1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THUỶ SẢN
NGÔ TUẤN VINH
THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI GHÉP
CÁ THÁT LÁT (Chitala Chitala) TRONG AO ĐẤT TẠI
TỈNH HẬU GIANG
NGÔ TUẤN VINH
THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH NUÔI GHÉP
CÁ THÁT LÁT (Chitala Chitala) TRONG AO ĐẤT TẠI
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS.DƯƠNG NHỰT LONG
KS.NGUYỄN HOÀNG THANH
thuỷ sản kết hợp nhằm thiết lập một hệ thống nuôi thích nghi cao với nguồn tài
nguyên, những nguồn vật liệu rẻ tiền để đầu tư cho hệ thống nuôi và sản xuất
ra những sản phẩm có giá trị và hiệu quả cao.
Các yếu tố môi trường theo dõi ở nghiệm thức I và II trong mô hình VACB và
ao đất như: nhiệt độ (31,9–35
0
C và 28-39
0
C), pH (7–9,1 và 7–9,1), Oxy (2–5
ppm và 4–6ppm), TAN và PO
4
(0.0–10 ppm và 0,0–1 ppm), H
2
S (0,10–0,181
ppm và 0,011–0,49 ppm), NO
2
(0,0–0,5 và 0,0–0,5). Hầu hết các yếu tố này
đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá. Tuy
nhiên một số yếu tố môi trường như TAN, PO
4
ở nghiệm thức I các yếu tố
này nồng độ rất cao, có thể ảnh hưởng bất lợi đối với cá nuôi, tuy nhiên các
loài nuôi có khả năng chịu đựng cao nên không ảnh hưởng đến sự phát triển.
Ở nghiệm thức I thì tốc độ tăng trưởng của cá Rô phi và Sặc rằn cao hơn so
với nghiệm thức II còn tốc độ tăng trưởng của cá Thát lát ở nghiệm thức I thấp
hơn so cá Thát lát ở nghiệm thức II.
Tỉ lệ sống của cá ở nghiệm thức I nuôi ghép cá Thát lát với cá Rô phi, Sặc rằn
ở nghiệm thức I thì tỉ lệ sống của cá Thát lát (33,9 %)Rô phi (79,19 %) và Sặc
rằn (79 %) cao hơn so với nghiệm thức II nuôi ghép cá Thát lát (81,7 %) với
cá Rô phi (74,2 %), Sặc rằn (76,7 %) trong mô hình ao đất. Tỷ lệ sống của cá
3.3. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu................................................................13
3.3.1. Khảo sát các yếu tố về môi trường nước trong hệ thống thực nghiệm ........13
3.3.2. Khảo sát sự tăng trưởng của cá Thát lát còm, Rô phi, Sặc rằn nuôi
thương phẩm...........................................................................................................13
iv
3.4. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................13
3.4.1. Phân tích và thống kê số liệu........................................................................14
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ -THẢO LUẬN .............................................................15
4.1. Các yếu tố môi trường.....................................................................................15
4.1.1. Nhiệt độ........................................................................................................15
4.1.2. pH.................................................................................................................15
4.1.3. Oxy...............................................................................................................16
4.1.4 NO
2
-
và NO
3
..................................................................................................16
4.1.5 H
2
S................................................................................................................17
4.1.6 PO
4
3-
và TAN ................................................................................................17
4.2. Kết quả tăng trưởng của cá ở nghiệm thức I và II...........................................18
4.2.1 Trọng lượng trung bình (g) ...........................................................................18
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng DWG (g/ngày) của 3 loại cá .........................................19
4.2.3 Sự biến động khối lượng trung bình trong nghiệm thức I và II ..................20
4.2.4 So sánh tốc độ tăng trưởng của nghiệm thức I và và nghiệm thức II .........21
Bảng 7 : Tỷ lệ sống cá nuôi ở nghiệm thức I và II ................................................21
Biểu đồ 1: Sự biến động khối lượng trung bình ở nghiệm thức I ........................20
Biểu đồ 2: Sự biến động khối lượng trung bình trong nghiệm thức II ...............20
Biểu đồ 3: Tốc độ tăng trưởng của cá ở nghiệm thức I và nghiệm thức II ...........21
vi
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Mô hình hệ thống VACB..................................................................................... 3
Hình 2: Mô hình nuôi thuỷ sản trong ao đất ..................................................................... 3
1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Trong những năm qua, thuỷ sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế
mũi nhọn của cả nước. Giá trị kim ngạch xuất khẩu hằng năm tăng từ 15-20%,
năm 2004 kim ngạch xuất khẩu đã vượt qua con số 2,4 tỉ USD (Huỳnh Trường
Giang, 2008). Nghề nuôi không chỉ góp phần làm tăng năng xuất kim ngạch
xuất khẩu thủy sản của nước ta mà còn có tác động tích cực đến quá trình phát
triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống cho nguời nuôi thuỷ sản.
Ở Việt Nam, đặc biệt Đồng Bằng Sông Cửu Long là một vùng đất thấp rộng
lớn khoảng 4 triệu ha, chiếm 12% tổng diện tích của đất nước với đặc tính có
hệ thống sông ngòi chằng chịt. Đồng Bằng Sông Cửu Long có tiềm năng rất
lớn về phát triển nông nghiệp và thủy sản .Diện tích có khả năng nuôi trồng
thủy sản trên 1,4 triệu ha, trong đó nuôi trồng thủy sản nước ngọt khoảng
500.000 ha. Các mô hình nuôi thủy sản nước ngọt tập trung ở một số tỉnh
Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu
phần khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất nước vào việc nuôi cá ở tỉnh
Hậu Giang nói riêng, vùng ĐBSCL nói chung.
1.3. Nội dung
Thực nghiệm nuôi cá Thát lát, Rô phi, Sặc rằn trong 2 mô hình VACB và nuôi
thuỷ sản trong ao đất được thực hiện trên cơ sở khảo sát, phân tích và so sánh
những nội dung chính như sau:
- Khảo sát một số yếu tố môi trường nước ao nuôi cá trong 2 mô hình VACB
và nuôi thuỷ sản trong ao đất.
- Khảo sát sự tăng trưởng, tỉ lệ sống và năng suất cá nuôi trong 2 mô hình
VACB và nuôi thuỷ sản trong ao đất.
- Phân tích hiệu quả lợi nhuận mang lại từ mô hình cá nuôi trong 2 mô hình
VACB và nuôi thuỷ sản trong ao đất.
1.4. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tổ chức nuôi thực nghiệm trong điều kiện gắn liền với hoạt động
thực tiễn sản xuất của nông hộ tại huyện Châu Thành và Long Mỹ tỉnh Hậu
Giang (từ tháng 4–6 năm 2009).
3
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Sơ lược về hệ thống VACB và ao đất
Hệ thống nuôi kết hợp cá trong mô hình VACB là hệ thống nuôi kết hợp
nguồn thải từ hệ thống chuồng nuôi thông qua hệ thống túi ủ, nước thải từ hệ
thống túi ủ giúp tăng nguồn thức ăn tự nhiên cho cá nuôi, giảm chi phí cho quá
trình nuôi.
4
2.2.Một số loài cá nuôi trong mô hình
2.2.1 Cá Thát lát còm
a. Tập tính sống:
Cá Thát lát còm thuộc loài cá nước ngọt, tuy nhiên cũng có thể sống ở độ mặn
6%
0
. Cá thích sống ở nước tĩnh , thường chui rúc vào các rặng cây, hốc đá. Cá
thích sống trong môi trường pH giao động từ 5,5–8, nhiệt độ từ 20-32
0
C. Ở
nhiệt độ dưới 15
0
C cá sẽ ngừng ăn và nếu kéo dài cá sẽ mất sức đề kháng và
dễ nhiễm bệnh. Nhờ cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựng được môi
trường sống chật hẹp, có hàm lượng Oxy thấp. Tuy nhiên cá mẫn cảm với sự
biến động của chất lượng nước và các loại hoá chất. Do vậy phải thận trọng
trong việc sử dụng hoá chất để xử lý môi trường nước và ngay cả trong điều trị
bệnh (Đoàn Khắc Độ, 2008).
b. Đặc điểm dinh dưỡng
Hệ tiêu hóa của cá gồm miệng, thực quản, dạ dày, ruột. Miệng trước rộng,
rạch miệng xiên kéo dài ra khỏi mắt, xương hàm trên phát triển. Răng nhiều,
nhọn mọc trên hàm dưới trên phần giữa xương trước hàm, trên xương khẩu
cái, lá mía và lưỡi. Ngoài ra, còn có đám răng nhỏ mịn trên xương bướm phụ
vì vậy chúng có thể bắt giữ, cắn xé con mồi. Thực quản ngắn, rộng và có vách
hơi dài. Dạ dày hình chữ J có vách hơi dày. Ranh giới giữa ruột non và ruột
già không phân biệt rõ ràng. Tỉ lệ Li/Lo = 0,3 cho nên đây là loài ăn động vật
(Dương Nhựt Long, 2004).
Cá Thát lát là loài cá ăn tạp gồm cả thực vật và động vật (cá con, côn trùng,
tép), cá họat động mạnh về đêm. Thức ăn thường là trùng sống, cá mồi, các
nhiệt độ, thời gian nở của trứng sẽ khác nhau ờ 24
o
C trứng sẽ nở 5-6 ngày.
Trứng cá thuộc loại trứng lớn và dể bị nấm. Lúc này nên cho vào bể
Methylene Blue với nồng độ 5 ppm. Cá bơi lội tự do và bắt đầu ăn được luân
trùng và ấu trùng artemia sau 2-3 ngày (Dương Nhựt Long, 2004).
2.2.2 Cá Rô phi
a. Nguồn gốc và sự phân bố
Cá Rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi thuộc họ Cichlidae, bộ cá vược
Perciformes. Cho đến năm 1964, người ta mới biết khoảng 30 loài cá Rô phi,
hiện nay con số đó khoảng 100 loài, trong đó khoảng 10 loài có giá trị kinh tế.
Những loài được nuôi phổ biến là cá Rô phi vằn, Rô phi xanh, Rô phi đỏ và
Rô phi đen trong đó loài nuôi phổ biên nhất là cá Rô phi vằn.
Ngày nay cá Rô phi không những được nuôi ở châu Phi mà đã được phát tán
và nuôi ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước nhiệt đới và cận
nhiệt đới. Trong vài chục năm trở lại đây, chúng mới thực sự trở thành loài cá
nuôi công nghiệp, sản lượng lớn và giá trị kinh tế cao.
Cá Rô phi vằn có tên khoa học là Oreochromis niloticus, là loài cá có thịt
ngon, giá trị thương phẩm cao, nhanh lớn và dễ nuôi ở các mô hình nuôi khác
nhau. Kết quả nghiên cứu những năm gần đây cho thấy nuôi đơn cá Rô phi
hay nuôi ghép với các loài cá khác, cá sinh trưởng nhanh và rất ít khi bị bệnh.
Cá Rô phi có khả năng chống chịu tốt với các môi trường sống khác nhau và
cho hiệu quả kinh tế (Thông tin khoa học – kinh tế thuỷ sản, 2005).
6
b. Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Dương Nhựt Long (2004) tất cả các loài Rô phi đều có tính ăn tạp, tuy
nhiên thức ăn ưa thích của Rô phi là những sinh vật thuỷ sinh lơ lửng trong
nước. Ngoài ra Rô phi còn có khả năng sữ dụng trực tiếp những loại thức ăn
do con người cung cấp như cám, tấm, các loại rong bèo (bèo tấm, bèo hoa
dâu). Đây là đặc điểm rất thuận lợi cho nghề nuôi cá.
các vùng trũng ngập nước quanh năm, sinh sản tự nhiên trong ruộng, kinh
mương nơi chúng cư trú, đặc biệt là có nhiều cây cỏ thủy sinh với nhiều chất
hữu cơ. Hai tỉnh Cà Mau và Kiên Giang là vùng phân bố tập trung và có sản
lượng cao hiện nay ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
b. Sự sinh trưởng, phát triển và tính ăn của cá Sặc rằn
Trong điều kiện nhiệt độ 28-30
0
C trứng thụ tinh và nở sau 24-26 giờ. Cá sau
khi nở sẽ dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 2,5-3 ngày. Lúc này cá nổi trên
mặt nước. Sau khi tiêu hết noãn hoàng, cá con di chuyển xuống lớp nước dưới
để kiếm mồi. Cá ương trong ao đạt chiều dài 2-3 cm sau 30-35 ngày. Thức ăn
cho cá con ban đầu là động vật phiêu sinh cỡ nhỏ như luân trùng, các chất hữu
cơ lơ lửng trong nước, tảo phù du. Cá càng lớn sử dụng càng nhiều loại thức
ăn hơn, khi trưởng thành cá ăn thiên về thực vật. Cá có chiều dài tối đa 25 cm.
Cá Sặc rằn chậm lớn, sau 2 năm nuôi cá đạt trọng lượng 140g/con. Thức ăn
cho cá thường là mùn bã hữu cơ. Khi nuôi trong ao, ruộng cho ăn bổ sung như
cám, phân động vật, bèo và các phụ phế phẩm khác.
Theo trung tâm khuyến nông khuyến ngư quốc gia Đồng Tháp thì thức ăn ở
thời kỳ đầu gồm nhiều loại, như phiêu sinh động vật (Ciliata, Rotifera,
Copepoda), động vật (Bacillariophyceae, Cyanophyceae, Chlorophyceae) và
thủy thực vật tan ra.
Ở thời kỳ trưởng thành, cấu tạo bộ máy tiêu hóa của cá phù hợp với loài ăn
tạp. Những loại thức ăn thường xuyên bắt gặp và chiếm khối lượng lớn trong
ruột cá gồm: mùn bã hữu cơ, thực vật phiêu sinh, động vật phiêu sinh, mầm
non thực vật, cũng như các loại thực vật thủy sinh mềm trong nước.
c. Sinh học sinh sản cá Sặc rằn
Cá Sặc rằn thường đẻ vào mùa mưa từ tháng 4-10. Tuy nhiên trong điều kiện
nuôi trong ao, có cho ăn, cá đẻ quanh năm nhưng tập trung vẫn là những tháng
mùa mưa (tháng 4–8). Cá thành thục sinh dục khoảng 7 tháng tuổi. Cá đực có
vây lưng dài và nhọn, thân hình thon, bụng nhỏ. Ngược lại con cái có có vây