THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG - CHUNG CƯ FOUR ACES - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG

THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES

SINH VIÊN: NGUYỄN TUẤN ANH
MSSV: X050053
LỚP: X05-A2

HOÀN THÀNH 2/2010
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 1
PHẦN 1
KIẾN TRÚC
(5%)


SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 10
PHẦN 1: KIẾN TRÚC (5%) 11
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11
1.1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 11
1.2. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 11
1.3. HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG 11
1.3.1. HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH 11
1.3.2. KHÍ HẬU 12
1.4. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 13
1.4.1. GIẢI PHÁP VÀ KÍCH THƯỚC MẶT BẰNG 13
1.4.2. CHỨC NĂNG CỦA MỖI KHỐI NHÀ 13
1.5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 14
1.5.1. GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG 14
1.5.2. GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỆN 14
1.5.3. GIẢI PHÁP HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 14
1.5.4. GIẢI PHÁP DI CHUYỂN VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 14
1.5.5. GIẢI PHÁP CHỐNG SÉT 15
1.5.6. GIẢI PHÁP THOÁT RÁC 15
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 15
1.5.7. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 15
1.5.8. ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 15
PHẦN 2: KẾT CẤU (25%) 16
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16
1.6. CÁC QUI PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ĐỂ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES

GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 4
3.2.1. TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ TĨNH 45
3.2.2. TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRÌNH 47
3.2.3. TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG 50
3.2.4. KẾT QUẢ TẢI GIÓ TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 56
3.2.5. PHÂN TÍCH HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 57
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NỀN MÓNG 58
4.1. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI 58
4.1.1. CHỌN LỰA VẬT LIỆU, KÍCH THƯỚC CỌC, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 58
4.1.2. SỨC CHỊU TẢI THEO VẬT LIỆU LÀM CỌC 59
4.1.3. SỨC CHỊU TẢI THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN - THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
59

4.1.4. SỨC CHỊU TẢI THEO CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN - THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG 62
4.1.5. KẾT LUẬN 63
4.2. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG CỌC 63
4.3. TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI CỘT C19 (MÓNG M1) 65
4.3.1. NỘI LỰC TRUYỀN XUỐNG MÓNG 65
4.3.2. CHỌN CHIỀU CAO ĐÀI MÓNG 66
4.3.3. KIỂM TRA THEO KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 66
4.3.4. KIỂM TRA THEO ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG 68
4.3.5. TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 73
4.4. TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI LÕI P1 (MÓNG M2) 75
4.4.1. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI CỦA MÓNG M2 75
4.4.2. KIỂM TRA THEO KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỌC 78
4.4.3. KIỂM TRA THEO ĐIỀU KIỆN BIẾN DẠNG 81
4.4.4. TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO ĐÀI CỌC 85
4.5. KIỂM TRA KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN TẢI TRỌNG NGANG CỦA NỀN ĐẤT VÀ KHẢ
NĂNG CHỊU UỐN, CẮT CỦA CỌC 88

1.5. BỘ GÁ LẮP GIOĂNG CHỐNG THẤM CWS 109
1.5.1. NGUYÊN LÝ GIOĂNG CWS 110
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 6
1.5.2. LẮP ĐẶT GIOĂNG CWS 110
1.5.3. ƯU ĐIỂM CỦA GIOĂNG CHỐNG THẤM CWS 111
1.6. GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG LỒNG CỐT THÉP 112
1.6.1. GIA CÔNG LỒNG THÉP 112
1.6.2. LẮP DỰNG, HẠ LỒNG THÉP VÀO VỊ TRÍ KHOAN ĐÀO 113
1.7. ĐỔ BÊ TÔNG CHO KHOAN ĐÀO 121
1.8. HOÀN THÀNH KHOAN ĐÀO TƯỜNG VÂY 123
CHƯƠNG 2: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 124
2.1. LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC NHỒI 124
2.1.1. THI CÔNG SỬ DỤNG ỐNG CHỐNG VÁCH 124
2.1.2. THI CÔNG BẰNG GUỒNG XOẮN 125
2.1.3. THI CÔNG PHẢN TUẦN HOÀN 125
2.1.4. THI CÔNG BẰNG GẦU XOAY VÀ DUNG DỊCH BENTONITE GIỮ VÁCH 125
2.1.5. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG VÀ GIỮ VÁCH HỐ KHOAN 125
2.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 126
2.2.1. BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 126
2.2.2. CHUẨN BỊ CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 126
2.3. CÔNG TÁC THI CÔNG CHÍNH 127
2.3.1. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 127
2.3.2. CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ, CÂN CHỈNH MÁY KHOAN 127
2.3.3. HẠ ỐNG VÁCH, ĐẶT ỐNG BAO 128
2.3.4. KHOAN TẠO LỖ HOÀN CHỈNH 129
2.3.5. CUNG CẤP DUNG DỊCH BENTONITE 130
2.3.6. CÔNG TÁC CỐT THÉP 132
2.3.7. XỬ LÝ CẶN LẮNG 133

4.2. SƠ ĐỒ TÍNH 146
4.2.1. TÍNH TOÁN HỆ SỐ NỀN THEO PHƯƠNG NGANG CỦA ĐẤT NỀN 147
4.2.2. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 148
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 8
4.3. MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KẾT CẤU BẰNG PHẦN MỀM SAP2000 149
4.4. TÍNH TOÁN KIỂM TRA CỘT CHỐNG TẠM VÀ THANH CHỐNG NGANG 155
4.4.1. TÍNH TOÁN KIỂM TRA CỘT CHỐNG TẠM 155
4.4.2. TÍNH TOÁN KIỂM TRA THANH CHỐNG NGANG 158
4.5. TÍNH TOÁN KIỂM TRA DẦM VÂY 161
4.6. TÍNH TOÁN ĐỘ CẮM SÂU CỦA CỘT CHỐNG TẠM VÀO CỌC NHỒI 163
4.6.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 163
4.6.2. TÍNH TOÁN ĐỘ CẮM SÂU CỦA CHỐNG TẠM 164
4.7. TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CÁC MỐI LIÊN KẾT CỦA HỆ CHỐNG NGANG 165
4.7.1. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG NGANG VÀO BÊ TÔNG (LIÊN KẾT 1) 165
4.7.2. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG XIÊN VÀO BÊ TÔNG (LIÊN KẾT 2) 168
4.7.3. TÍNH TOÁN LIÊN KÊT DẦM VÂY VÀO BÊ TÔNG (LIÊN KẾT 3) 172
4.7.4. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG XIÊN VÀO DẦM VÂY VÀ CHỐNG NGANG (LIÊN
KẾT 4) 177

4.7.5. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT CHỐNG NGANG VÀO DẦM VÂY (LIÊN KẾT 5) 178
CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM 179
5.1. THI CÔNG DẦM MŨ 179
5.1.1. CÔNG TÁC PHÁ ĐỈNH TƯỜNG VÂY 179
5.1.2. THI CÔNG DẦM MŨ QUANH CHU VI TƯỜNG VÂY TỪ CAO ĐỘ 0.000
XUỐNG CAO ĐỘ -1.100m 180

5.2. THI CÔNG TẦNG HẦM 1 180
5.2.1. ĐÀO ĐẤT VÀ LÀM MẶT NỀN ĐỔ BÊ TÔNG TẦNG HẦM 1 180
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 10
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn tất các thầy cô của trường đại học Kiến Trúc
TP. Hồ Chí Minh đã dạy bảo em trong bốn năm rưỡi qua, từ những bước chập chững
khởi đầu với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyên ngành, giúp em
nhận thức rõ ràng về công việc của một người kỹ sư trong nhiều khía cạnh khác nhau
của ngành xây dựng. Nh
ững kiến thức mà thầy cô truyền đạt sẽ là một hành trang
không thể thiếu trong quá trình hành nghề của em sau này.
Trong khoảng thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của thầy Đặng Đình Minh - thầy hướng dẫn phần thi công và cũng là thầy hướng
dẫn chính, và của thầy Đào Nguyên Vũ - thầy hướng dẫn phần kết cấu. Các thầy luôn
thường xuyên chỉ b
ảo truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu cho em
trong quá trình làm đồ án.
Trong khoảng thời gian thời gian 15 tuần, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của hai
thầy, em đã có nhiều kiến thức trong lãnh vực thi công tầng hầm. Do trong khoảng thời
gian có hạn, em chỉ có thể giải quyết một số vấn đề cơ bản, để có được cái nhìn khái
quát nhất về hệ kết cấu chắn gi
ữ thành vách hố đào, kết cấu trong quá trình thi công và
kỹ thuật thi công top - down. Đây sẽ là những bước khởi đầu, giúp em tiếp cận với lãnh
vực thi công tầng hầm trong thực tế.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Anh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES

đoán và khắc phục.
1.3. HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG
1.3.1. HIỆN TRẠNG ĐỊA HÌNH
Địa hình tổng thể hiện trạng khu đất tương đối bằng phẳng, mặt đất đã được giải
phóng, thuận lợi cho việc thi công công trình.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 12
1.3.2. KHÍ HẬU
Công trình nằm trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh, chịu ảnh hưởng khí hậu đặc
trưng Nam Bộ Việt Nam, thuộc phân vùng IV.B, vùng khí hậu của cả nước (TCXD 49-72),
nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Trong năm có hai
mùa rõ rệt. Khí hậu có tính ổn định cao, những diễn biến của khí hậu từ năm nay sang
năm khác ít biến động, không có thiên tai do khí hậu. Không gặp thời tiết quá lạnh (thấp
nhất không d
ưới 14
0
C) hoặc quá nóng (cao nhất không quá 40
0
C), không có gió Tây khô
nóng, ít có trường hợp mưa quá lớn, hầu như không có bão.
Mùa nắng:
từ tháng 12 đến tháng 4 có:
 Nhiệt độ cao nhất: 40
0
C;
 Nhiệt độ trung bình: 32
0
C;
 Nhiệt độ thấp nhất: 18

ven biển).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 13
1.4. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.4.1. GIẢI PHÁP VÀ KÍCH THƯỚC MẶT BẰNG
Chung cư Four Aces bao gồm 20 tầng (17 tầng nổi và 3 tầng hầm) với những đặc
điểm như sau:
 Chiều cao tầng điển hình 3.4m; tổng chiều cao 58m (chưa kể tầng hầm);
 Mặt bằng hình chữ nhật có kích thước:
40m 49m´
;
Bảng chi tiêu quy hoạch khu đất của chung cư Four Aces.
STT Chỉ Tiêu Diện tích
đất xây
dựng (
2
m
)

Mật độ
xây dựng
(
%
)
Diện tích
sàn xây
dựng (
2
m

SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 14
1.5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
1.5.1. GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG
Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống
thông gió nhân tạo bằng máy điều hoà, quạt ở các tầng theo các gain lạnh về khu xử lý
trung tâm.
Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa. Toàn bộ
toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện. Tại các lối đi lên xuống
cầu thang, hành lang và nh
ất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
1.5.2. GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỆN
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống
điện dự phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toà nhà có thể hoạt
động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố
bị cắt đột xuất. Điện năng phải
đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục.
Máy phát điện dự phòng 250kVA được đặt ở tầng ngầm để giảm bớt tiếng ồn và
rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt.
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tườ
ng. Hệ thống
ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực bảo đảm an toàn khi có sự
cố xảy ra.
1.5.3. GIẢI PHÁP HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng
hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước mái nhằm đáp ứ
ng nhu cầu nước sinh hoạt
cho các tầng.
Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm.
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ
thuật.

ặt vừa;
1.5.8. ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Trong thời gian khảo sát, mực nước ngầm xuất hiện và ổn định trong hố khoan ở
độ sâu
-
3.9m. Kết quả phân tích 01 mẫu nước lấy trong hố khoan cho thấy nước
ngầm trong khu vực xây dựng ăn mòn yếu bê tông theo giá trị độ cứng tổng cộng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 16
PHẦN 2: KẾT CẤU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1.6. CÁC QUI PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN ĐỂ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC THIẾT KẾ
 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356:2005
 Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995
 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45:1978
 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCXD 205:1998
 Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối TCXD 198:1997
 …
1.1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
1.1.1. HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH
Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải
trọng truyền chúng xuống móng và nền đất. Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng
nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng.
Hệ tường cứng chịu lực (vách cứng):
cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công trình
chịu tải trọng ngang (gió). Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu vi lõi thang tạo
hệ lõi cứng cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng chống xoắn tốt. Vách cứng
là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện nay. Nó là cấu kiện thẳng
đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng. Đặc biệt là các tải trọ

kết cấu được áp dụng cho công trình chung cư Four Aces.
1.1.2. HỆ KẾT CẤU TƯỜNG CHẮN GIỮ CHO TẦNG HẦM
Nhà không có tầng hầm, độ sâu ngàm vào đất là tương đối nông khoảng
23m¸
,
độ ổn định của công trình không cao do trọng tâm của công trình ở trên cao. Khi có
tầng hầm trọng tâm của công trình sẽ được hạ xuống thấp, do đó làm tăng tính ổn định
cho công trình. Hơn nữa tường, cột, dầm, sàn của tầng hầm sẽ làm tăng độ ngàm của
công trình vào đất, tăng khả năng chịu tải ngang như gió, bão, động đất,…
Khi thi công tầng hầm phải đào sâu vào trong lòng đất, nhất là đối v
ới nhà có
nhiều tầng hầm thì giải pháp chắn đất bằng tường liên tục (diaphragm wall) tỏ ra hiệu
quả. Nếu tường liên tục trong đất lại kiêm làm kết cấu chịu lực của công trình xây dựng
thì hiệu quả kinh tế càng cao hơn.
1.2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU
a)

BÊ TÔNG M300

2
n
R 130 (daN/cm )=
;

2
b
E 290000 (daN/cm )=
; (khô cứng tự nhiên)
b)


ad
R 1800 (daN/cm )=
;

2
a
E 2100000 (daN/cm )=
;
N TT NGHIP KSXD KHểA 2005-2010 TI: CHUNG C FOUR ACES
GVHD THI CễNG CHNH: THY NG èNH MINH GVHD KT CU: THY O NGUYấN V
SVTH: NGUYN TUN ANH - LP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 18
1.3. LA CHN TIT DIN CC CU KIN CHNH
1.3.1. CHN CHIU DY BN SN
Chiu dy sn chn la da trờn cỏc yờu cu:
V mt truyn lc: m bo cho gi thit sn tuyt i cng trong mt phng ca
nú ( truyn ti ngang, chuyn v,)
Yờu cu cu to: trong tớnh toỏn khụng xột vic sn b gim yu do cỏc l khoan
treo múc cỏc thit b k thut (ng in, nc, thụng giú,)
Yờu c
u cụng nng: cỏc h tng ngn cú th thay i v trớ (khụng cú h
riờng) cú th thay i v trớ m khụng lm tng ỏng k v vừng ca sn.
Ngoi ra cũn xột n yờu cu chng chỏy khi s dng,
Do ú trong cỏc cụng trỡnh nh cao tng, chiu dy bn sn cú th tng n 50%
so vi cỏc cụng trỡnh m sn ch chu ti ng.
Dựng ụ sn cú kớch thc ln nht (
77.5
m) tớnh chn s b chiu dy.
Theo cụng thc:
s1
11

hm 3 chn chiu dy bn sn l 300mm.
1.3.2. CHN TIT DIN DM
a)

DM CHNH THEO PHNG TRC 1-6
Theo phng ny nhp ln nht l
max
7.5m 7500mm ==
;
Chiu cao tit din dm:
dmax
11 11
h 7500 536 625 (mm)
14 12 14 12

ổửổử
ỗữỗữ
=á =á = á
ỗữỗữ
ỗữỗữ
ỗữỗữ
ốứốứ
.
Vy chn
d
h 600 (mm)=
.
Chiu rng tit din dm:
dd
11 11

æöæö
ç÷ç÷
=¸ =¸´ = ¸
ç÷ç÷
ç÷ç÷
ç÷ç÷
èøèø
.
 Vậy chọn
d
h 600 (mm)=
.
Chiều rộng tiết diện dầm:
dd
11 11
b h 600 150 300 (mm)
42 42
æöæö
ç÷ç÷
=¸ =¸´ = ¸
ç÷ç÷
ç÷ç÷
ç÷ç÷
èøèø
.
 Vậy chọn
d
b 300 (mm)=
.
1.3.3. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT

2
n
R 130 (daN/cm )=
: cường độ chịu nén của bê tông M300;
Chọn sơ bộ
2
i
q
1000 (daN/m )=
;
Bảng tính toán sơ bộ tiết diện cột các tầng:
Lầu
i
S

(
2
m
)
q
(
2
daN/m
)
N
(daN)
b
F
tt


Lầu
i
S

(
2
m
)
q
(
2
daN/m
)
N
(daN)
b
F
tt

(
2
cm
)
b
(cm)
h
(cm)
F
chọn


g/cm
)
2.684
Gi

i hạn chảy
L
W
(%)
33.2%
Hệ số rỗng t

nhiên
0
e

0.746
Gi

i hạn dẻo
P
W
(%)
16.8% Độ bão hòa G (%) 94.3%
Ch

số dẻo
d
I
(%)

w
g

(
3
kN/m
)
19.4
Dung trọng
đ
ẩy nổi
dn
g

(
3
kN/m
)
9.64
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 21

Hình 1: Biểu đồ (e-logp) của lớp đất thứ nhất
Lớp 2: sét lẫn bụi, màu nâu hồng, nửa cứng;
Chỉ số Giá trị Chỉ số Giá trị
Bề dày (m) 14.2
T

trọng

số dẻo
d
I
(%)
23.5% Hệ số thấm k (m/ngày) 8.64e-3
Độ sệt B 0.21
Góc ma sát trong
0
f

16
0
20’
Độ ẩm tự nhiên W (%) 28.5% Lực dính C (
2
kN/m
) 32
Ch

số nén
c
C

0.063117
Ch

số n

s
C

0.66
0.68
0.7
0.1 1
0.72
0.74
0.76
0.78
0.8
0.82
0.84
0.86
0.1 1
e
logp
e
logp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 22
Lớp 3: cát mịn, màu xám đen, kém chặt;
Chỉ số Giá trị Chỉ số Giá trị
Bề dày (m) 17
T

trọng
s
G
(
3

- Hệ số thấm k (m/ngày) 2
Độ sệt B -
Góc ma sát trong
0
f

20
0
30’
Độ ẩm tự nhiên W (%) 26.3% Lực dính C (
2
kN/m
) 1
Ch

số nén
c
C

0.088031
Ch

số n

s
C
0.007474
Dung trọng t

nhiên

3
g/cm
)
2.674
Gi

i hạn chảy
L
W
(%)
-
Hệ số rỗng t

nhiên
0
e

0.614
Gi

i hạn dẻo
P
W
(%)
- Độ bão hòa G (%) 86.2%
Ch

số dẻo
d
I

nhiên
w
g

(
3
kN/m
)
19.85
Dung trọng
đ
ẩy nổi
dn
g

(
3
kN/m
)
10.37
0.62
0.64
0.66
0.68
0.7
0.72
0.74
0.76
0.1 1
e

26
28
30
32
34
36
38
40
42
44
46
48
50
8
10
15
15
21
21
19
24
27
25
24
26
28
30
33
36
35

ha nặng lẫn
bụi, màu xám nhạt, dẻo
m

m;
Lớ
p
2: sét lẫn bụi, màu
nâu hồng, nửa cứng;
Lớ
p
3: cát mịn, màu xám
đen, kém chặt;
Lớ
p
4: cát
p
ha sét nhẹ, hạt
mịn lẫn bụi, màu hồng
nhạt, chặt vừa;
e
logp
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005-2010 ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ FOUR ACES
GVHD THI CÔNG CHÍNH: THẦY ĐẶNG ĐÌNH MINH GVHD KẾT CẤU: THẦY ĐÀO NGUYÊN VŨ
SVTH: NGUYỄN TUẤN ANH - LỚP: X05A2 - MSSV: X050053 TRANG 24
2.2. CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
a)

CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG
Các giai đoạn thi công phần ngầm bằng thi công ngược theo phương pháp hở sơ

T
/m
).
2.3. TÍNH TOÁN TƯỜNG VÂY
2.3.1. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
Những quy trình thiết kế cổ điển (phương pháp cân bằng tĩnh,…) dựa vào những
giả thiết đơn giản hóa và thường mâu thuẫn với ứng xử thực giữa tường và đất, điển
hình là sự không tương thích giữa áp lực và chuyển vị. Khi thiết kế tường trong đất theo
các phương pháp cổ điển thì áp lực đất được tách riêng thành áp lực đất bị động hay
áp lực
đất chủ động giới hạn tại tất cả các điểm trên tường chắn mà không xem xét
đến độ lớn và chiều chuyển vị của tường và của đất. Trong trường hợp thiết kế tường có
neo/thanh chống, khuynh hướng dịch chuyển của tường tạo ra các điều kiện bị động
bên trên neo bị bỏ qua. Tác động do khả năng uốn của tường bị bỏ qua. Cho nên
nh
ững chuyển vị được tính toán dựa trên các giả thuyết, khó phản ánh hợp lý sự làm
việc thực của kết cấu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status