MỤC LỤC
CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................5
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH THÀNH CÔNG-
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM ( VIETCOMBANK)..................................................6
I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Thành Công-Ngân
hàng Vietcombank................................................................................................6
1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Vietcombank...............6
2. Quá hình thành và phát triển của ngân hàng Vietcombank-Chi nhánh Thành
Công...........................................................................................................................12
II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng Vietcombank-chi nhánh
Thành Công.........................................................................................................13
1. Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Thành Công......................................................13
2. Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng....................................................15
2.1.Phòng Khách hàng...............................................................................................15
.......................................................................................................................................
2.2.Phòng Hành chính nhân sự..................................................................................15
.......................................................................................................................................
2.3.Phòng Kinh doanh dịch vụ..................................................................................15
2.4.Phòng Ngân quỹ..................................................................................................16
2.5.Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu......................................................................16
2.6.Phòng Kế toán – Thanh toán...............................................................................16
2.7.Phòng Thanh toán thẻ..........................................................................................17
2.8.Tổ Kiểm tra nội bộ..............................................................................................17
2.9.Tổ Tổng hợp........................................................................................................17
3. Tình hình nhân sự..................................................................................................17
III. Các lĩnh vực họat động của chi nhánh Thành Công-Ngân hàng
Vietcombank................................................................................................18
1.Huy động vốn
2.Hoạt động tín dụng
I.Đánh giá chung về công tác thẩm định dự án của Chi nhánh Thành
Công – Ngân hàng Vietcombank................................................................62
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
2
1.Những thành tựu và kết quả đạt được trong công tác thẩm định của Vietcombank
Thành Công...............................................................................................................62
2.Những hạn chế và nguyên nhân.............................................................................67
a) Hạn chế chung.......................................................................................................67
b) Hạn chế trong công tác thẩm định........................................................................69
3. Những khó khăn khách quan mà Chi Nhánh đang gặp phải................................70
II.Mục tiêu và phương hướng trong hoạt động cho vay và thẩm định
cho vay của Chi Nhánh Thành Công-Ngân hàng Vietcombank.............70
1. Mục tiêu.................................................................................................................70
2. Phương hướng.......................................................................................................71
III. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thẩm định dự
án của Chi Nhánh Thành Công-Ngân hàng Vietcombank.....................72
1.Những giải pháp chung nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh.............................72
2.Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án.........................76
IV. Một số kiến nghị....................................................................................82
1.Kiến nghị đối với Ngân hàng ngoại thương...........................................................82
2. Kiến nghị đối với Khách hàng của Chi nhánh Thành công..................................82
3.Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng trung ương........................................84
Danh mục tài liệu tham khảo......................................................86
TÓM TẮT
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
3
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
Bảng 8 : Nhân sự cho dự án
Bảng 9: Các chỉ tiêu phản ánh tài chính của dự án
Bảng 10 : Kết quả đạt được của Chi nhánh
Bảng 11 : Dư nợ cho vay của VCB Thành Công
Bảng 12 : Lợi Nhuận các năm
Bảng 13: Tình hình cho vay theo dự án tại Chi nhánh Thành Công
Bảng 14 : Số lượng khách hàng của VCB Thành Công
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
5
CHƯƠNG I :
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH THÀNH CÔNG - NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM ( VIETCOMBANK)
I. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Thành Công-Ngân
hàng Vietcombank:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Vietcombank:
Vào những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ 20, khi miền Bắc nước ta
bước vào thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, làm hậu
phương vững chắc cho công cuộc cách mạng giải phóng miền Nam và
thống nhất đất nước, thì việc thành lập một định chế tài chính chuyên về
ngân hàng đối ngoại đã được đặt ra một cách khẩn trương. Do vậy ngày
30/10/1962, Hội đồng chính phủ đã ban hành nghị định 115/CP thành lập
ngân hàng ngọai thương Việt Nam (Vietcombank) trên cơ sở bộ máy của
cục Ngọai hối trực thuộc ngân hàng nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam lúc đó là một ngân hàng đặc biệt được Ðảng và Chính
phủ giao nhiệm vụ quan trọng làm đầu mối tiếp nhận viện trợ của bạn bè
Sang thế kỷ 21, một trong những bước đột phá của Vietcombank là xây dựng
và thực hiện thành công đề án tái cơ cấu mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài
chính, quản trị rủi ro, tiếp tục đổi mới công nghệ, đưa nhiều tiện ích ngân hàng
mới vào phục vụ khách hàng, sẵn sàng cho quá trình hội nhập. Vietcombank đã
đi đầu trong khối các NHTM trong việc xử lý dứt điểm nợ xấu, nâng cao hệ số
an toàn vốn, hoàn tất giai đoạn 2 của dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống
thanh toán. Trên nền tảng công nghệ hiện đại, Vietcombank từng bước cung
ứng cho thị trường những sản phẩm mới như VCB online & connect 24, VCB
Money, I-Banking, Home Banking, SMS Banking... tạo tiền đề quan trọng cho
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
7
việc xây dựng một nền tảng thương mại điện tử ở Việt Nam, dần thay thế "văn
hóa tiền mặt" bằng "văn minh thẻ và dịch vụ thanh toán hiện đại".
Những năm gần đây, tốc độ và chất lượng tăng trưởng của Vietcombank luôn
được duy trì ở mức độ cao. Ðến thời điểm này, Vietcombank có thể tự hào khi
là một trong những NHTM có tổng tích sản lớn nhất Việt Nam, là ngân hàng có
mạng lưới máy ATM và số lượng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán phát hành nhiều
nhất, là đại lý thanh toán thẻ AMEX duy nhất tại Việt Nam, là ngân hàng có lợi
nhuận hằng năm (số tuyệt đối) vào hạng cao nhất, là ngân hàng cung cấp dịch
vụ thanh toán quốc tế tốt nhất, có nguồn nhân lực chất lượng cao nhất. Uy tín
và hiệu quả hoạt động của Vietcombank không chỉ được bạn bè trong nước
đánh giá cao mà còn được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Chính vì vậy mà liên
tục nhiều năm liền, Vietcombank được các tạp chí, tổ chức danh tiếng như The
Banker, Financial Time, EuroMoney... bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam.
Tính đến 30-9-2008, cơ bản hệ thống mạng lưới của Vietcombank đã phủ
sóng tới những vùng trọng điểm trên toàn quốc với hơn 200 chi nhánh và phòng
giao dịch, có quan hệ đại lý với hơn 1.000 ngân hàng trên toàn cầu. Tổng tích
sản của ngân hàng đã đạt hơn 206 nghìn tỷ đồng, tăng 5,1% so với năm 2007.
Tổng thu nhập trước thuế đạt hơn 3.000 tỷ đồng, nộp ngân sách đạt gần 1.000
và Paris(Pháp), 3 Công ty liên doanh (Công ty Quản lý Quỹ Vietcombank –
VCBF, Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina, Công ty Liên doanh TNHH
Vietcombank – Bonday - Bến Thành).
Đặc biệt, ngày 02/05/2007, Công ty xếp hạng quốc tế Fitch Ratings đã công
bố nâng mức xếp hạng cá nhân (Individual) của "Tứ đại gia" ngân hàng thương
mại nhà nước của Việt Nam, theo đó, xếp hạng của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam (BIDV) , Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Vietinbank) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) được nâng lên mức 'D/E' từ mức xếp hạng trước đây là 'E', trong khi
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
9
đó, xếp hạng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được nâng
lên mức 'D' từ 'D/E', cao nhất trong số các ngân hàng Việt Nam. Còn Standard
& Poor's Ratings Services đã công bố xếp hạng Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam (Vietcombank) ở mức BB/B, triển vọng ổn định và năng lực nội tại ở mức
D. Xếp hạng tín nhiệm của Vietcombank tương đương với mức xếp hạng tín
nhiệm của quốc gia. Đây cũng là mức xếp hạng cao nhất của S&P đối với một
định chế tài chính ở Việt Nam.
Năm 2008 mở ra một trang mới trong lịch sử hoạt động của Vietcombank với
việc chuyển đổi hoạt động sang cơ chế cổ phần. Những thay đổi về quản trị
ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh, phát
triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ sẽ góp
phần trong việc Vietcombank thực hiện mục tiêu trở thành một trong những tập
đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạn năm 2015 – 2020.
Và trong tình hình kinh tế thế giới đang lâm vào khủng hoảng , nền kinh tế Việt
Nam cũng đang gặp nhiều khó khăn nhưng Vietcombank vẫn giữ vững sự ổn định
và duy trì được lợi nhuận cao. Mới đây Vietcombank cũng đã công bố ước tính lợi
nhuận đạt 3.350 tỷ đồng trong năm 2008.
Dự đoán trong năm 2009 nền kinh tế thế giới lâm vào suy thoái, nền kinh tế Việt
Nam đứng trước vô vàn khó khăn, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế suy giảm, lạm phát vẫn
thành phố Hà Nội, một quận đông dân với mức sống tương đối cao, lại tập trung
nhiều cửa hàng, doanh nghiệp lớn nên Vietcombank Thành Công phần nào có lợi
thế về vị trí, có thể coi là “Địa lợi”. Tuy nhiên, đó cũng là một thách thức đối với
cán bộ và nhân viên của chi nhánh, bởi khách hàng có quyền và luôn đòi hỏi được
phục vụ chu đáo với đúng thương hiệu và đẳng cấp của Vietcombank .
Ngân hàng ra đời cũng được hưởng các yếu tố “Thiên thời” và “Nhân hoà”, đó là
sự cải thiện rõ rệt trong đời sống nhân dân đi cùng với đó là nhu cầu sử dụng dịch
vụ ngân hàng của nhân dân thủ đô. Đội ngũ nhân lực về ngành ngân hàng được đào
tạo ngày càng đông đảo và có chất lượng tốt. Đó cũng là những động lực mang lại
thành công rực rỡ cho Vietcombank Thành Công.
Đến cuối năm 2006, sau gần 5 năm hoạt động, chi nhánh Vietcombank Thành
Công đã đạt nhiều thành tích vượt bậc, ngang tầm với các chi nhánh cấp I khác của
hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Vì vậy, ngày 08/12/2006 Chủ tịch
Hội đồng quản trị NHNT đã ký Quyết định số 914/QĐ/TCCB-ĐT về việc thành lập
chi nhánh Ngân hàng cổ phần ngoại thương Thành Công trên cơ sở nâng cấp từ chi
nhánh cấp II trực thuộc Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Hà Nội thành chi nhánh
cấp I từ ngày 01/01/2007. Kể từ lúc đó chi nhánh Thành Công thực hiện hạch toán
độc lập và là thành viên trực thuộc trực tiếp Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt
Nam ( Vietcombank )
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
12
Với phương châm lấy công nghệ làm nền tảng, phát triển nguồn nhân lực là ưu
tiên hàng đầu, tiết kiệm chi phí và nâng cao trình độ quản lý và chiến lược. Đến nay
sau hơn 7 năm hoạt động. Vietcombank Thành Công đã đạt được những thành tích
đáng nể, là niềm tự hào của các cán bộ nhân viên trong Chi nhánh và của cả hệ
thống Vietcombank.
II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng Vietcombank-chi nhánh
Thành Công:
1. Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Thành Công:
NỘI BỘ
TỔ
TỔNG HỢP
PHÓ
GIÁM ĐỐC
KHÁCH
HÀNG
THANH TOÁN
XUẤT NHẬP
KHẨU
DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
NGÂN
QUỸ
PHÒNG GIAO
DỊCH THÁI HÀ
PHÒNG GIAO
DỊCH
ĐỒNG TÂM
PHÒNG GIAO
DỊCH NAM
THANH XUÂN
PHÒNG GIAO
DỊCH MỸ ĐÌNH
14
2. Chức năng của các phòng ban trong ngân hàng:
2.1 Chức năng của phòng Khách hàng :
Phòng khách hàng tại chi nhánh được ghép bởi phòng tín dụng và phòng quản lý
rủi ro, có các chức năng là tiếp xúc với các khách hàng (doanh nghiệp, chủ dự án, cá
nhân) để thẩm định cấp vốn tín dụng, cấp vốn tín dụng, phân tích rủi ro. Tham mưu,
Nghiên cứu, soạn thảo và triển khai thực hiện các quy chế, quy định, quy trình và
các hướng dẫn thực hiện về các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thanh toán và
ngân quỹ của toàn chi nhánh.
2.5 Chức năng của phòng Thanh toán xuất-nhập khẩu :
Là đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu và ngoại thương.
Thực hiện mối quan hệ quốc tế với các bên đối tác của Ngân hàng ngoại thương.
Thực hiện các nghiệp vụ mở tài khoản, chuyển tiền trong các hoạt động ngoại
thương của các khách hàng.
Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tế cho
doanh nghiệp và khách hàng khi tiến hành hoạt động xuất - nhập khẩu trong và
ngoài nước.
2.6 Chức năng của phòng Kế toán – Thanh toán :
Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán kế toán của Ngân hàng,
Kế toán tài chính: Phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính (tuần, tháng, quý,
năm).
Kế toán quản trị: Phục vụ cho yêu cầu quản trị, điều hành, quyết định về kinh tế,
tài chính. Kiểm tra và giám sát các khoản chi tiêu tài chính, đồng thời tham mưu
cho Ban giám đốc các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
16
về kinh tế, tài chính. Thực hiện hạch toán kế toán tổng hợp cùng lưu trữ, báo cáo,
cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định.
2.7 Chức năng của phòng Thanh toán thẻ :
Phát hành và thanh toán các loại thẻ của Vietcombank theo thể lệ quy định. Tổ
chức thực hiện nhiệm vụ đại lý thanh toán thẻ do nước ngoài phát hành. Thực hiện
chức năng marketing khách hàng về thẻ tín dụng. Phát triển và quản lý các cơ sở
chấp nhận thẻ trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh.
Quản lý hoạt động các máy rút tiền tự động ATM được giao trên địa bàn được
giao.
+ Cho thuê tài chính
- Thanh toán XNK và kinh doanh vốn:
+ Thanh toán XNK và hoạt động chuyển tiền.
+ Kinh doanh thẻ.
+ Kinh doanh ngoại tệ.
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
- Phát triển công nghệ.
- Phát triển nhân sự.
(Nguồn: Giấy đăng ký kinh doanh-NHNT chi nhánh Thành Công)
IV. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh Thành Công-
Ngân hàng Vietcombank :
1. Hoạt động huy động vốn của Chi Nhánh:
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
18
Trong những năm qua chi nhánh đã thực hiện khá tốt công tác huy động
vốn theo kế hoạch đã được đề ra, đã góp phần rất lớn vào thành tích huy
động vốn chung của toàn hệ thống Vietcombank:
Bảng 1 : Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNT Thành Công
( Đơn vị: tỷ đồng )
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%) Tỷ đồng (%)
I. Theo loại tiền tệ huy động
Ngoại tệ 902,110 51 1189,229 53 1427,800 55 1623,20 56
VNĐ 875 49 1067,500 47 1168,200 45 1279,641 44
II. Theo nguồn huy động vốn
1. Tiền gửi của
các TCKT
334,009 19 423,857 19 493,240 19 501,112 18
2. Tiền gửi của
1.2.VNĐ
22% 33% 47%
2. Theo nguồn huy động vốn
27% 47% 55%
2.1.Tiền gửi của các TCKT
26% 48% 51%
2.2. Tiền gửi của dân cư
30% 44% 45%
2.3. Phát hành GTCG
6% 30% 26%
2.4. Huy động khác
17% 96% 93%
II..TỐC ĐỘ TĂNG LIÊN HOÀN
1. Theo loại tiền tệ huy động
27% 17% 16%
1.1.Ngoại tệ
32% 20% 12%
1.2.VNĐ
22% 9% 10%
2. Theo nguồn huy động vốn
27% 17% 16%
2.1.Tiền gửi của các TCKT
26% 16% 3%
2.2. Tiền gửi của dân cư
30% 13% 5%
2.3. Phát hành GTCG
6% 23% 26%
2.4. Huy động khác
17% 67% -9%
sách mở rộng hoạt động tín dụng với phương châm “An toàn, hiệu quả là mục tiêu
hàng đầu”. Cùng với đó Vietcombank Thành Công đã thực hiện đẩy mạnh công tác
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
21
tín dụng cho vay qua việc chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Để hạn chế những khoản nợ quá hạn phát sinh, cán bộ phòng Khách hàng đã chủ
động đi sâu sát các đơn vị vay vốn, thực hiện tốt các khâu thẩm định cho vay và duy
trì tốt các hoạt động kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng cho
khách hàng. Mặc dù trích lập dự phòng gần 49 tỷ đồng trong năm 2006, 70 tỷ đồng
trong năm 2007 và 76 tỷ năm 2008 nhưng chất lượng tín dụng của Chi nhánh vẫn
được đảm bảo với tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 0,25% trong tổng dư nợ năm 2006 0,28%
năm 2007 và 0,24% năm 2008. Tuy nhiên, Chi nhánh vẫn cần làm tốt công tác thẩm
định dự án đầu tư, đẩy mạnh hơn nữa công tác thu hồi nợ nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng, hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn.
Năm 2008 cũng là năm tăng trưởng tốt của Chi nhánh trong lĩnh vực bảo lãnh.
Đến hết 2008 số dư bảo lãnh của chi nhánh là 179 tỷ VND, tăng 54% so với năm
2007, và số món bảo lãnh phát hành đạt gần 500 món, tăng 25% so với năm 2007 là
400 món. Thực tế trên cho thấy nghiệp vụ bảo lãnh của chi nhánh không ngừng lớn
mạnh, phát triển cả về chất lượng cũng như quy mô, đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng cũng như tất cả các loại hình doanh nghiệp. Để có được kết quả như
vậy Chi nhánh đã không ngừng đổi mới, nâng cao uy tín, nâng cao phong cách giao
dịch văn minh lịch sự, đồng thời còn làm nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng các mặt
nghiệp vụ cũng như các dịch vụ của ngân hàng. Đến thời điểm này, Chi nhánh đã có
rất nhiều khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có quan hệ vay vốn.
Bảng 3: Hoạt động tín dụng của Chi Nhánh :
(Nguồn: Báo cáo TK HĐKD hàng năm của Vietcombank Thành Công)
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
2.1. Cho vay ngắn hạn 572.81 83 574.58 79 657.46 71 615.08 70
2.2. Cho vay trung và dài
hạn
119.09 17 147.37 21 268.54 29 271.59 30
23
- Doanh số thanh toán chuyển tiền liên ngân hàng đạt xấp xỉ 9600 tỷ đồng.
- Doanh số thanh toán bù trừ đạt 418 tỷ đồng năm 2007 và năm 2008 ước đạt
504 tỷ đồng.
- Chi Nhánh hiện có 20 đơn vị đăng ký tham gia sử dụng dịch vụ ngân hàng
điện tử VCB Money và 325 đơn vị sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tính đến
hết quý III năm 2008.
- Dịch vụ phát hành thẻ tăng trưởng vượt bậc :
+ Thẻ ATM: đến hết 2008, tổng số thẻ ATM phát hành mới là 12.496 thẻ,
nâng tổng số thẻ lên trên 42.000 thẻ , tăng 41% so với năm 2007. Hiện tại, chi
nhánh đang quản lý 4 máy ATM trên địa bàn Hà Nội.
+ Thẻ thanh toán quốc tế ( thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ...): tổng số thẻ mới năm
2008 là 3.096 thẻ, tăng 1,5 so với cùng kỳ năm 2007 và gấp gần 4 là so với năm
2006, nâng tổng số thẻ của Chi nhánh lên 5898 thẻ. Doanh số thanh toán thẻ tín
dụng cũng tăng nhanh, năm 2007 là 16 tỷ VNĐ, năm 2008 là 19,5 tỷ VND .
+ Thẻ SG 24: Tháng 2/2007, NHNT bắt đầu phát hành sản phẩm thẻ SG 24. Đến
hết năm tài chính 2008, Vietcombank Thành Công đã phát hành được trên 45 thẻ
SG 24.
Bảng 4: Tổng số thẻ phát hành các năm tại Vietcombank Thành Công
Mai Thế Chính Kinh tế đầu tư 47A
24
- Doanh số mua bán ngoại tệ trong năm 2007 đạt 231 triệu USD tăng 196% so
với cùng kỳ năm 2006, còn năm 2008 đạt 356 triệu USD.
- Tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu toàn Chi nhánh đạt 198 triệu
USD tăng 47% so với năm 2007 và doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 86 triệu USD
tăng 59% so với năm 2007.