Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Hòa chung với sự phát triển của nền kinh tế, các hệ thống ngân hàng
cũng không ngừng lớn mạnh và chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Với tư cách là trung gian tài chính, các ngân hàng đã góp phần thỏa
mãn nhu cầu của người dân trong việc thanh toán, lưu chuyển vốn giữa các
thành phần kinh tế giúp cho dòng vốn được sử dụng một cách có hiệu quả, tạo
ra nhiều của cải, vật chất để sản xuất kinh doanh, làm gia tăng nguồn lực cho
đất nước. Vốn là một yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng.
Vốn không những giúp ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh
mà còn góp phần duy trì quá trình sản xuất được liên tục. Bên cạnh việc phát
triển về quy mô, mở rộng cho vay cần kết hợp với vấn đề sử dụng số vốn sao
cho có hiệu quả ở các ngân hàng hiện nay luôn được ưu tiên và chú trọng,
trong đó không thể không nói đến SGD NHNN&PTNT VN. Sở giao dịch
NHNo&PTNT Việt Nam là một trong những chi nhánh luôn dẫn đầu trong hệ
thống ngân hàng lớn nhất Việt Nam – AGRIBANK.
Nhận thức được vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại SGD
NHNN&PTNT VN, em đã chọn đề tài nghiên cứu với nội dung: “Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại sở giao dịch NHNN&PTNT Việt Nam”. Đây là
một vấn đề tuy không mới mẻ song nó vẫn luôn là một vấn đề hết sức phức
tạp,
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là đưa ra một cách phân tích, đánh
giá về thực trạng sử dụng vốn tại SGD qua các năm 2005, 2006, 2007, 2008.
Đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
SGD.
Nội chung chuyên đề gồm 3 phần chính:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương I: Giới thiệu tổng quan về SGD NHNo&PTNT Việt Nam
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SGD NHNN&PTNT VN
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD
Trong quá trình kết hợp giữa việc nghiên cứu và thực tập trong thời
Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tên tiếng Anh: Banking Operations Center Of Vietnam Bank For
Agriculture and rural development
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cùng với sự phát triển các dịch vụ, sản phẩm gắn với nhiều tiện ích, Sở giao
dịch còn thường xuyên nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện các quy trình quản
lý dịch vụ theo hướng đơn giản hoá thủ tục, lấy khách hàng làm trung tâm
phục vụ. Giữ vững danh hiệu và vị thế của một trong những Ngân hàng
thương mại hàng đầu trên địa bàn Hà Nội. Ngân hàng đã, đang và tiếp tục xây
dựng Sở ngân hàng thành một Ngân hàng đa năng, với phương châm
“Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”. Sở giao dịch cam kết đáp
ứng tốt nhất mọi nhu cầu của mọi khách hàng thông qua việc cung ứng các
dịch vụ đạt chất lượng cao, sản phẩm ngân hàng đa dạng được xây dựng trên
nền tảng công nghệ hiện tại với các tiện ích hoàn hảo, giá cả cạnh tranh cùng
sự phục vụ nhiệt tình, chu đáo của đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ, năng động
có trình độ cao và chuyên nghiệp.
Sở giao dịch có c1.2. Chức năng của sở giao dịch
Chức năng của Sở giao dịch làm đầu mối thực hiện một số nhiệm vụ
theo uỷ quyền của NHNo&PTNT Việt Nam và theo lệnh của Tổng giám đốc
NHNo&PTNt Việt Nam, trực tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn Thành phố
Hà Nội.
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội: từ ngày 1/11/2003 chức năng
mua bán ngoại tệ cho toàn bộ hệ thống NHNN&PTNT VN được chuyển lên
trụ sở chính NHNN&PTNT VN. Từ đó, SGD thực hiện mua bán ngoại tệ
bình thường như mọi chi nhánh của NHNN&PTNT VN.
Sở giao dịch của Ngân hàng Nông nghiẹp và phát triển nông thôn có những
nhiệm vụ sau đây:1.3. Nhiệm vụ của sở giao dịch
- Đầu mối quản lý ngoại tệ mặt của NHNo&PTNT Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kinh doanh ngoại hối:
Huy động và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh,
tái bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo
chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và
NHNo&PTNT Việt Nam.
- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các TCTD, bao gồm: thu,
chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt,
nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, nhận
uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước, các dịch vụ Ngân hàng khác được nhà nước, NHNo&PTNT Việt
Nam cho phép.
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam.
- Đầu tư dưới các hình thức như là: Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần và các
hình thức đầu tư khácvới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khi được
NHNo&PTNT Việt Nam cho phép.
Trực tiếp thử nghiệm các dịch vụ sản phẩm mới trong hoạt động kinh doanh
của NHNo&PTNT Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNo&PTNT Việt
Nam.
- Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu
cầu đột xuất của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.
- Phối hợp với trung tâm đào tạo và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ tại
trụ sở chính NHNo&PTNT Việt Nam và các tổ chức khác có liên quan trong
việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chuyên đề cho cán bộ thuộc Sở giao dịch
NHNo&PTNT Việt Nam.
Tôi đã bỏ bớt đi một số tiểu mục, em sửa lại số đề mục!
1.4. Cơ cấu tổ chức
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.5. Hoạt động cơ bản của SGD NHNN&PTNT VN
- Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh,dịch
vụ đời sống cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
+ Cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh dịch vụ đời sống cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước.
- Huy động vốn
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành bảo lãnh, tái bảo
lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối
GIÁM ĐỐC
Các phó giám
đốc
Tổ kiểm tra kiểm
toán nội bộ
Phòng
kế
toán
ngân
quỹ
Phòng
thẩm
định
Phòng
hành
chính
nhân
sự
Tổ tiếp thị
VN.
- Kinh doanh các nghiệp vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng: mua
bán vàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất
giữ các loại GTCG, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài
chính, cá nhân trong và ngoài nước mà NHNN & PTNT VN.
- Đầu tư dưới hình thức như: hùn vốn liên doanh, mua cổ phần và các hình
thức đầu tư khác với các doanh nghiệp tổ chức kinh tế khác khi được
NHNN&PTNT VN ủy quyền.
1.6. Các sản phẩm, dịch vụ chính:
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; Đầu tư vốn tín dụng bằng
đồng Việt Nam và ngoại tệ; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu
các loại giấy tờ có giá, tài trợ theo chương trình, dự án, đồng tài trợ với ngân
hàng thương mại bạn, cho vay các chương trình chỉ định của chính phủ.
- Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, thanh toán chuyển tiền điện tử;
Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: Tín dụng, đấu thầu, thanh toán,
thực hiện hợp đồng.
- Đầu tư dưới hình thức: Hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản, các
hình thức đầu tư khác; Cầm cố động sản; Kinh doanh; Xuất nhập khẩu mỹ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghệ, vàng bạc, đá quý; Cho thuê tài chính; Nhập khẩu máy móc thiết bị cho
thuê, tư vấn, nhận bảo lãnh.
- Kinh doanh mua bán chứng khoán, bảo lãnh phát hành.
Chi trả tiền lương tại doanh nghiệp, chi trả kiều hối, dịch vụ rút tiền tự động
ATM, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa card, Master Card…; Phát triển
các dịch vụ thanh toán, tiền gửi.
- Phát triển các sản phẩm tín dụng: Thấu chi, cho vay giáo dục; Phát triển các
dịch vụ và mạng lưới cung cấp; Dịch vụ ngân hàng trên mạng Internet, tư vấn
kế toán cho nông trại; Chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union.
2. Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD NHNN&PTNT
2.1. Tình hình kinh tế chung ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của hệ
đạt mục tiêu quốc hội đề ra (7%); chỉ số giá tiêu dùng tăng cao 22,97% so
2007. Thâm hụt thương mại tăng cao kỷ lục đạt 17,5 tỷ USD bằng 27,8% kim
ngạch xuất khẩu của cả nước tăng 24.1% so năm 2007. Áp lực về thâm hụt
thương mại đẩy tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ tăng cao gây ra rủi ro
tỷ giá cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu.
Trước những thách thức lớn như lạm phát cao tại thời điểm đầu năm và
suy giảm kinh tế ở thời điểm cuối năm, NHNN thực hiện chính sách tiền tệ
thắt chặt, lãi suất ngân hàng biến động rất mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngân hàng. Bên cạnh đó, thị
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trường bất động sản trầm lắng, giá sụt giảm mạnh, tác động đến chất lượng
các khoản đầu tư bất động sản của ngân hàng, tiền ẩn nguy cơ làm tăng nợ
xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
Cuối năm 2008, nền kinh tế đã dần ổn định, lạm phát được kiểm soát,
thâm hụt thương mại giảm dần, các giải pháp kích cầu của chính phủ có
những tín hiệu tích cực thúc đẩy tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD
2.2.1. Thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của NHNo&PTNTVN
- Thực hiện tốt chức năng đầu mối ngoại tệ mặt, thực hiện thu, chi ngoại tệ
mặt kịp thời, đầy đủ, duy trì hạn mức tồn quỹ phù hợp, đảm bảo an toàn và
hiệu quả kinh doanh. Tổng doanh số thu chi các loại ngoại tệ mặt trong năm
2008 đạt 1.13 tỷ USD tăng 501 triệu USD tăng 79,4% so với năm 2007.
- Trong năm 2008 đã thực hiện xuất khẩu ngoại tệ được 07 chuyến, với tổng
giá trị tương đương 71,6 triệu USD, nhập khẩu 09 chuyến với tổng trị giá 88
triệu USD. Hoạt động xuất nhập khẩu ngoại tệ với đối tác nước ngoài được
thực hiện đúng quy trình và an toàn theo đúng quy định của NHNo&PTNT
Việt Nam.
Nên có số liệu một số năm để so sánh
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trực tiếp của Sở giao dịch
2. Tiền gửi có kỳ hạn 4,009 4,730 17.98% 5,384 13.83% 8,559 58.97%
- Kỳ hạn 12 tháng 3,445 4,271 23.98% 4,631 8.43% 6,728 45.28%
II. Phân theo TPKT 6,488 8,221 26.71% 10990 33.68% 15,036 36.82%
1. TGTK 1,689 2,329 37.89% 2,832 21.60% 3,893 37.46%
- KKH 13 6 -53.85% 5 -16.67% 5 0.00%
- CKH 1,676 2,323 38.60% 2,827 21.70% 3,888 37.53%
+ CKH 12 tháng trở
lên 1,294 2,015 55.72% 2,675 32.75% 3,567 33.35%
2. Phát hành GTCG 133 171 28.57% 27 -84.21% 18 -33.33%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Trong đó loại 12
tháng 81 44 -45.68% 24 -45.45% 15 -37.50%
3. TG các TCKT 4,542 5,705 25.61% 8,019 40.56% 10,805 34.74%
- TGKKH 2,442 3,469 42.06% 5,489 58.23% 6,456 17.62%
- TGCKH 2,100 2,236 6.48% 2,530 13.15% 4,349 71.90%
+ CKH 12 tháng trở
lên 2,069 2,212 6.91% 1,933 -12.61% 3,146 62.75%
4. TGTV các TCTD 124 16 -87.10% 112 600.00% 320 185.71%
III. Theo đồng tiền
huy động 6,488 8,221 26.71% 10990 33.68% 15,035 36.81%
1. Nội tệ 5,236 6,463 23.43% 9,012 39.44% 12,089 34.14%
- Dân cư 750 1,023 36.40% 1,372 34.12% 1,838 33.97%
- Trên 12 tháng 2,763 824 -70.18% 1,319 60.07% 1,650 25.09%
2. Ngoại tệ quy đổi 1,252 1,758 40.42% 1,978 12.51% 2,946 48.94%
* Nguồn USD (1.000
USD) 73,454 103,315 40.65% 117,001 13.25% 166,539 42.34%
* Nguồn EUR (1.000
EUR) 4,122 4,271 3.61% 3,020 -29.29% 4,725 56.46%
- Dân cư 1,074 1,464 36.31% 1,487 1.57% 2,072 39.34%
- Trên 12 tháng 681 1,362 100.00% 1,383 1.54% 2,256 63.12%
cũng có thể thấy loại TGTCKT cũng được ngân hàng đặc biệt chú trọng với
một tỷ lệ lớn cũng bởi hệ thống kinh tế của nước ta tập trung vào các tổ chức
kinh tế với nguồn vốn khổng lồ, trong khi đó nguồn vốn từ dân cư cũng là
một nguồn vốn đầy tiềm năng mà ngân hàng đang và sẽ tập trung tới với 2072
tỷ đồng năm 2008 tăng 39.34% so với năm 2007. Các tầng lớp dân cư trong
xã hội cũng nắm giữ một khối lượng lớn lượng tiền nhàn rỗi do đó ngân hàng
có thể áp dụng các chính sách tiếp cận tới nguồn vốn này nhằm làm đa dạng
hoá và tăng khối lượng của loại hình nguồn vốn của ngân hàng. Đảm bảo
nguồn vốn an toàn và đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là các
doanh nghiệp hiện nay ở nước ta.
Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy tình hình huy động vốn của
SGD NHNN&PTNT VN qua các năm là liên tục tăng đặc biệt tốc độ tăng
mạnh nhất là năm 2008. Đảm bảo nhu cầu mở rộng đầu tư tín dụng. Tuy
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhiên, tỷ trọng cơ cấu vốn ngoại tệ thấp, tăng trưởng chậm so với vốn nội tệ
và chưa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng ngoại tệ tại sở giao dịch ở một
số thời điểm.
Để đạt được kết quả như trên, sở giao dịch cũng đã tiến hành những
biện pháp tăng nguồn vốn huy động. Điều hành tốt lãi suất huy động theo
định hương kinh doanh chung của sở giao dịch, gia tăng cơ cấu nguồn vốn
bằng cách mở rộng khách hàng tiền gửi của các tổ chức tăng cường nguồn
tiền gửi dân cư bằng những chính sách lãi suất, phí giao dịch, khuyến mại.
Tăng cường thông tin rộng rãi trên các báo chí, đài truyền hình, in tờ rơi
quảng cáo để tuyên truyền tới các tổ chức và dân cư về các sản phẩm huy
động và tiện ích của Sở giao dịch.
*Cho vay vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản được chú trọng và phát triển trong thời gian
qua. Kết quả cho vay thể hiện khá tốt cả về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, chất lượng tín dụng.
- Nợ xấu: 56 tỷ đồng, chiếm 1% tổng dư nợ.
mạng.
- Thành lập đại lý nhận lệnh chứng khoán tại sở giao dịch, tính đến
31/12/2008 mở 214 tài khoản, giá trị giao dịch khớp lệnh 25,65 tỷ đồng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*Kết quả tài chính
Tổng thu năm 2008 tăng 85% so với năm 2007, tổng chi năm 2008 tăng
118% so với năm 2007. Quỹ thu nhập tăng 19,6 % so với năm 2007.
3. Kết quả tài chính tại SGD
Bảng 2
Kết quả hoạt động tài chính của Sở giao dịch NHNo&PTNT (2005-2008)
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Tổng thu
nhập
500.3 640.6 859.5 1593
Tổng chi phí 386.5 491.8 576.2 1247
Lợi nhuận 113.8 148.8 283.3 346
( Nguồn: Báo cáo kết quả của hoạt động kinh doanh của SGD NHNo&PTNT)
Đồ thị biểu diễn kết quả kinh doanh của SGD NHNN&PTNT VN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 2007, SGD đã huy động được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của xã
hội để tiếp tục đầu tư cho các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh. Tốc độ tăng nguồn vốn tăng 30%, năm 2007 đạt 10990 tỷ đồng
tăng 33,7% so năm 2006. Tốc độ dư nợ tăng cao đạt 50%, chênh lệch lãi suất
đầu vào đầu ra đạt 0.38%/tháng tăng 46% so năm 2006. Tổng thu năm 2008
là 1593 tỷ đồng tăng 85% so với năm 2007. Trong đó, thu lãi tín dụng đạt
1521 tỷ đồng chiếm 95,5% tổng thu, thu từ hoạt dộng dịch vụ đạt 48 tỷ đồng
Mục này nên bổ sung thêm số liệu và từ đó phân tích tình hình cho vay (sử
dụng) vốn của Ngân hàng. Ví dụ bổ sung thêm bảng số liệu vốn phân loại
theo
- Các ngành nghề kinh doanh mà vốn vay được sử dụng
- Các chủ thể vay vốn
- Mục đích sử dụng vốn vay
- Quy mô các dự án vay vốn
- …
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ những số liệu trên, có thể phân tích về việc sử dụng vốn theo các tiêu chí
trên. Những số liệu này cũng là căn cứ để sau này phân tích xem sử dụng vốn
ở đâu/ với đối tượng nào là có hiệu quả nhất. Chú ý tới rủi ro trong cho vay
vốn với từng nhóm đối tượng.
2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại SGD
2.1. Hoạt động dự trữ
*Dự trữ bắt buộc
Theo quy định của NHNN tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với NHNN&PTNT
VN như sau:
- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 12 tháng: VNĐ là 4%, ngoại
tệ là 8%.
- Đối với tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: áp dụng cho cả
VNĐ và ngoại tệ là 2%.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc này không thay đổi trong giai đoạn 2005 - 2008
Đối với sở giao dịch, lượng tiền dự trữ bắt buộc cụ thể như sau:
Lượng tiền dự trữ bắt buộc này phản ánh vào tài khoản “ Tiền gưit thanh toán
của NHNN”, thường chiếm 1,2% - 2,2% tổng tài sản.
Chú ý: Đây là phần phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Do đó, khi nói tới dự trữ
vốn thì phải nói tới ảnh hưởng của nó tới hiệu quả sử dụng vốn! Ngoài ra, nếu
tỷ lệ dự trữ không thay đổi thì tổng lượng vốn dự trữ sẽ thay đổi. Nên có 1
biểu tổng hợp lượng vốn này và phân tích sự biến động/ tác động của nó (ví
Tổng dư nợ 2051 +36% 2933 +41,% 4290 +46,% 5474 +27,%
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch
NHNo&PTNT VN )
Qua các năm ta thấy doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng
nhanh. Năm 2005, doanh số vay đạt 1596 tỷ đồng, giảm 238 tỷ đồng so với
năm 2004 tương đương với 13%, còn doanh số thu nợ đạt 1043 tỷ đồng cũng
giảm 14,3% so với năm 2004. Nguyên nhân doanh số cho vay và doanh số
thu nợ giảm trong năm 2005 là do sở giao dịch hạn chế cho vay, mở rộng tăng
trưởng tín dụng, chỉ giải ngân các dự án đồng tài trợ, dự án trung dài hạn vượt
quyền phán quyết đã ký hợp đồng tín dụng trước ngày 31/12/2004. Sang năm
2006, hoạt động có biến đổi, nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Doanh số cho vay
tăng 81,8% so với năm 2005, doanh số thu nợ tăng 91%. Như vậy, hoạt động
kinh doanh năm 2006 của SGD đạt hiệu quả cao, đúng mục tiêu, định hướng
của ngành. Về cơ cấu vốn đầu tư chủ yếu đầu tư cho các doanh nghiệp nhà
nước chiếm tỷ trọng 88,4% trong tổng dư nợ. Doanh số cho vay chủ yếu tập
trung vào các tổ chức kinh tế và chiếm tỷ lệ cao. Điều đó cũng thể hiện sự mở
rộng của các thành phần kinh tế trong những năm vừa qua, việc đầu tư và
phát triển theo ngành ngày càng được chú trọng. Nhiêu dự án đầu tư có tính
khả thi có giá trị lớn được thẩm định và cho vay. Doanh số cho vay năm
2007 là 4960 tỷ đồng, tăng 1900 tỷ đồng so với năm 2006 và tỷ lệ tăng là
62,1%, doanh số thu nợ đạt 3605 tỷ đồng, tăng 65% so với năm 2006. Đây
cũng là một kết quả lớn của các cán bộ tín dụng trong công tác thu hồi vốn và
tiếp tục đẩy nhanh vòng quay vốn cho các dự án khác. Tuy nhiên từ bảng số
liệu cho thấy tổng dư nợ tính đến cuối năm 2007 cũng ở mức tương đối cao
4290 tỷ đồng gấp xấp xỉ 1,5 lần so với năm 2006 và gấp 2 lần so với năm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2005. Nguyên nhân chủ yếu là do SGD tiếp tục giải ngân các dự án đồng tài
trợ, thực hiện cho vay thí điểm công ty và cá nhân cầm cố chứng khoán.
Trong năm 2007, ngoài việc ký kết hợp đồng hợp tác và thiết lập cho vay đối
với 12 công ty chứng khoán, SGD còn thiết lập quan hệ tín dụng them 12