Khuôn viên trệt của công trình đđược bố trí hạn chế tối đđa phần diện tích xây
dựng , ngồi 1 phòng trưng bày ở mặt trước , cụm giao thông kĩ thuật , còn lại là sân bải
Trường ĐH KTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH: Nguyễn Tấn Chánh
4
tăng diện tích đđể xe cũng như tạo sự thống đãng tối đđa của công trình . Bên cạnh
phòng trưng bày đđược bố trí một lối vào riêng đđể đđến khu vực sảnh thang máy của
toàn bộ công trình . Những góc chết của hình dạng phức tạp tạo ra đđược tận dụng triệt
đđể vào việc tổ chức các khoảng cây xanh đđem lại đđiều kiện khí hậu cho công trình .
Bố cục không gian trên tầng lững : phía trước là khoảng không gian thông lên
đđến tầng 1 tạo sự bề thế và cao ráo cho công trình . Phía sau là 3 hộ B,C và D .
Giao thông trên mặt bằng tầng đđiển hình gồm 2 thang máy –hai thang bộ thoát
hiểm trong đó có một thang máy và một thang bộ xuống thẳng tầng hầm . Hai thang bộ
đđặt cạnh nhau theo hướng vuông góc tạo hai cửa thoát hiểm ở hai đđầu hành lang nhằm
tiết kiệm tối đđa diện tích giao thông công trình . Chiếu nghỉ thang thoát hiểm đđược tận
dụng làm không gian chung cho việc sử dụng ống rác , hộp đđiện tầng cho căn hộ .
Bố cục không gian trên mặt bằng tầng đđiển hình ( từ lầu 1 –lầu 8 ) : Gồm bốn
hộ A,B,C,D diện tích từ 90m
2
đđược đđộ thông thoáng cần thiết cho công trình .- Hệ số sử dụng đđất 7,16% là vừa phải tạo một tỉ lệ mặt đđứng hợp lí hiệu quả thẩm
mỹ cao cho công trình và cho bộ mặt của đđô thị .
- Cụm thang bố trí trong một lốc giao thông xuyên suốt toà nhà nhưng đđặt cửa
thoát ở hai đđầu hành lang giải quyết thuận lợi cho thoát hiểm khi gặp sự cố .
- Bố trí không gian bên trong căn hộ tương đđối hợp lí , không gian phòng ngủ gọn
gàng tạo đđiều kiện bố trí đđược đđầy đđủ đđồ đđạc bên trong .
- Phối hợp khối trên mặt đđứng công trình hợp lí ,tỉ lệ đđẹp , hình khối đđơn giản tạo
đđược cảm giác một công trình hiện đđại và bề thế .
6.Giải pháp kết cấu :
a.Kết cấu khung :
- Khung BTCT chịu lực chính ,giải nội lực khung phẳng bằng phần mềm sap 200,
tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép ….
- Tường gồm 2 loại : Tường bao che công trình và tường ngăn giữa các phòng .
2.Sàn kết cấu mái :
Sàn sân thượng đđược đđổ bằng lớp chống thấm và có độ dốc 2% cho việc thoát nước
dễ dàng. Sàn mái cũng đđược đđổ có lớp chống thấm và có độ dốc 2%.
Trường ĐH KTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp kĩ sư xây dựng K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thông SVTH: Nguyễn Tấn Chánh
6
Trường ĐHKTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp KSXD K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH : Nguyễn Tấn Chánh
1
CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
s
h
12cm ( L
1
= 6 m )
-Tiết diện dầm :
Trường ĐHKTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp KSXD K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH : Nguyễn Tấn Chánh
2
+ Dầm qua cột chọn h
d
=
l)
14
1
10
1
(
b
d
=
d
h)
3
1
2
1
(
.
Dầm
trục
Chử
Trục 6-5 4.5 25x35
Trục 5-4 8.0 30x60
Trục 4-3 5.5 25x50
Trục 3-2 6.3 25x50
Trục 2-1 7.5 30x50
Dầm
Trục
Số
Trục A-B 7.0 30x50
Trục B-C 7.4 30x50
Trục C-D 6.5 30x50
Dầm công xôn 1.4 25x30
Dầm
môi
DM1;DM3 8 20x45
DM2 7.0 20x45
Dầm
phụ
DP1
7.4 20x50
Trường ĐHKTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp KSXD K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH : Nguyễn Tấn Chánh
3
DP2 8 20x50
Các dầm phụ còn
cm )
4. Vửa trát trần (1 cm)
2000
1800
2500
1800 0.01 2000 = 20
0.03 1800 = 36
0.12 2500 =
300
0.01 1800 = 18
1.1
1.3
1.1
1.3 22
46.8
330
3.4
3.Lớp chống thấm(1cm)
4.Bàn BTCT ( 12 cm )
5.Vữa trát trần (1 cm)
6.Đường ống thiết bò
2000
1800
1000
2500
1800 0.01 2000 = 20
0.03 1800 =54
0.01x1000=10
0.12 2500 =
300
0.01 1800 = 18
50
1.1
1.3
1.2
1.1
1.3
1.1
22
46.8
12
(kg/m
2
)
Ta có : G
tuong
= g
t
x L
t
x h
t
(kg)
G
tuong
: Trọng lượng tường xây trên sàn (kg)
L
t
: Chiều dài tường (m)
h
t
: Chiều cao tường (m)
Các khung nhôm + kính : g
tc
= 30 (KG/m
2
) .
Chiều cao tường là (chiều cao tầng trừ chiều cao sàn):
3,4-0,12=3.28m.
Tại chổ có khung cửa đi chiều cao tường là: 3.28 - 2.2 =1.08m
)
G
tt
sàn
P
tt
sàn
Tổng tải
sàn
TLBT Tường qui
đổi
(KG/m
2
) (KG/m
2
) q
s
(KG/m
2
)
1
422 226 648 240 888
2
606 367 973 240 1213
3
489 88 577 240 817
4
422 226 648 240 888
5
606 367 973 240 1213
489 220 709
240
949
16
606 208 814
240
1054
17
489 110 599
240
839
18
422 0 422
240
662
19
489 220 709
240
949
20
422 0 422
240
662
21
422 152 574
240
814
22
489 0 489
240
h
b
chiều dày bản.
- Moment dương ở giữa nhịp: M
1
= m
i1
.P , M
2
= m
i2
.P
- Momen âm ở gối :
M
I
= - K
i1
. P , M
II
= - K
i2
.P
Với
P = q.L
1
.L
2
= (g + p).L
SƠ ĐỒ TÍNH VÀ BIỂU ĐỒ MÔMEN
b
. Bản sàn làm việc một phương( L
2
/
L
1
>2) :
Sàn làm việc theo phương cạnh ngắn .
Để tính nội lực và cốt thép cho bản sàn làm việc 1 phương thì ta cắt
sàn 1 dãy có chiều rộng 1m theo phương cạnh ngắn .
Tải trọng tác dụng lên sàn : q = g
tt
+ p
tt
+ Trường hợp 1 : Ngàm 2 cạnh
Mg=ql
²
/12
Mnh = ql
*Theo đó các sàn từ S1->S7 ,S11,S14,S15 tính sàn theo 2 phương :
Ta có:
TRA BẢNG ĐƯC CÁC GIÁ TRỊ CÁC HỆ SỐ m,k:
Ô
sàn L
1
L
2
L
2
/L
1
Sơ
đồ mi1 mi2 ki1 ki2
1 4.5 7 1.55 9 0.0206 0.0086 0.0459 0.0191
2 4.5 7.4 1.64 9 0.0203 0.0081 0.00453 0.0167
3 4.5 6.5 1.44 9 0.021 0.0104 0.0471 0.0233
4 4 7 1.75 9 0.0197 0.0064 0.0431 0.0141
5 4 7.4 1.85 9 0.0192 0.0056 0.0415 0.0122
6 4 6.5 1.625 9 0.0204 0.0077 0.045 0.0158
Trường ĐHKTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp KSXD K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH : Nguyễn Tấn Chánh
9
7 6.3 7 1.1 9 0.0194 0.0161 0.045 0.0372
11
5.5 7 1.27 9 0.0207 0.0139 0.0474 0.0294
14 3.75 7 1.86 9 0.0192 0.0055 0.0414 0.0122
15 3.75 7.4 1.97 9 0.0185 0.0048 0.0397 0.0103
3
577
240
23897 502 249 1125 557
4
648
240
49728 980 318 2143 701
5
973
240
71810 1379 402 2980 876
6
648
240
46176 942 355 2078 730
7
517
240
33384 648 538 1502 1242
11
781
240 39308 814 546 1863 1156
14
422
240 34755 667 191 1439 424
15
709
240 52670 974 253 2091 543
1054
1.3 5.5 223 2004
17
839
1.7 7 232 2092
18
662
1.6 4.5 212 1906
19
949
1.4 7.4 232 2092
20 662 1.4 7 162 1460
21
814
1.2 2.5 147 1319
22
729
1.9 5.5 329 2961
5.Tính toán và bố trí cốt thép :
Sử dụng BT#300 có R
n
=130 (kg/cm
2
),cốt thép CII có R
a
=2600 (kg/cm
2
)
Tra bảng suy ra
a
n
R
hbR
0
Hàm lượng cốt thép trong betông được xác đònh như sau :
%100
.
%
0
x
hb
F
a
Kết quả tính toán được lập bảng sau:
Trng HKTCN TPHCM ỏn tt nghip KSXD K.2004
GVHD : Th.S Leõ Vn Thụng SVTH : Nguyn Tn Chỏnh
11
O SAỉN 2 PHệễNG:
M
II
53400 0.041 0.042 2.1 ị8a200 2.52 0.25
S2 M
1
82000 0.063 0.065 3.25 ị8a200 2.52 0.25
M
2
32700 0.025 0.0233 1.16 ị6a200 1.42 0.14
M
I
18200 0.014 0.0141 0.7 ị8a200 2.52 0.25
M
II
67500 0.052 0.0545 2.73 ị8a100 5.03 0.25
S3 M
1
50200 0.039 0.04 2 ị8a200 2.52 0.25
M
2
24900 0.019 0.019 0.95 ị6a200 1.42 0.14
M
I
112500 0.086 0.09 4.5 ị8a100 5.03 0.5
M
II
55700 0.043 0.044 2.2 ị8a200 2.52 0.25
S4 M
1
98000 0.075 0.078 3.9 ị8a150 3.35 0.34
M
II
73000 0.056 0.058 2.9 ị8a200 2.52 0.25
Trng HKTCN TPHCM ỏn tt nghip KSXD K.2004
GVHD : Th.S Leõ Vn Thụng SVTH : Nguyn Tn Chỏnh
12
S7 M
1
64800 0.05 0.051 2.55 ị8a200 2.52 0.25
M
2
53800 0.041 0.042 2.1 ị8a200 2.52 0.25
M
I
150200 0.11 0.12 6 ị8a100 5.03 0.6
M
II
124200 0.095 0.1 5 ị8a100 5.03 0.5
S11 M
1
81400 0.063 0.065 3.25 ị8a200 2.52 0.25
M
2
54600 0.042 0.043 2.15 ị8a200 2.52 0.25
M
I
186300 0.14 0.15 7.5 ị8a100 5.03 0.5
M
II
115600 0.089 0.093 4.65 ị8a100 5.03 0.5
at
F
ac
(cm
2
/m)
m =
(%)
(KG.cm/m) (cm
2
/m) a F
a
F
ac
/
b.ho
S8 M
NHềP
8000 0.006 0.0062 0.31 ị6a200 1.42 0.14
M
GOI
15900 0.012 0.012 0.6 ị6a200 1.42 0.14
S9 M
NHềP
15900 0.012 0.012 0.6 ị6a200 1.42 0.14
M
GOI
31800 0.024 0.024 1.2 ị6a200 1.42 0.14
S10 M
M
GỐI
190600 0.146 0.16 8 Þ10a90 8.72 0.87
S19 M
NHỊP
23200 0.018 0.018 0.9 Þ6a200 1.42 0.14
M
GỐI
209200 0.16 0.175 8.75 Þ10a90 8.72 0.87
S20 M
NHỊP
16200 0.012 0.012 0.6 Þ6a200 1.42 0.14
M
GỐI
146000 0.11 0.11 5.5 Þ10a150 5.23 0.52
S21 M
NHỊP
14700 0.011 0.011 0.55 Þ6a200 1.42 0.14
M
GỐI
131900 0.1 0.1 5 Þ10a150 5.23 0.52
S22 M
NHỊP
32900 0.025 0.025 1.25 Þ6a200 1.42 0.14
M
GỐI
296100 0.23 0.26 13 Þ12a90 12.57 1.3
6 .KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN CƠ BẢN : ( TÍNH THEO [ 3 ] ) :
- Đối với ô sàn lớn nhất : 6.3x7.0m ( ô số 10).
xx
= 435000 kg.m
Với : E Mun đàn hồi của BT ( BT Mác 300 ) E = 2,9.10
5
kg/cm
2
h : chiều dày bản sàn h = 12 cm
: Hệ số poisson lấy = 0,2
Độ võng của bản sàn:
Trường ĐHKTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp KSXD K.2004
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH : Nguyễn Tấn Chánh
14
f=
435000384
3.6670
.384
.
4
4
2
x
x
D
lq
= 0.0063 m
Độ võng cho phép :
{f}= 0.025m
f = 0.0063 m {f } = 0.025 m
Vậy : chọn chiều dày ô bản h = 12 cm thỏa điều kiện về độ võng.
bb
lh
lh
7 cm
+ Vế 1 : 10 bậc.
+ Vế 2 : 10 bậc.
+ Tổng chiều cao: 170x 2= 3400 (mm). MẶT CẮT CẦU THANG 2 VẾ
Trường ĐHKTCN TPHCM Đồ án tốt nghiệp KSXD K.2004
19
GVHD : Th.S Lê Văn Thơng SVTH : Nguyễn Tấn Chánh II – TẢI TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG :
1. Bản thang :
CÁC LỚP CẤU TẠO BẢN THANG
* Tĩnh tải : được xác định theo bảng sau
STT Vật liệu Chiều dày
(m)
(KG/m
3
)
bn
=( p
tt
+g
bn
t t
).
1m
=669.7+360=1029.7 (KG/m).
2. Bản chiếu nghỉ :
CÁC LỚP CẤU TẠO BẢN SÀN
* Tĩnh tải :
STT Vật liệu
Chiều dày
(m)
(KG/m
3
)
n
Tĩnh tải tính toán
g
tt
(KG/m
2
)